Marcus Rashford

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marcus Rashford
Marcus Rashford.jpg
Rashford trong màu áo Manchester United năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcus Rashford
Ngày sinh 31 tháng 10, 1997 (20 tuổi)
Nơi sinh Wythenshawe, Manchester, Anh
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester United
Số áo 19
CLB trẻ
2003–2005 Fletcher Moss Rangers
2005–2016 Manchester United
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016– Manchester United 54 (13)
Đội tuyển quốc gia
2012–2013 U-16 Anh 2 (0)
2014–2015 U-18 Anh 2 (0)
2016– U-20 Anh 1 (0)
2016– U-21 Anh 1 (1)
2016– Anh 15 (2)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 5 tháng 11 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 14 tháng 11 năm 2017

Marcus Rashford (sinh ngày 31 tháng 10 năm 1997) là cầu thủ bóng đá người Anh thi đấu ở vị trí Tiền vệ cánh cho câu lạc bộ bóng đá Manchester United.[2]

Là cầu thủ Manchester United từ khi bảy tuổi, anh ghi bàn trong trận ra mắt đội một và trận đấu Premier League đầu tiên tháng 2 năm 2016. Anh cũng ghi bàn trong trận derby Manchester đầu tiên của mình. Rashford còn lập công trong trận ra mắt tuyển Anh vào tháng 5 năm 2016, trở thành cầu thủ người Anh trẻ nhất ghi bàn trong trận đấu quốc tế đầu tiên của mình. Chính nhờ những thành tích trên nên anh được lựa chọn để tham dự EURO 2016 tại Pháp.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Rashford sinh ra tại quận Wythenshawe, thành phố Manchester. Anh gia nhập câu lạc bộ trẻ Fletcher Moss từ lúc 5 tuổi và tham gia vào các cấp độ của lò đào tạo Manchester United lúc 7 tuổi.[3][4]

Mùa giải 2015-16[sửa | sửa mã nguồn]

Rashford được đăng ký làm dự bị vào ngày 21 tháng 11 năm 2015 trong trận thắng 2-1 trước Watford ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.[5] Rashford có trận đấu chính thức cho Manchester United vào ngày 25 tháng 2 năm 2016 trong trận thắng 5–1 trước Midtjylland ở trận lượt về vòng 1/16 UEFA Europa League. Rashford được đăng ký thi đấu thay cho Anthony Martial bị chấn thương trong lúc khởi động tuy nhiên anh đã lập được một cú đúp ở hiệp hai.[6] Với cú đúp vào lưới FC Midtjylland, Marcus Rashford (18 tuổi 117 ngày) đã phá kỷ lục chân sút trẻ tuổi nhất ghi bàn cho Man United ở mọi đấu trường châu Âu. Trước đó, kỷ lục này do huyền thoại George Best (18 tuổi 158 ngày) thiết lập và đã tồn tại ở Old Trafford trong suốt 51 năm.[7][8]

Rashford có trận ra mắt Premier League 3 ngày sau đó tức là ngày 28 tháng 2 khi đối đầu với Arsenal. Anh lập cú đúp và kiến tạo một bàn thắng giúp đội nhà giành chiến thắng 3–2, Marcus Rashford đã trở thành cầu thủ trẻ nhất của Man Utd ghi bàn trong trận đầu tiên đá chính tại Premier League khi mới 18 tuổi 120 ngày.[9][10]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhờ màn trình diễn của Rashford trong mùa giải đầu tiên đá chính cho Manchester United khi ghi được 8 bàn thắng sau 18 lần ra sân, huấn luyện viên trưởng đội tuyển Anh Roy Hodgson đã quyết định điền tên anh vào danh sách sơ bộ tham dự UEFA Euro 2016 vào ngày 16 tháng 5 năm 2016.[11][12]

Vào ngày 27 tháng 5 năm 2016, Rashford có lần đầu tiên ra mắt đội tuyển Anh ở trận giao hữu với Úc trên sân vận động Ánh Sáng. Anh ghi bàn ở ngay phút thứ 3, qua đó trở thành cầu thủ trẻ nhất lập công trong trận ra mắt đội tuyển Anh (18 tuổi 208 ngày), phá vỡ kỷ lục cũ tồn tại từ năm 1938 đến nay của Tommy Lawton.[13]

