West Bromwich Albion F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
West Bromwich Albion
West Bromwich Albion crest
Tên đầy đủWest Bromwich Albion Football Club
Biệt danhThe Baggies, The Throstles, The Albion
Tên ngắn gọnWBA, West Brom, Albion
Thành lập1878; 143 năm trước (1878)
SânThe Hawthorns
Sức chứa26,688[1]
Chủ sở hữuLai Guochuan
Chủ tịchLi Piyue
Huấn luyện viênSam Allardyce
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2019-20Championship, thứ 2 trên 24 (thăng hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá West Bromwich Albion thường được gọi tắt là Westbrom hoặc W.B.A, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố West Bromwichvùng trung du phía tây nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là The Hawthorns với sức chứa 26,500 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Baggies. Các đối thủ truyền thống của West Bromwich Albion là 2 câu lạc bộ Aston VillaWolverhampton Wanderers. Hiện nay, câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngoại hạng Anh
    • Vô địch: 1920
      • Á quân: 1925, 1954
  • Hạng nhất Anh
    • Vô địch: 1902, 1911, 2008
      • Á quân: 1931, 1949, 2002, 2004, 2010
  • Hạng nhì Anh
    • Thắng vòng play-off lên hạng: 1993
  • Cúp FA
    • Vô địch: 1888, 1892, 1931, 1954, 1968
      • Á quân: 1886, 1887, 1895, 1912, 1935
  • League Cup
    • Vô địch: 1966
      • Á quân: 1967, 1970
  • FA Charity Shield
    • Vô địch: 1920, 1954 (đồng giải)
      • Á quân: 1931, 1968

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 9 năm 2015.[2]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Anh Ben Foster
3 HV Thụy Điển Jonas Olsson (Đội phó 3)
4 HV Wales James Chester
5 TV Argentina Claudio Yacob
6 HV Bắc Ireland Jonny Evans
7 TV Scotland James Morrison
8 TV Anh Craig Gardner
10 Nigeria Victor Anichebe
11 TV Bắc Ireland Chris Brunt (Đội phó)
13 TM Wales Boaz Myhill
14 TV Ireland James McClean
15 HV Bỉ Sébastien Pocognoli
16 HV Costa Rica Cristian Gamboa
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 Anh Rickie Lambert
18 TV Anh Gareth Barry
19 TV Anh Callum McManaman
21 TM Đan Mạch Anders Lindegaard
23 HV Bắc Ireland Gareth McAuley
24 TV Scotland Darren Fletcher (Đội trưởng)
25 HV Anh Craig Dawson
29 TV Bénin Stéphane Sessègnon
31 TV Đức Serge Gnabry (cho mượn từ Arsenal)
33 Venezuela Salomón Rondón
38 TM Anh Jack Rose
43 HV Anh Callam Jones
44 Wales Tyler Roberts

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
36 Anh Adil Nabi (cho mượn đến Delhi Dynamos)
TM Anh Alex Palmer (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
TV Anh Joe Ward (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
HV Anh Kyle Howkins (cho mượn đến Kidderminster Harriers)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Handbook 2020/21” (PDF). Premier League. tr. 38. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ “Profiles”. West Bromwich Albion F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]