Professional Development League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Professional Development League là một hệ thống các giải bóng đá trẻ được quản lý, tổ chức và điều khiển bởi Premier League hoặc Football League. Lần đầu được đề xuất bởi Liên đoàn bóng đá Anh thông qua Elite Player Performance Plan năm 2012.[1]

Được giới thiệu đầu năm 2012 và đi vào hoạt động lần đầu vào mùa giải 2012–13. Đây là hậu thân của Premier Reserve League, Premier Academy LeagueFootball Combination. Football League Youth Alliance trở thành League 3 của hệ thống giải U-18. Hệ thống bao gồm các giải dành cho U-18, U-21 và U-23.[1]

Trước đây, các câu lạc bộ tham dự Premier Reserve League (giải đấu cấp cao nhất dành cho các đội dự bị ở Anh) sẽ không còn được quyền thi đấu tại giải nếu như đội một của họ tại Premier League bị xuống hạng và thay thế vào đó là đội lên hạng. Theo hệ thống Professional Development League, các đội dự bị của các câu lạc bộ tại Premier League sẽ không còn liên kết trực tiếp với tình trạng của đội một tại Premier League. Thay vào đó, sẽ có ba giải đấu Professional Development League dành cho mỗi nhóm lứa tuổi và các câu lạc bộ thuộc bốn hạng đầu tiên trong hệ thống các giải bóng đá Anh được quyền tham dự dựa theo đánh giá của Elite Player Performance Plan (EPPP) về học viện của họ.

Cấp độ U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Premier League 2
Cúp của giải Premier League Cup
EFL Trophy
Cúp quốc tế Premier League International Cup
Đương kim vô địch Everton
Vô địch nhiều nhất Manchester United
(3 lần)
Mùa giải hiện tại

Từ năm 2012 tới 2016, Hạng 1 của EPPP là giải trẻ dành cho lứa U-21 nên được gọi là U21 Premier League, với bốn cầu thủ quá tuổi được phép thi đấu. Từ mùa 2016–17 trở đi, giải đấu được gọi là Premier League 2 và độ tuổi được mở rộng từ U-21 lên U-23.[2]

Giải đấu được chia làm hai hạng đấu, có lên xuống hạng giữa hai hạng. Các câu lạc bộ tại Premier League 2 có thể tham gia Premier League Cup, Premier League International CupEFL Trophy, nhưng chỉ được phép sử dụng cầu thủ dưới 21 tuổi.[3]

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch
2012–13 Manchester United
2013–14 Chelsea
2014–15 Manchester United
2015–16 Manchester United
2016–17 Everton

Hạng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Professional Development League
Đương kim vô địch Sheffield Wednesday
Vô địch nhiều nhất 5 câu lạc bộ
(1 lần)
Mùa giải hiện tại

Hạng 2 của EPPP là giải bóng đá dành cho lứa U-23 được gọi là Professional Development League. Giải đấu được chia thành hai hạng theo khu vực, đội vô địch chung cuộc sẽ được quyết định sau trận play-off cuối mùa giải.

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch
2012–13 Charlton Athletic
2013–14 Crewe Alexandra
2014–15 Swansea City
2015–16 Huddersfield Town
2016–17 Sheffield Wednesday

Cấp độ U-18[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng 1[sửa | sửa mã nguồn]

U18 Premier League
Cúp quốc gia FA Youth Cup
Đương kim vô địch Chelsea
Vô địch nhiều nhất 5 câu lạc bộ
(1 lần)
Mùa giải hiện tại

Giải đấu bóng đá U-18 Hạng 1 của EPPP được thành lập cùng với sự ra đời của Professional Development League năm 2012. Được gọi là U18 Premier League, giải đấu được chia làm hai hạng đấu theo khu vực, với đội vô địch chung cuộc là đội vô địch vòng hai.

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch
2012–13 Fulham
2013–14 Everton
2014–15 Middlesbrough
2015–16 Manchester City
2016–17 Chelsea

Hạng 2[sửa | sửa mã nguồn]

U18 Professional Development League
Cúp quốc gia FA Youth Cup
Đương kim vô địch Sheffield United
Vô địch nhiều nhất Charlton Athletic
(2 lần)
Mùa giải hiện tại

Giải bóng đá U-18 Hạng 2 của EPPP được gọi là U18 Professional Development League. Giải đấu được chia thành hai hạng theo khu vực, đội vô địch chung cuộc sẽ được quyết định sau trận play-off cuối mùa giải.

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch
2012–13 Queens Park Rangers
2013–14 Huddersfield Town
2014–15 Charlton Athletic
2015–16 Charlton Athletic
2016–17 Sheffield United

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Youth development rules” (pdf). TheFa.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “Premier League 2: Competition format explained”. Premier League. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ 'Premier League 2 gives optimum opportunities'. Premier League. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2016.