EFL Championship 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ EFL Championship 2019-20)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
EFL Championship
Mùa giải2019–20
Thời gian2 tháng 8 năm 2019 – 4 tháng 8 năm 2020
Vô địchLeeds United
Thăng hạngLeeds United
West Bromwich Albion
Fulham
Xuống hạngCharlton Athletic
Wigan Athletic
Hull City
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.457 (2,64 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAleksandar Mitrović
Ollie Watkins
(26 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Wigan Athletic 8–0 Hull City
(14 tháng 7 năm 2020)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sheffield Wednesday 0–5 Blackburn Rovers
(18 tháng 1 năm 2020)
Luton Town 0–5 Reading
(4 tháng 7 năm 2020)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBirmingham City 4–5 Leeds United
(29 tháng 12 năm 2019)
Chuỗi thắng dài nhấtBrentford
(8 trận)
Chuỗi bất bại dài nhấtWest Bromwich Albion
(14 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Barnsley
(17 trận)
Chuỗi thua dài nhấtHuddersfield Town, Hull City
(6 trận)
Trận có nhiều khán giả nhất36,514
Leeds United 2–0 Huddersfield Town
(7 tháng 3 năm 2020)
Trận có ít khán giả nhất8,965
Wigan Athletic 1–3 Reading
(30 tháng 11 năm 2019)[1]
Tổng số khán giả8.251.897[1]
Số khán giả trung bình18.585[1]
2020–21 →

EFL Championship 2019–20 (còn được gọi là Sky Bet Championship vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 16 của Football League Championship và thứ 28 của giải hạng hai Anh.

Thay đổi danh sách đội[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sau đây có sự thay đổi trong danh sách mùa giải 2019–20.

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đội [2] Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Barnsley Barnsley Oakwell 23.287
Birmingham City Birmingham St Andrew's 30.015
Blackburn Rovers Blackburn Ewood Park 31.367
Brentford London (Brentford) Griffin Park 12.300
Bristol City Bristol Ashton Gate 27.000
Cardiff City Cardiff Cardiff City Stadium 33.316
Charlton Athletic London (Charlton) The Valley 27.111
Derby County Derby Pride Park Stadium 33.600
Fulham London (Fulham) Craven Cottage 19.0001
Huddersfield Town Huddersfield Kirklees Stadium 24.500
Hull City Kingston upon Hull KCOM Stadium 25.400
Leeds United Leeds Elland Road 37.890
Luton Town Luton Kenilworth Road 10.336
Middlesbrough Middlesbrough Riverside Stadium 34.000
Millwall London (South Bermondsey) The Den 20.146
Nottingham Forest West Bridgford City Ground 30.445
Preston North End Preston Deepdale 23.408
Queens Park Rangers London (White City) Loftus Road 18.439
Reading Reading Madejski Stadium 24.161
Sheffield Wednesday Sheffield Hillsborough Stadium 39.752
Stoke City Stoke-on-Trent bet365 Stadium 30.089
Swansea City Swansea Liberty Stadium 21.088
West Bromwich Albion West Bromwich The Hawthorns 26.850
Wigan Athletic Wigan DW Stadium 25.133
  • 1 Sức chứa của sân Craven Cottage bị giảm từ 25.700 xuống còn 19.000 chỗ vào mùa giải 2019–20 và 2020–21 vì công việc sửa chữa khán đài Riverside để tăng sức chứa lên 30.000.[3]

