Nathaniel Clyne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nathaniel Clyne
Nathaniel Clyne (cropped).jpg
Clyne trong màu áo Southampton năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nathaniel Edwin Clyne[1]
Ngày sinh 5 tháng 4, 1991 (28 tuổi)[1]
Nơi sinh Stockwell, Anh
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Vị trí Right-back
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Liverpool
Số áo 2
CLB trẻ
Afewee Academy[3]
1999–2008 Crystal Palace
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2012 Crystal Palace 122 (1)
2012–2015 Southampton 94 (3)
2015– Liverpool 70 (1)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-19 Anh 9 (0)
2011–2013 U-21 Anh 8 (0)
2014– Anh 14 (0)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 21 tháng 5 năm 2017.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15 tháng 11 năm 2016

Nathaniel Clyne Edwin (sinh ngày 5 tháng 4 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Anh chơi ở vị trí hậu vệ phải cho Câu lạc bộ bóng đá Anh Bournemouth.

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại Crystal Palace, thi đấu thường xuyên trong bốn mùa giải Championship trước khi chuyển tới Southampton, nơi anh đã chơi 3 mùa giải tại Premier League.

Anh từng là thành viên đội tuyển U19 và U21 Anh. Clyne ra mắt đội tuyển quốc gia Anh vào tháng 11 năm 2014.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 5 năm 2017.
Club statistics
Câu lạc bộ Mùa giải Giải ngoại hạng FA Cup League Cup Khác Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Crystal Palace
2008–09[4]
Championship 26 0 3 0 0 0 29 0
2009–10[5]
Championship 22 1 5 0 1 0 28 1
2010–11[6]
Championship 46 0 1 0 2 0 49 0
2011–12[7]
Championship 28 0 0 0 3 0 31 0
Tổng cộng 122 1 9 0 6 0 137 1
Southampton
2012–13[8]
Premier League 34 1 0 0 0 0 34 1
2013–14[9]
Premier League 25 0 3 1 1 0 29 1
2014–15[10]
Premier League 35 2 2 0 4 1 41 3
Tổng cộng 94 3 5 1 5 1 104 5
Liverpool
2015–16[11]
Premier League 33 1 1 0 4 1 14 0 52 2
2016–17[12] Premier League 37 0 0 0 4 0 41 0
Tổng cộng 70 1 1 0 8 1 14 0 93 2
Tổng cộng sự nghiệp 286 5 15 1 19 2 14 0 334 8

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2016.[13]
Đội tuyển quốc gia Anh
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2014 2 0
2015 7 0
2016 5 0
Tổng cộng 14 0

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. biên tập (2009). The PFA Footballers' Who's Who 2009–10. Mainstream Publishing. ISBN 978-1-84596-474-0. 
  2. ^ “Premier League Player Profile Nathaniel Clyne”. Premier League. Barclays Premier League. 2015. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ Fifield, Dominic (ngày 7 tháng 10 năm 2014). “The Brixton volunteers who made Nathaniel Clyne an England player”. The Guardian. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  7. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ “Games played by Nathaniel Clyne in 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  13. ^ “Nathaniel Clyne”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015. 
  14. ^ “Championship team”. Spurs defender Kyle Walker wins PFA Young Player award. BBC Sport. Ngày 22 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]