Ngày 31 tháng 5 năm 2016, Marcus Rashford được huấn luyện viên trưởng Roy Hodgson đăng ký thi đấu Euro 2016 tại Pháp.[14] Tại giải đấu này, Rashford thi đấu đầy đủ cả ba trận vòng bảng và trận thua 1-2 ở vòng 16 đội trước Iceland.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 30 tháng 9 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp FA League Cup Cúp châu Âu Khác[15] Tổng cộng
Giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Manchester United 2015–16[16] Premier League 11 5 4 1 0 0 3 2 0 0 18 8
2016–17[17] 32 5 3 3 6 1 11 2 1 0 53 11
2017–18[18] 11 3 0 0 2 2 4 2 1 0 18 7
Tổng cộng sự nghiệp 54 13 7 4 8 3 18 6 2 0 89 26

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 14 tháng 11 năm 2017.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2016 6 1
2017 9 1
Tổng cộng 15 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 4 tháng 9 năm 2017.
Số bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, đối thủ, tỷ số, kết quả, giải đấu
STT Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 27 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Ánh Sáng, Sunderland, Anh  Úc 1–0 2–1 Giao hữu
2 4 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Wembley, London, Anh  Slovakia 2–1 2–1 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[19]
  • Cúp FA: 2015–16
  • Community Shield 2016
  • Cúp EFL (League Cup) 2016 - 2017
  • Europa League 2016 - 2017

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ trẻ nhất của Manchester United ghi bàn trong trận đầu tiên đá chính tại Premier League: 18 tuổi 120 ngày.
  • Cầu thủ trẻ tuổi nhất ghi bàn cho Manchester United ở mọi đấu trường châu Âu: 18 tuổi 117 ngày.
  • Cầu thủ trẻ tuổi nhất ghi bàn ở các trận derby thành Manchester: 18 tuổi 141 ngày.
  • Cầu thủ trẻ tuổi nhất ra sân 7 lần liên tiếp cho Manchester United.
  • Cầu thủ trẻ tuổi nhất ghi bàn trong trận ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Anh: 18 tuổi 208 ngày
  • Cầu thủ trẻ nhất tham dự vòng chung kết Euro cho đội tuyển quốc gia Anh: 18 tuổi 228 ngày, thiết lập ngày 16 tháng 6 năm 2016 trong trận gặp xứ Wales tại vòng chung kết Euro 2016.[20]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Player profile: Marcus Rashford”. Premier League. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Anthony Martial hurts hamstring in warm-up; Marcus Rashford debuts”. ESPN. Ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ Samuel Luckhurst (ngày 26 tháng 2 năm 2016). “Marcus Rashford rejected Liverpool to join Manchester United”. men. 
  4. ^ “Marcus Rashford could have joined City instead of Manchester United”. Mail Online. Ngày 26 tháng 2 năm 2016. 
  5. ^ “Watford 1-2 Manchester United”. BBC Sport. 
  6. ^ Johnston, Neil (ngày 25 tháng 2 năm 2016). “Manchester United 5–1 FC Midtjylland”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  7. ^ George Bellshaw (ngày 26 tháng 2 năm 2016). “Marcus Rashford: 5 things you need to know about Man Utd's new hero - Metro News”. Metro. 
  8. ^ “Manchester United's Marcus Rashford Enjoys Dream Debut”. Reuters. Ngày 25 tháng 2 năm 2016 – qua The New York Times. 
  9. ^ “Teenager Marcus Rashford scored twice and set up the third as Manchester United derailed Arsenal's Premier League title challenge at Old Trafford”. BBC. Ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ Lawton, Matt (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “Manchester United 3-2 Arsenal: Marcus Rashford follows up debut heroics with two first-half goals to dent Gunners' title hopes”. Daily Mail. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  11. ^ Ornstein, David (14 tháng 3 năm 2016). “Euro 2016 too early for Man Utd's Marcus Rashford - Nicky Butt”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ “Euro 2016: Marcus Rashford makes England provisional squad”. BBC Sport. 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  13. ^ “England 2–1 Australia”. BBC Sport. 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2016. 
  14. ^ “ĐT Anh chốt danh sách chính thức EURO 2016: Rashford và Sturridge đều được giữ lại”. bongda24h.vn. 31 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  15. ^ Siêu cúp Anh
  16. ^ “Games played by Marcus Rashford in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2016. 
  17. ^ “Games played by Marcus Rashford in 2016/2017”. Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  18. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  19. ^ “Player Profile”. Man Utd official website. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2015. 
  20. ^ Nguyễn Huyền (ngày 17 tháng 6 năm 2016). “Rashford phá kỷ lục của Rooney ở ĐT Anh”. men. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]