Huddersfield Town A.F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Huddersfield Town
Huddersfield Town A.F.C. logo.svg
Tên đầy đủ Huddersfield Town Association Football Club
Biệt danh The Terriers
Thành lập 15 tháng 8, 1908; 109 năm trước
Sân vận động Sân vận động Kirklees, Huddersfield
Sức chứa sân 24,500
Chủ tịch Dean Hoyle
HLV David Wagner
Giải đấu Championship
2016–17 Championship, thứ 5
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Huddersfield Town Association Football Club là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thị trấn Huddersfield, West Yorkshire, Anh. Câu lạc bộ sẽ thi đấu tại Premier League sau khi giành chiến thắng trong trận tranh vé vớt EFL Championship 2017.

Năm 1926, Huddersfield trở thành câu lạc bộ Anh đầu tiên ba lần liên tiếp vô địch quốc gia, thành tích mà chỉ có ba câu lạc bộ khác đạt được Hai chức vô địch đầu tiên là dưới thời huấn luyện viên Herbert Chapman, người cũng đưa câu lạc bộ vô địch FA Cup năm 1922. Cuối những năm 50 câu lạc bộ được dẫn dắt bởi Bill Shankly với những Denis LawRay Wilson trong đội hình. Sau hai mùa tại giải vô địch quốc gia đầu những năm 1970, câu lạc bộ có 45 năm tại các giải hạng hai, ba và bốn của Anh trước khi giành quyền lên Premier League năm 2017 dưới thời David Wagner.

The Terriers là biệt danh của câu lạc bộ, họ thi đấu trong trang phục trắng sọc xanh và quần trắng. Họ thi đấu trên sân nhà sân vận động Kirklees từ 1994 thay cho Leeds Road, sân nhà của Huddersfield Town từ 1908.

Đội hình chính:

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Đan Mạch TM Jonas Lössl (on loan from Mainz 05)
2 Anh HV Tommy Smith (captain)
3 Anh HV Scott Malone
4 Anh TV Dean Whitehead
6 Anh TV Jonathan Hogg
7 Cộng hòa Ireland TV Sean Scannell
8 Đan Mạch TV Philip Billing
9 Cộng hòa Dân chủ Congo Elias Kachunga
10 Úc TV Aaron Mooy
13 Anh TM Joel Coleman
14 Anh HV Martin Cranie
15 Đức HV Chris Löwe
17 Hà Lan TV Rajiv van La Parra
18 Anh TV Joe Lolley
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Hoa Kỳ TV Danny Williams
20 Bỉ Laurent Depoitre
21 Bermuda Nahki Wells
22 Anh TV Tom Ince
23 Đức Collin Quaner
24 Bénin Steve Mounié
25 Đan Mạch HV Mathias Jørgensen
26 Đức HV Christopher Schindler
27 Slovenia HV Jon Gorenc Stanković
31 Anh TM Ryan Schofield
44 Đức HV Michael Hefele
45 Anh TV Kasey Palmer (on loan from Chelsea)
Úc HV Jason Davidson

Cho mượn:Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh HV Fraser Horsfall (cho Gateshead mượn tới 31/1/2018)
Anh HV Tareiq Holmes-Dennis (cho Portsmouth mượn tới 31/5/2018)
Anh TV Jack Payne (cho Oxford United mượn tới 5/5/ 2018)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh Jordy Hiwula (cho Fleetwood Town mượn tới 31/5/2018)
Anh Rekeil Pyke (cho Port Vale mượn tới 31/5/ 2018)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]