Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020–21
Chi tiết giải đấu
Thời gianGiai đoạn giải đấu:
3 Tháng 9– 17 Tháng 11 2020
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu (vòng chung kết)::
2–6 Tháng 6 2021
Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu (vòng play-off xuống hạng giải đấu C):
TBC
Số đội55

Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21 (Tiếng Anhː UEFA Nations League 2020-21) là mùa giải thứ hai của Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu, một giải đấu được tổ chức với sự tham dự của 55 thành viên của UEFA.[1] Giải đấu này diễn ra từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018 (vòng bảng) và tháng 6 năm 2019 (vòng chung kết), bốn đội nhất bảng tại League A sẽ giành vé dự vòng chung kết UEFA Nations League. Giải dự kiến cũng là một phần của vòng loại World Cup 2022.[2] Đương kim vô địch là Bồ Đào Nha.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức thi đấu được sửa đổi sau mùa giải 2018-19, 55 đội tuyển quốc gia UEFA sẽ được chia thành bốn giải đấu, với 16 đội ở Giải đấu A, B và C và 7 đội ở Giải D. Các đội được phân bổ vào các giải đấu dựa trên trên bảng xếp hạng tổng thể của UEFA Nations League 2018-19. Cụ thểː

  • Giải đấu A có 16 đội, bao gồm 12 đội từ Giải đấu A mùa giải trước, cộng thêm 4 đội thăng hạng từ Giải đấu B.
  • Giải đấu B có 16 đội, bao gồm 8 đội còn lại của Giải đấu B mùa giải trước, cộng thêm 8 đội thăng hạng từ Giải đấu C.
  • Giải đấu C có 16 đội, bao gồm 7 đội còn lại của Giải đấu C mùa giải trước, cộng thêm 9 đội thăng hạng từ Giải đấu D.
  • Giải đấu D có 7 đội, là những đội còn lại của Giải đấu D mùa giải trước không được thăng hạng.

Giải đấu A, B và C bao gồm bốn bảng bốn đội, trong khi League D bao gồm một bảng bốn đội và một bảng ba đội. Định dạng này đảm bảo trong hầu hết tất cả các bảng, các đội trong cùng một bảng chơi các trận đấu cuối cùng cùng một lúc. Điều này cũng tăng tổng số trận đấu của Nations League từ 138 lên 162 và giảm thiểu số lượng các trận giao hữu.

Ở League A, các đội thi đấu để trở thành nhà vô địch UEFA Nations League. Bốn đội chiến thắng League A đủ điều kiện cho Chung kết Nations League vào tháng 6 năm 2021, được chơi theo thể thức loại trực tiếp, bao gồm trận bán kết, play-off hạng ba và trận chung kết. Các cặp đấu bán kết, cùng với các đội nhà hành chính cho trận đấu tranh ba và trận chung kết, được xác định bằng bốc thăm. Nước chủ nhà sẽ được lựa chọn trong số bốn đội đủ điều kiện bởi Ủy ban điều hành UEFA.

Các đội cũng sẽ thi đấu để thăng hạng và xuống hạng đến giải đấu cao hơn hoặc thấp hơn. Trong mỗi giải đấu, bốn đội đứng đầu (trừ Giải A) sẽ được thăng hạng, trong khi các đội đứng cuối mỗi bảng (trừ Giải D) sẽ xuống hạng; tuy nhiên, đối với Giải C, vì chỉ có hai đội được thăng hạng từ Giải D, hai người thua trận play-off sân nhà trong số bốn đội xếp cuối cùng bị xuống hạng.

