West Bromwich Albion F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
West Bromwich Albion
West Bromwich Albion crest
Tên đầy đủ West Bromwich Albion Football Club
Biệt danh Albion, The Baggies, The Throstles, West Brom,WBA.
Thành lập 1878
Sân vận động The Hawthorns
West Bromwich
Sức chứa sân 26.500
Chủ tịch Jeremy Peace
Quản lý Tony Pulis
Giải đấu Premier League
2014-15 Premier League, 13th
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá West Bromwich Albion thường được gọi tắt là Westbrom hoặc W.B.A, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố West Bromwichvùng trung du phía tây nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là The Hawthorns với sức chứa 26,500 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Baggies. Các đối thủ truyền thống của West Bromwich Albion là 2 câu lạc bộ Aston VillaWolverhampton Wanderers. Hiện nay, câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngoại hạng Anh
    • Vô địch: 1920
      • Á quân: 1925, 1954
  • Hạng nhất Anh
    • Vô địch: 1902, 1911, 2008
      • Á quân: 1931, 1949, 2002, 2004, 2010
  • Hạng nhì Anh
    • Thắng vòng play-off lên hạng: 1993
  • Cúp FA
    • Vô địch: 1888, 1892, 1931, 1954, 1968
      • Á quân: 1886, 1887, 1895, 1912, 1935
  • League Cup
    • Vô địch: 1966
      • Á quân: 1967, 1970
  • FA Charity Shield
    • Vô địch: 1920, 1954 (đồng giải)
      • Á quân: 1931, 1968

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 9 năm 2015.[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM Ben Foster
3 Thụy Điển HV Jonas Olsson (Đội phó 3)
4 Wales HV James Chester
5 Argentina TV Claudio Yacob
6 Bắc Ireland HV Jonny Evans
7 Scotland TV James Morrison
8 Anh TV Craig Gardner
10 Nigeria Victor Anichebe
11 Bắc Ireland TV Chris Brunt (Đội phó)
13 Wales TM Boaz Myhill
14 Cộng hòa Ireland TV James McClean
15 Bỉ HV Sébastien Pocognoli
16 Costa Rica HV Cristian Gamboa
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Anh Rickie Lambert
18 Anh Saido Berahino
19 Anh TV Callum McManaman
21 Đan Mạch TM Anders Lindegaard
23 Bắc Ireland HV Gareth McAuley
24 Scotland TV Darren Fletcher (Đội trưởng)
25 Anh HV Craig Dawson
29 Bénin TV Stéphane Sessègnon
31 Đức TV Serge Gnabry (cho mượn từ Arsenal)
33 Venezuela Salomón Rondón
38 Anh TM Jack Rose
43 Anh HV Callam Jones
44 Wales Tyler Roberts

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
36 Anh Adil Nabi (cho mượn đến Delhi Dynamos)
Anh TM Alex Palmer (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
Anh TV Joe Ward (cho mượn đến Kidderminster Harriers)
Anh HV Kyle Howkins (cho mượn đến Kidderminster Harriers)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Profiles”. West Bromwich Albion F.C. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]