Stoke City F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Stoke City
Stoke City FC.png
Tên đầy đủStoke City Football Club
Biệt danhThe Potters
Thành lập1863 (với tên Stoke Ramblers)
SânSân vận động Britannia
Stoke-on-Trent
Sức chứa28.383
Chủ tịch điều hànhAnh Peter Coates
ManagerPaul Lambert
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2014–15Premier League, hạng 9
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Câu lạc bộ bóng đá Stoke City là một câu lạc bộ bóng đá ở Stoke-on-Trent, Anh. Thành lập từ năm 1863, Stoke là câu lạc bộ lâu đời nhất ở Premier League, và là CLB chuyên nghiệp lâu đời thứ hai trên thế giới, sau Notts County.

Sân nhà của Stoke là sân Britannia, có sức chứa 28.000 chỗ ngồi. Sân được mở cửa vào năm 1997; trước đó Stoke chơi ở sân Victoria, nơi được coi là sân nhà của họ từ năm 1878 (một quãng thời gian 119 năm chung sân với Wolverhampton Wanderers). Biệt danh của đội bóng là The Potters (nghĩa là thợ gốm, do ngành công nghiệp gốm ở Stoke-on-Trent) và màu áo truyền thống của họ là màu đỏ sọc trắng cùng quần và tất trắng.

Trước khi được thăng hạng năm 2008, Stoke chưa được chơi ở giải đấu cao nhất nước Anh từ mùa giải 1984-1985, mùa giải mà họ chỉ giành được 17 điểm, số điểm thấp thứ 2 trong vòng 20 năm trước đó. Danh hiệu đầu tiên của Stoke là Carling Cup vào năm 1972, khi họ đã thắng Chelsea 2–1. Câu lạc bộ đã 2 lần vô địch giải hạng nhất Anh, đầu tiên vào năm 1992 và gần đây nhất là năm 2000.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 28 tháng 10 năm 2015[1]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Anh Jack Butland
2 HV Scotland Phil Bardsley
3 HV Hà Lan Erik Pieters
5 HV Tây Ban Nha Marc Muniesa
6 TV Cộng hòa Ireland Glenn Whelan (Đội phó)
7 TV Cộng hòa Ireland Stephen Ireland
8 HV Anh Glen Johnson
9 Anh Saido Berahino
10 Áo Marko Arnautović
11 Tây Ban Nha Joselu
12 HV Cộng hòa Ireland Marc Wilson
14 TV Hà Lan Ibrahim Afellay
15 TV Hà Lan Marco van Ginkel (cho mượn từ Chelsea)
16 TV Scotland Charlie Adam
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV Anh Ryan Shawcross (Đội trưởng)
18 Sénégal Mame Biram Diouf
19 Cộng hòa Ireland Jonathan Walters
20 HV Hoa Kỳ Geoff Cameron
21 TV Anh Steve Sidwell
22 TV Thụy Sĩ Xherdan Shaqiri
24 TM Cộng hòa Ireland Shay Given
25 Anh Peter Crouch
26 HV Đức Philipp Wollscheid
27 Tây Ban Nha Bojan Krkić
28 HV Anh Andy Wilkinson
29 TM Đan Mạch Jakob Haugaard
30 TV Maroc Moha El Ouriachi
34 TV Anh Ollie Shenton

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 HV Slovakia Dionatan Teixeira (tại Fleetwood Town)
35 TM Áo Daniel Bachmann (tại Bury)

Các cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù có được thành tích không cao và không được chơi ở giải đấu cao nhất trong nhiều năm, CLB vẫn có được những tên tuổi nổi tiếng, những người dưới đây, có cả Sir Stanley Matthews, người đã chơi cho CLB trong hai giai đoạn từ khi còn là cầu thủ trẻ cho tới khi giải nghệ ở tuổi 50.

Quốc tịch Tên Nổi tiếng vì
Anh Anh Sir Stanley Matthews Một trong những tượng đài của bóng đá anh; người đầu tiên giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu;
người đầu tiên giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm theo bình chọn của các nhà báo; Cầu thủ già nhất từng chơi ở các giải bóng đá vô địch quốc gia
Anh Anh Sir Geoff Hurst Vô địch World Cup 1966; cầu thủ duy nhất lập hat-trick trong một trận chung kết World Cup
Anh Anh Gordon Banks Thủ môn thi đấu nhiều trận nhất cho đội tuyển Anh, là thủ môn xuất sắc thứ hai của
thế kỉ 20
Anh Anh Peter Shilton Chơi nhiều trận ở giải quốc nội hơn bất cứ ai; chơi nhiều trận nhất cho đội tuyển
Anh
Anh Anh John Ritchie Người ghi nhiều bàn nhất trong lịch sử đội bóng (171 bàn ở tất cả các giải đấu)
Anh Anh Freddie Steele Vua phá lưới giải
Anh Anh Eric Skeels Ra sân nhiều trận nhất cho đội bóng (575)
Anh Anh Neil Franklin Được đánh giá như một trong những hậu vệ xuất sắc nhất mọi thời đại
Wales Wales Leigh Richmond Roose
Anh Anh George Eastham Thành viên vô địch World Cup 1966;
Anh Anh Frank Bowyer ra sân 436 trận, ghi 149 bàn; một trong những người ghi nhiều bàn nhất cho đội bóng
Anh Anh Lee Dixon Đến Stoke từ Arsenal nơi anh thể hiện thời kì đỉnh cao
phòng ngự cho tới khi giải nghệ; hiện đang là bình luận viên của BBC
Anh Anh Garth Crooks Vô địch cúp UEFAcúp FA cùng Tottenham, hiện là bình luận viên của BBC
Anh Anh Chris Kamara Hiện là bình luận viên và nhà phân tích của Sky Sports

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stoke City FC – The Team”. Stoke City F.C. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Tottenham Hotspur
Giành Football League Cup
1971-1972
Kế nhiệm:
Tottenham Hotspur
Tiền nhiệm:
Birmingham City
Vô địch Giải hạng nhất Anh
1991-92
Kế nhiệm:
Port Vale
Tiền nhiệm:
Wigan Athletic
Vô địch Giải hạng nhất Anh
1999-2000
Kế nhiệm:
Port Vale