Nhân sự và trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Trang phục Tài trợ
Barnsley Đức Daniel Stendel Wales Adam Davies[4] Puma C.K. Beckett[5]
Birmingham City Tây Ban Nha Pep Clotet (tạm quyền) TBA Adidas BoyleSports[6]
Blackburn Rovers Anh Tony Mowbray Scotland Charlie Mulgrew Umbro 10Bet[7]
Brentford Đan Mạch Thomas Frank Saint Kitts và Nevis Romaine Sawyers Umbro EcoWorld
Bristol City Anh Johnson, LeeLee Johnson Úc Bailey Wright Bristol Sport Dunder[8]
Cardiff City Anh Warnock, NeilNeil Warnock Anh Morrison, SeanSean Morrison Adidas Tourism Malaysia
Charlton Athletic Anh Bowyer, LeeLee Bowyer Anh Chris Solly Hummel Children with Cancer UK
Derby County Hà Lan Phillip Cocu Anh Curtis Davies[9] Umbro[10] 32Red
Fulham Anh Scott Parker Scotland Tom Cairney Adidas Dafabet
Huddersfield Town Đức Jan Siewert Đức Christopher Schindler Umbro Paddy Power (unbranded) [11]
Hull City Bắc Ireland Grant McCann Na Uy Markus Henriksen Umbro SportPesa
Leeds United Argentina Marcelo Bielsa Scotland Liam Cooper Kappa[12] 32Red[13]
Luton Town Anh Graeme Jones Cộng hòa Ireland Alan Sheehan Puma Indigo Residential (home), Star Platforms (away), Northern Gas & Power (third)
Middlesbrough Anh Jonathan Woodgate Anh George Friend Hummel 32Red
Millwall Anh Neil Harris Cộng hòa Ireland Alex Pearce Macron Huski Chocolate[14]
Nottingham Forest Pháp Sabri Lamouchi Anh Ben Watson[15] Macron Football Index[16]
Preston North End Scotland Alex Neil Anh Tom Clarke Nike 32Red
Queens Park Rangers Anh Mark Warburton Đức Toni Leistner Errea Royal Panda
Reading Bồ Đào Nha José Gomes Anh Liam Moore Macron Casumo[17]
Sheffield Wednesday Vacant Anh Tom Lees Elev8 Chansiri
Stoke City Wales Nathan Jones Anh Ryan Shawcross Macron bet365
Swansea City Wales Steve Cooper TBA Joma[18] YOBET,[19] Swansea University (back-of-shirt & training kit sponsor)[20]
West Bromwich Albion Croatia Slaven Bilić Bắc Ireland Chris Brunt Puma[21] Ideal Boilers
Wigan Athletic Anh Paul Cook Ai Cập Sam Morsy Puma KB88[22]

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Lý do Ngày rời đội Vị trí
trên BXH
Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Luton Town Anh Mick Harford[23] Hết hạn tạm quyền 4 tháng 5 năm 2019 Vị trí
cuối BXH
mùa trước
Anh Graeme Jones[23] 7 tháng 5 năm 2019
Queens Park Rangers Anh John Eustace[24] 5 tháng 5 năm 2019 Anh Mark Warburton[25] 8 tháng 5 năm 2019
West Bromwich Albion Anh James Shan[26] 14 tháng 5 năm 2019 Croatia Slaven Bilić[27] 13 tháng 6 năm 2019
Middlesbrough Wales Tony Pulis[28] Hết hạn hợp đồng 17 tháng 5 năm 2019 Anh Jonathan Woodgate[29] 14 tháng 6 năm 2019
