Kevin De Bruyne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kevin de Bruyne
Kevin De Bruyne vs USA.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kevin de Bruyne
Ngày sinh 28 tháng 6, 1991 (25 tuổi)
Nơi sinh Drongen, Bỉ
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester City
Số áo 17
CLB trẻ
1997–1999 KVV Drongen
1999–2005 Gent
2005–2008 Genk
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2012 Genk 84 (14)
2012–2014 Chelsea 3 (0)
2012 Genk (mượn) 13 (2)
2012–2013 Werder Bremen (mượn) 33 (10)
2014–2015 VfL Wolfsburg 51 (13)
2015– Manchester City 34 (9)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-18 Bỉ 7 (1)
2009 U-19 Bỉ 10 (1)
2011– U-21 Bỉ 2 (0)
2010– Bỉ 48 (12)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 2 tháng 11 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 11 năm 2016

Kevin De Bruyne (phát âm của người Hà Lan: [ðə brœy̆nə]; sinh ngày 28 tháng 6 1991) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier Leagueđội tuyển quốc gia Bỉ.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Drongen, de Bruyne khởi đầu sự nghiệp ở CLB Gent, 2 năm sau anh gia nhập CLB Racing Genk. De Bruyne tiếp tục phát triển ở đội trẻ và sau đó đã được lên đội 1 của CLB vào năm 2008

Racing Genk[sửa | sửa mã nguồn]

9/5/2009 - Anh có trận đầu tiên cho Racing Genk. 7/2/2010 - Anh có bàn thắng đầu tiên cho CLB trong trận thắng 1-0 của đội trước Standard Liège.

Mùa giải 2010-2011, anh đóng góp được 5 bàn thắng, 16 pha kiến tạo trong 32 trận góp phần giúp Racing Genk lần thứ 3 giành vô địch tại giải Bỉ.[1]

29/10/2011 - De Bruyne lập hat-trick trong trận thắng 5-4 trước CLB Club Brugge KV

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

31/1/2012 - Anh chính thức gia nhập CLB Chelsea với giá 7 triệu euro. Anh đặt bút ký bản hợp đồng có thời hạn 5.5 năm, tuy nhiên anh vẫn sẽ thi đấu cho Racing Genk đến hết mùa giải.[2]

Werder Bremen (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi cùng Chelsea du đấu tại Mỹ, anh tới thi đấu cho CLB Wender Bremen dưới dạng cho mượn từ CLB Chelsea.

Trở lại Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lần trở lại Chelsea, anh được huấn luyện viên Mourinho triệu tập cho tour du đấu hè. 21/7/2013 anh đã ghi được 1 bàn thắng trong trận giao hữu gặp Malaysia XI.

18/8/2013 anh có trận đầu tiên trong màu áo Chelsea trong trận thắng 2-0 trước Hull City ngày vòng đầu tiên của mùa giải mới, anh đã kiến tạo 1 bàn thắng góp công trong chiến thắng đó.

Vfl Wolfburg[sửa | sửa mã nguồn]

Tại giải Bundesliga 2014/15 De Bruyne đã được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất nước Đức.[3]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 8 năm 2015, De Bruyne chính thức gia nhập Manchester City và mang áo số 17. Manchester City đã mua anh từ Vfl Wolfburg với giá là 75 triệu Euro, cái giá đắt nhất trong lịch sử mua bán cầu thủ tại giải Bundesliga. Kỷ lục trước đó là 41 triệu Euro, mà đội FC Liverpool đã trả cho 1899 Hoffenheim để được cầu thủ người Ba Tây Roberto Firmino. De Bruyne ký hợp đồng 6 năm, và sẽ được lương cho mỗi mùa tới 20 triệu Euro.[4]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đời sống[sửa | sửa mã nguồn]

Mẹ của anh sinh ra ở thủ đô London, nước Anh nên anh có thể thi đấu cho Đội tuyển Anh nhưng anh vẫn chọn nơi mà mình đã sinh ra.[cần dẫn nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 11, 2016
Câu lạc bộ Mùa bóng Giải đấu Cúp League Cup châu Âu Khác Tổng cộng
Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Genk 2008–09 Pro League 2 0 0 0 2 0
2009–10 35 3 2 0 2 0 1 0 40 3
2010–11 32 5 0 0 3 1 0 0 35 6
2011–12 28 8 1 0 6 0 1 0 36 8
Tổng cộng 97 16 3 0 11 1 2 0 113 17
Werder Bremen (mượn) 2012–13 Bundesliga 33 10 1 0 34 10
Chelsea 2013–14 Premier League 3 0 0 0 3 0 3 0 9 0
Wolfsburg 2013–14 Bundesliga 16 3 2 0 18 3
2014–15 34 10 6 1 11 5 51 16
2015–16 1 0 1 1 0 0 1 0 3 1
Tổng cộng 51 13 9 2 11 5 1 0 72 20
Manchester City 2015–16 Premier League 24 7 1 1 5 5 10 3 40 16
2016–17 9 2 0 0 1 0 4 1 14 3
Tổng cộng sự nghiệp 218 48 14 3 9 5 39 10 3 0 283 66

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 11, 2016
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bỉ 2010 1 0
2011 1 0
2012 5 1
2013 11 3
2014 10 3
2015 10 4
2016 10 1
Tổng 48 12

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 10, 2012 Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia  Serbia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 22 tháng 3, 2013 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Macedonia 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
3. 7 tháng 6, 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Serbia 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2014
4. 15 tháng 10, 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Wales 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
5. 1 tháng 7, 2014 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Hoa Kỳ 1–0 2–1 World Cup 2014
6. 10 tháng 10, 2014 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Andorra 1–0 6–0 Vòng loại Euro 2016
7. 2–0
8. 3 tháng 9, 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bosna và Hercegovina 2–1 3–1 Vòng loại Euro 2016
9. 10 tháng 10, 2015 Sân vận động quốc gia Andorra, Andorra la Vella, Andorra  Andorra 2–0 4–1 Vòng loại Euro 2016
10. 13 tháng 10, 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Israel 2–0 3–1 Vòng loại Euro 2016
11. 13 tháng 11, 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Ý 2–1 3–1 Giao hữu
12. 28 tháng 5, 2016 Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ 2–1 2–1 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Genk clinch third Belgian title with Liege draw”. Reuters. Ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “Genk confirm De Bruyne sale”. Sky Sport. Ngày 31 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ Bundesliga: De Bruyne erstmals zum Fußballer des Jahres gewählt, spiegel, 26.07.2015
  4. ^ City bestätigt De Bruynes Wechsel, sport1, 30.08.2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]