Đội trưởng (bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Băng đội trưởng với khẩu hiệu "My Game is Fair Play" của FIFA được in trên đó

Đội trưởng của một đội bóng đá, đôi khi gọi là thủ quân, là một thành viên được chọn để chỉ huy đội bóng trên sân; thường là một trong những thành viên lớn tuổi/hoặc có nhiều kinh nghiệm hơn trong đội hình, hoặc là một cầu thủ có tầm ảnh hưởng lớn đến trận đấu hoặc có tố chất thủ lĩnh tốt. Đội trưởng của một đội bóng thường được nhận diện bằng việc đeo một chiếc băng quấn quanh tay áo của họ, được gọi là băng đội trưởng.[1]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định của luật bóng đá hiện hành thì một đội trưởng đội bóng đá có nhiệm vụ tham gia vào việc tung đồng xu của trọng tài để xác định đội nào phát bóng trước và chọn sân thi đấu, cùng với đó là tung đồng xu chọn xem đội nào sút luân lưu trước (trong các trận đấu phân định thắng thua bằng đá phạt đền luân lưu).

Theo luật bóng đá thì đội trưởng không có quyền phản đối quyết định của trọng tài. Tuy nhiên, trọng tài thường trao đổi với đội trưởng về những hành vi chung của đội bóng.

Khi tinh thần các cầu thủ kém, đội trưởng sẽ truyền nhiệt huyết cho đội, biết vực dậy tinh thần toàn đội lúc khó khăn, đội trưởng còn truyền đạt chiến thuật và những thay đổi tức thời về chiến thuật của huấn luyện viên.

Các đội trưởng vô địch Thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Họ tên Đội bóng
1930 José Nasazzi  Uruguay
1934 Giampiero Combi  Ý
1938 Giuseppe Meazza  Ý
1950 Obdulio Varela  Uruguay
1954 Fritz Walter  Tây Đức
1958 Hilderaldo Bellini  Brasil
1962 Mauro  Brasil
1966 Bobby Moore  Anh
1970 Carlos Alberto  Brasil
1974 Franz Beckenbauer  Tây Đức
1978 Daniel Passarella  Argentina
1982 Dino Zoff  Ý
1986 Diego Maradona  Argentina
1990 Lothar Matthäus  Đức
1994 Dunga  Brasil
1998 Didier Deschamps  Pháp
2002 Cafu  Brasil
2006 Fabio Cannavaro  Ý
2010 Iker Casillas  Tây Ban Nha
2014 Philipp Lahm  Đức
2018 Hugo Lloris  Pháp

Đội phó[sửa | sửa mã nguồn]

Đội phó (hoặc đội trưởng thứ hai) là cầu thủ có nhiệm vụ chỉ huy đội của mình khi đội trưởng của đội không có mặt trong đội hình xuất phát, hoặc trong trận đấu, đội trưởng được thay ra hoặc bị đuổi khỏi sân.

Tương tự, một số đội còn có đội phó 2 (đội trưởng thứ ba) hoặc kể cả đội phó 3 (đội trưởng thứ tư) để đảm nhiệm vai trò khi cả đội trưởng và đội phó không có mặt.[2][3][4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Captain”. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “Smalling made Man United's third captain”. ESPN.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ Abayomi, Tosin. “Gernot Rohr wants Super Eagles to perform without Mikel” (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ Shaw, Chris (26 tháng 10 năm 2018). “Klopp explains players' vote for captaincy roles”. Liverpool F.C. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2018.