Swansea City Anh Graham Potter[30] Chuyển sang Brighton & Hove Albion 20 tháng 5 năm 2019 Wales Steve Cooper[31] 13 tháng 6 năm 2019
Hull City Anh Nigel Adkins[32] Hết hạn hợp đồng 8 tháng 6 năm 2019 Bắc Ireland Grant McCann[33] 21 tháng 6 năm 2019
Birmingham City Anh Garry Monk[34] Bị sa thải 18 tháng 6 năm 2019 Tây Ban Nha Pep Clotet[a] 20 tháng 6 năm 2019
Nottingham Forest Bắc Ireland Martin O'Neill[35] 28 tháng 6 năm 2019 Pháp Sabri Lamouchi[36] 28 tháng 6 năm 2019
Derby County Anh Frank Lampard[37] Chuyển sang Chelsea 4 tháng 7 năm 2019 Hà Lan Phillip Cocu[38] 5 tháng 7 năm 2019
Sheffield Wednesday Anh Steve Bruce[39] Từ chức 15 tháng 7 năm 2019
  1. ^ Clotet has been appointed as caretaker until further notice and is expected to take charge for the first game of the season. However, he could be appointed as permanent manager.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Leeds United (C, P) 46 28 9 9 77 35 +42 93 Thăng hạng đến Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
2 West Bromwich Albion (P) 46 22 17 7 77 45 +32 83
3 Brentford 46 24 9 13 80 38 +42 81 Vào vòng play-off thăng hạng
4 Fulham (O, P) 46 23 12 11 64 48 +16 81
5 Cardiff City 46 19 16 11 68 58 +10 73
6 Swansea City 46 18 16 12 62 53 +9 70
7 Nottingham Forest 46 18 16 12 58 50 +8 70
8 Millwall 46 17 17 12 57 51 +6 68
9 Preston North End 46 18 12 16 59 54 +5 66
10 Derby County 46 17 13 16 62 64 −2 64
11 Blackburn Rovers 46 17 12 17 66 63 +3 63
12 Bristol City 46 17 12 17 60 65 −5 63
13 Queens Park Rangers 46 16 10 20 67 76 −9 58
14 Reading 46 15 11 20 59 58 +1 56
15 Stoke City 46 16 8 22 62 68 −6 56
16 Sheffield Wednesday 46 15 11 20 58 66 −8 56
17 Middlesbrough 46 13 14 19 48 61 −13 53
18 Huddersfield Town 46 13 12 21 52 70 −18 51
19 Luton Town 46 14 9 23 54 82 −28 51
20 Birmingham City 46 12 14 20 54 75 −21 50
21 Barnsley 46 12 13 21 49 69 −20 49
22 Charlton Athletic (R) 46 12 12 22 50 65 −15 48 Xuống hạng đến EFL League One
23 Wigan Athletic (R) 46 15 14 17 57 56 +1 47[a]
24 Hull City (R) 46 12 9 25 57 87 −30 45
Nguồn: EFL Official Website
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng; 4) Đối đầu trực tiếp[41]
(C) Vô địch; (O) Thắng vòng play-off; (P) Lên hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ As a result of Wigan Athletic entering administration, the club was subject to a 12-point deduction. In accordance with EFL regulations, the timing of the sporting sanction was only determined once final league placings in the Championship were determined. Since the club did not finish in the relegation places at the end of season, the sanction was applied to their 2019–20 total and final league standings were amended as appropriate.[40]