Vòng loại FIFA World Cup 2022[sửa | sửa mã nguồn]

Nations League có thể được liên kết một phần với vòng loại châu Âu cho FIFA World Cup 2022 tại Qatar, tương tự như vòng play-off UEFA Euro 2020. [3] Những đội chiến thắng của mười bảng sau vòng đầu tiên sẽ đủ điều kiện trực tiếp. Một lựa chọn khả thi là thêm hai đội dựa trên thành tích tại Nations League của họ vào với 10 đội nhì bảng cho vòng thứ hai; 12 đội sẽ thi đấu trong hai vòng đấu loại trực tiếp, từ đó thêm ba đội cũng sẽ đủ điều kiện.[4]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của Nations League 2020-21. [5]

Giai đoạn Vòng Ngày
Giai đoạn giải đấu Lượt trận 1 3-5 tháng 9 năm 2020
Lượt trận 2 6-8 tháng 9 năm 2020
Lượt trận 3 8-10 tháng 10 năm 2020
Lượt trận 4 11-13 tháng 10 năm 2020
Lượt trận 5 12-14 tháng 11 năm 2020
Lượt trận 6 15-17 tháng 11 năm 2020
Vòng chung kết Bán kết 2-6 tháng 6 năm 2021
Tranh ba
Chung kết
Play-offs xuống hạng

League C

Lượt đi Chưa xác định
Lượt về

Đội[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ chi tiết các đội tuyển quốc gia
  League A
  League B
  League C
  League D

Tất cả 55 đội tuyển quốc gia UEFA sẽ tham gia cuộc thi. Do sự thay đổi thể thức Nations League, sẽ không có đội nào bị xuống hạng từ mùa giải 2018-19, và các đội xếp thứ hai trong mỗi bảng ở Leagues C và D và đội xếp thứ ba tốt nhất trong số các bảng ở League D cũng thăng hạng bên cạnh những đội nhất bảng.[6]

Viết tắt
Rise Được thăng hạng ngay từ đầu trong mùa trước (trước khi thay đổi định dạng)
dagger Ban đầu xuống hạng ở mùa trước (trụ hạng sau khi thay đổi định dạng)
Rise * Thăng hạng sau khi thay đổi định dạng
League A
Team Prv Rank
 Bồ Đào Nha (đương kim vô địch) 1
 Hà Lan 2
 Anh 3
 Thụy Sĩ 4
 Bỉ 5
 Pháp 6
 Tây Ban Nha 7
 Ý 8
 Bosna và Hercegovina Rise 9
 Ukraina Rise 10
 Đan Mạch Rise 11
 Thụy Điển Rise 12
 Croatia dagger 13
 Ba Lan dagger 14
 Đức dagger 15
 Iceland dagger 16
League B
Team Prv Rank
 Nga 17
 Áo 18
 Wales 19
 Cộng hòa Séc 20
 Scotland Rise 21
 Na Uy Rise 22
 Serbia Rise 23
 Phần Lan Rise 24
 Slovakia dagger 25
 Thổ Nhĩ Kỳ dagger 26
 Cộng hòa Ireland dagger 27
 Bắc Ireland dagger 28
 Bulgaria Rise* 29
 Israel Rise* 30
 Hungary Rise* 31
 România Rise* 32
League C
Team Prv Rank
 Hy Lạp 33
 Albania 34
 Montenegro 35
 Gruzia Rise 36
 Bắc Macedonia Rise 37
 Kosovo Rise 38
 Belarus Rise 39
 Síp dagger 40
 Estonia dagger 41
 Slovenia dagger 42
 Litva dagger 43
 Luxembourg Rise* 44
 Armenia Rise* 45
 Azerbaijan Rise* 46
 Kazakhstan Rise* 47
 Moldova Rise* 48
League D
Team Rank
 Gibraltar 49
 Quần đảo Faroe 50
 Latvia 51
 Liechtenstein 52
 Andorra 53
 Malta 54
 San Marino 55


Lễ bốc thăm cho giai đoạn giải đấu sẽ diễn ra vào ngày 3 tháng 3 năm 2020 tại Amsterdam, Hà Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UEFA Nations League receives associations' green light”. UEFA. 27 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “Transportation logistics services national team competitions: Invitation to express interest” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. tr. 2. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “UEFA Nations League format and schedule approved”. UEFA.com. 4 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ “UEFA plots 2022 World Cup qualifying path via Nations League”. apnews.com. Associated Press. 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  5. ^ “How the 2020/21 UEFA Nations League will line up”. Union of European Football Associations. 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018. 
  6. ^ “Annex D - Evolution of UNL ranking_V2 with new format” (PDF). UEFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]