Play-off thăng hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  Bán kết Chung kết
                     
3  Brentford 0 3 3  
6  Swansea City 1 1 2  
    3  Brentford 1
  4  Fulham 2
4  Fulham 2 1 3
5  Cardiff City 0 2 2  

Kết quả các trận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách BAR BIR BLB BRE BRI CAR CHA DER FUL HUD HUL LEE LUT MID MIL NOT PNE QPR REA SHW STO SWA WBA WIG
Barnsley 0–1 2–0 1–3 2–2 0–2 2–2 2–2 1–0 2–1 3–1 0–2 1–3 1–0 0–0 1–0 0–3 5–3 1–1 1–1 2–4 1–1 1–1 0–0
Birmingham City 2–0 1–0 1–1 1–1 1–1 1–1 1–3 0–1 0–3 3–3 4–5 2–1 2–1 1–1 2–1 0–1 0–2 1–3 3–3 2–1 1–3 2–3 2–3
Blackburn Rovers 3–2 1–1 1–0 3–1 0–0 1–2 1–0 0–1 2–2 3–0 1–3 1–2 1–0 2–0 1–1 1–1 2–1 4–3 2–1 0–0 2–2 1–1 0–0
Brentford 1–2 0–1 2–2 1–1 2–1 2–1 3–0 1–0 0–1 1–1 1–1 7–0 3–2 3–2 0–1 1–0 3–1 1–0 5–0 0–0 3–1 1–0 3–0
Bristol City 1–0 1–3 0–2 0–4 0–1 2–1 3–2 1–1 5–2 2–1 1–3 3–0 2–2 1–2 0–0 1–1 2–0 1–0 1–2 1–1 0–0 0–3 2–2
Cardiff City 3–2 4–2 2–3 2–2 0–1 0–0 2–1 1–1 2–1 3–0 2–0 2–1 1–0 1–1 0–1 0–0 3–0 1–1 1–1 1–0 0–0 2–1 2–2
Charlton Athletic 2–1 0–1 0–2 1–0 3–2 2–2 3–0 0–0 0–1 2–2 1–0 3–1 0–1 0–1 1–1 0–1 1–0 0–1 1–3 3–1 1–2 2–2 2–2
Derby County 2–1 3–2 3–0 1–3 1–2 1–1 2–1 1–1 1–1 1–0 1–3 2–0 2–0 0–1 1–1 1–0 1–1 2–1 1–1 4–0 0–0 1–1 1–0
Fulham 0–3 1–0 2–0 0–2 1–2 2–0 2–2 3–0 3–2 0–3 2–1 3–2 1–0 4–0 1–2 2–0 2–1 1–2 5–3 1–0 1–0 1–1 2–0
Huddersfield Town 2–1 1–1 2–1 0–0 2–1 0–3 4–0 1–2 1–2 3–0 0–2 0–2 0–0 1–1 2–1 0–0 2–0 0–2 0–2 2–5 1–1 2–1 0–2
Hull City 0–1 3–0 0–1 1–5 1–3 2–2 0–1 2–0 0–1 1–2 0–4 0–1 2–1 0–1 0–2 4–0 2–3 2–1 1–0 2–1 4–4 0–1 2–2
Leeds United 1–0 1–0 2–1 1–0 1–0 3–3 4–0 1–1 3–0 2–0 2–0 1–1 4–0 3–2 1–1 1–1 2–0 1–0 0–2 5–0 0–1 1–0 0–1
Luton Town 1–1 1–2 3–2 2–1 3–0 0–1 2–1 3–2 3–3 2–1 0–3 1–2 3–3 1–1 1–2 1–1 1–1 0–5 1–0 1–1 0–1 1–2 2–1
Middlesbrough 1–0 1–1 1–1 0–1 1–3 1–3 1–0 2–2 0–0 1–0 2–2 0–1 0–1 1–1 2–2 1–1 0–1 1–0 1–4 2–1 0–3 0–1 1–0
Millwall 1–2 0–0 1–0 1–0 1–1 2–2 2–1 2–3 1–1 4–1 1–1 2–1 3–1 0–2 2–2 1–0 1–2 2–0 1–0 2–0 1–1 0–2 2–2
Nottingham Forest 1–0 3–0 3–2 1–0 1–0 0–1 0–1 1–0 0–1 3–1 1–2 2–0 3–1 1–1 0–3 1–1 0–0 1–1 0–4 1–4 2–2 1–2 1–0
Preston North End 5–1 2–0 3–2 2–0 3–3 1–3 2–1 0–1 2–1 3–1 2–1 1–1 2–1 0–2 0–1 1–1 1–3 0–2 2–1 3–1 1–1 0–1 3–0
Queens Park Rangers 0–1 2–2 4–2 1–3 0–1 6–1 2–2 2–1 1–2 1–1 1–2 1–0 3–2 2–2 4–3 0–4 2–0 2–2 0–3 4–2 1–3 0–2 3–1
Reading 2–0 2–3 1–2 0–3 0–1 3–0 0–2 3–0 1–4 0–0 1–1 0–1 3–0 1–2 2–1 1–1 1–0 1–0 1–3 1–1 1–4 1–2 0–3
Sheffield Wednesday 2–0 1–1 0–5 2–1 1–0 1–2 1–0 1–3 1–1 0–0 0–1 0–0 1–0 1–2 0–0 1–1 1–3 1–2 0–3 1–0 2–2 0–3 1–0
Stoke City 4–0 2–0 1–2 1–0 1–2 2–0 3–1 2–2 2–0 0–1 5–1 0–3 3–0 0–2 0–0 2–3 0–2 1–2 0–0 3–2 2–0 0–2 2–1
Swansea City 0–0 3–0 1–1 0–3 1–0 1–0 1–0 2–3 1–2 3–1 2–1 0–1 0–1 3–1 0–1 0–1 3–2 0–0 1–1 2–1 1–2 0–0 2–1
West Bromwich Albion 2–2 0–0 3–2 1–1 4–1 4–2 2–2 2–0 0–0 4–2 4–2 1–1 2–0 0–2 1–1 2–2 2–0 2–2 1–1 2–1 0–1 5–1 0–1
Wigan Athletic 0–0 1–0 2–0 0–3 0–2 3–2 2–0 1–1 1–1 1–1 8–0 0–2 0–0 2–2 1–0 1–0 1–2 1–0 1–3 2–1 3–0 1–2 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày chưa biết. Nguồn: EFL Official Website
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 9 năm 2019

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[42]
1 Serbia Aleksandar Mitrović Fulham 26
Anh Ollie Watkins Brentford
3 Anh Lewis Grabban Nottingham Forest 20
4 Anh Karlan Grant Huddersfield Town 19
5 Bermuda Nahki Wells Queens Park Rangers / Bristol City 18
6 Algérie Saïd Benrahma Brentford 17
7 Anh Adam Armstrong Blackburn Rovers 16
Anh Patrick Bamford Leeds United
Anh Jarrod Bowen1 Hull City
10 Ghana André Ayew Swansea City 15
Anh Lukas Jutkiewicz Birmingham City
Pháp Bryan Mbeumo Brentford
  • 1 Jarrod Bowen left Hull City and the EFL Championship on ngày 31 tháng 1 năm 2020, to sign for Premier League club West Ham United; all of his 16 league goals were scored before this date.[43]

Cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo[42]
1 Brasil Matheus Pereira West Bromwich Albion 16
2 Anh Jed Wallace Millwall 13
3 Thụy Điển Niclas Eliasson Bristol City 12
4 Anh John Swift Reading 10
Anh Lee Tomlin Cardiff City
6 Anh Jacob Brown Barnsley 9
Tây Ban Nha Pablo Hernández Leeds
8 Anh Sammy Ameobi Nottingham Forest 8
Scotland Barry Bannan Sheffield Wednesday
Algérie Saïd Benrahma Brentford
Anh Stewart Downing Blackburn Rovers
Anh Eberechi Eze Queens Park Rangers
Anh Conor Gallagher Swansea
Ba Lan Kamil Grosicki West Bromwich Albion
Anh Jack Harrison Leeds
Anh Joe Lolley Nottingham Forest
Anh Alex Mowatt Barnsley
Anh Bright Osayi-Samuel Queens Park Rangers

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Đội Đối thủ Tỷ số Ngày Tham khảo
Anh Ollie Watkins Brentford Barnsley 3–1 (A) 29 tháng 9 năm 2019 [44]
Serbia Aleksandar Mitrović Fulham Luton Town 3–2 (H) 23 tháng 10 năm 2019 [45]
Anh Joe Ralls Cardiff City Birmingham City 4–2 (H) 2 tháng 11 năm 2019 [46]
Anh Josh Dasilva Brentford Luton Town 7–0 (H) 30 tháng 11 năm 2019 [47]
România George Pușcaș Reading Wigan Athletic 3–1 (A) 30 tháng 11 năm 2019 [48]
Anh Conor Chaplin Barnsley Queens Park Rangers 5–3 (H) 14 tháng 12 năm 2019 [49]
Scotland Jordan Rhodes Sheffield Wednesday Nottingham Forest 4–0 (A) 14 tháng 12 năm 2019 [50]
Bermuda Nahki Wells Queens Park Rangers Cardiff City 6–1 (H) 1 tháng 1 năm 2020 [51]
Algérie Saïd Benrahma Brentford Hull City 5–1 (A) 1 tháng 2 năm 2020 [52]
Anh Matt Smith Millwall Nottingham Forest 3–0 (A) 6 tháng 3 năm 2020 [53]
Anh Louie Sibley Derby County Millwall 3–2 (A) 20 tháng 6 năm 2020 [54]
Bờ Biển Ngà Yakou Méïté Reading Luton Town 5–0 (A)[a] 4 tháng 7 năm 2020 [55]
Algérie Saïd Benrahma Brentford Wigan Athletic 3–0 (H) 4 tháng 7 năm 2020 [56]
Anh Kieran Dowell Wigan Athletic Hull City 8–0 (H) 14 tháng 7 năm 2020 [57]
  1. ^ Cầu thủ ghi 4 bàn

Giải thưởng hàng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc Cầu thủ xuất sắc Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8 Wales Steve Cooper Swansea City Jamaica Daniel Johnson Preston North End [58]
Tháng 9 Pháp Sabri Lamouchi Nottingham Forest Anh Chey Dunkley Wigan Athletic [59]
Tháng 10 Anh Danny Cowley Huddersfield Town Serbia Aleksandar Mitrović Fulham [60]
Tháng 11 Argentina Marcelo Bielsa Leeds United Anh Jarrod Bowen Hull City [61][62]
Tháng 12 Anh Jonathan Woodgate Middlesbrough Anh Conor Chaplin Barnsley [63]
Tháng 1 Pháp Sabri Lamouchi Nottingham Forest Bermuda Nahki Wells Queens Park Rangers [64]
Tháng 2 Croatia Slaven Bilić West Bromwich Albion Cộng hòa Ireland Scott Hogan Birmingham City [65]
Tháng 6 Đan Mạch Thomas Frank Brentford Anh Jason Pearce Charlton Athletic [66]
Tháng 7 Argentina Marcelo Bielsa Leeds United Algérie Saïd Benrahma Brentford [67][68]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “English League Championship Performance Stats – 2019–20”. ESPN. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ “UK football stadiums”. www.doogal.co.uk.
  3. ^ “Riverside Transition Plans Confirmed”. Fulham FC. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ Barnsley F.C. Adam Davis Lưu trữ 2018-09-07 tại Wayback Machine www.Barnsleyfc.co.uk. Barnsley Football Club. Adam Davis. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2018.
  5. ^ “Barnsley Football Club Extends Partnership with Principal Sponsor CK Beckett”. Barnsley FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  6. ^ Bản mẫu:Citweb
  7. ^ “Blackburn Rovers scores 10Bet deal – Lancashire Business View”. ngày 19 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ “City reveals Dunder as new shirt sponsor”. Bristol City.
  9. ^ “Why Richard Keogh was not handed back the captain's armband in Derby County's defeat by Middlesbrough”. ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018.
  10. ^ “Derby County Announce Umbro Kit Deal”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017.
  11. ^ [1]
  12. ^ “KAPPA: NEW KIT DEAL ANNOUNCED”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  13. ^ “UNITED ANNOUNCE NEW SHIRT SPONSOR”. Leeds United FC. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  14. ^ “Millwall announce Huski Chocolate as new principal partner”. Millwall FC. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2019.
  15. ^ “Ben Watson will be Nottingham Forest captain this season – but Aitor Karanka wants more than one leader”. Nottingham Post. ngày 13 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ “Nottingham Forest announce landmark deal with BetBright”. Nottingham Forest. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018.
  17. ^ “Casumo signs two-year partnership deal with Reading Football Club”.
  18. ^ “Swans sign Joma for new campaign”. swanseacity.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016.
  19. ^ “YOBET debuts as Swansea City's new front of shirt sponsor”. swanseacity.com. ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ “Swansea University extends Swans partnership”. ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ “Albion team up with PUMA”. West Bromwich Albion F.C. ngày 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  22. ^ “WIGAN ATHLETIC PARTNER WITH KB88 AS FIRST TEAM KIT AND TRAINING WEAR SPONSOR”. ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  23. ^ a b “Jones named Luton boss for next season”. BBC. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
  24. ^ “Caretaker boss John Eustace rules himself out of running for Queens Park Rangers job”. HITC Sport. ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
  25. ^ “Mark Warburton named QPR manager”. Queens Park Rangers. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  26. ^ “Aston Villa beat West Bromwich Albion to reach Championship play-off final”. BBC Sport. ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  27. ^ “Slaven Bilic: West Bromwich Albion name ex-West Ham manager as head coach”. BBC Sport. BBC. ngày 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  28. ^ “Tony Pulis: Middlesbrough part with boss after missing out on play-offs”. BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  29. ^ “Jonathan Woodgate: Middlesbrough confirm ex-England defender as head coach”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
  30. ^ “Graham Potter appointed new Brighton manager after leaving Swansea”. BBC Sport. ngày 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  31. ^ “England Under-17 coach Steve Cooper named Swansea City boss”. BBC Sport. BBC. ngày 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  32. ^ “Nigel Adkins: Hull City boss to leave club at end of contract”. BBC Sport. BBC. ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019.
  33. ^ “Grant McCann: Hull City appoint Doncaster Rovers boss as head coach”. BBC Sport. ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ “Garry Monk: Birmingham City sack manager”. BBC Sport. BBC. ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019.
  35. ^ “Club Statement”. Nottingham Forest F.C. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  36. ^ “Sabri Lamouchi appointed as head coach”. Nottingham Forest F.C. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  37. ^ “Frank Lampard returns to Chelsea”. Chelsea F.C. ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.
  38. ^ “Introducing Phillip Cocu”. www.dcfc.co.uk. ngày 5 tháng 7 năm 2019.
  39. ^ “Steve Bruce: Sheffield Wednesday boss resigns amid Newcastle United interest” (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.
  40. ^ “EFL statement: Wigan Athletic”. English Football League. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.
  41. ^ “EFL Regulations Section 3 – The League; subsection 9 – Method of Determining League Positions”. EFL. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2018.
  42. ^ a b “Championship Top Scorers”. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2019.
  43. ^ “Jarrod Bowen: West Ham sign forward from Hull on five-and-a-half year deal”. ngày 31 tháng 1 năm 2020 – qua www.bbc.co.uk.
  44. ^ “Barnsley 1–3 Brentford: Ollie Watkins hat-trick ends poor away run for Bees”. BBC Sport. ngày 29 tháng 9 năm 2019.[liên kết hỏng]
  45. ^ “Fulham 3–2 Luton Town: Aleksandar Mitrović hat-trick too good for Hatters”. BBC Sport. ngày 23 tháng 10 năm 2019.
  46. ^ “Cardiff City 4–2 Birmingham City:Joe Ralls hat-trick inspires Bluebirds”. BBC Sport. ngày 2 tháng 11 năm 2019.
  47. ^ “Brentford 7–0 Luton Town: Josh Dasilva hits hat-trick in Bees' biggest win in 25 years”. BBC Sport. ngày 30 tháng 11 năm 2019.
  48. ^ “Wigan Athletic 1–3 Reading: George Pușcaș scores five-minute hat-trick in Royals' win”. BBC Sport. ngày 30 tháng 11 năm 2019.
  49. ^ “Barnsley 5–3 Queens Park Rangers: Conor Chaplin grabs hat-trick in Tykes' third win of the season”. BBC Sport. ngày 14 tháng 12 năm 2019.
  50. ^ “Nottingham Forest 0–4 Sheffield Wednesday: Jordan Rhodes hat-trick sets Owls for victory”. BBC Sport. ngày 14 tháng 11 năm 2019.
  51. ^ “QPR 6–1 Cardiff: Bright Osayi-Samuel and Nahki Wells helped Queen's Park Rangers end a four-match winless streak with an emphatic home victory over Cardiff City”. BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  52. ^ “Hull City 1–5 Brentford: Said Benrahma scores hat-trick as Bees win”. BBC Sport. ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  53. ^ “Nottingham Forest 0–3 Millwall: Matt Smith scores hat-trick for Gary Rowett's Lions”. BBC Sport. ngày 6 tháng 3 năm 2020.
  54. ^ “Milwall 2–3 Derby County: Jordan Sibley hat-trick earns Rams comeback victory”. BBC Sport. ngày 20 tháng 6 năm 2020.
  55. ^ “Luton 0–5 Reading: Four-goal Méïté shatters Hatters”. BBC Sport. ngày 4 tháng 7 năm 2020.
  56. ^ “Brentford 3–0 Wigan Athletic: Said Benrahma scores hat-trick sees off Latics”. BBC Sport. ngày 4 tháng 7 năm 2020.
  57. ^ “Wigan Athletic 8–0 Hull City: Wigan score seven goals in first half”. BBC Sport. ngày 14 tháng 7 năm 2020.
  58. ^ “Preston's Daniel Johnson and Swansea's Steve Cooper win Sky Bet Championship August awards”. Sky Sports.
  59. ^ “Nottingham Forest boss Sabri Lamouchi and Wigan defender Chey Dunkley win Sky Bet Championship September awards”. Sky Sports.
  60. ^ “Sky Bet EFL: Manager and Player of the Month winners for October 2019, including Danny Cowley and Aleksandar Mitrovic”. www.sportinglife.com.
  61. ^ “Marcelo Bielsa named Manager of the Month”. www.leedsunited.com.
  62. ^ DAM&D, Ken McMonigle (ngày 13 tháng 12 năm 2019). “Jarrod Bowen Wins Sky Bet Championship Player Of The Month Award For November”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2020.
  63. ^ “Sky Bet Championship: December Manager and Player of the Month winners”. www.efl.com.
  64. ^ “Sky Bet Championship: Manager and Player of the Month January winners”. www.efl.com.
  65. ^ “Sky Bet Championship: February Manager and Player of the Month winners”. www.efl.com.
  66. ^ “Charlton defender Jason Pearce and Brentford boss Thomas Frank win Sky Bet Championship June awards”. Sky Sports (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  67. ^ “Sky Bet Championship Manager of the Month: July winner”. www.efl.com (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.
  68. ^ “Sky Bet Championship Player of the Month: July winner”. www.efl.com (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2020.

Bản mẫu:Football League Championship seasons Bản mẫu:Football League Championship play-off Finals