Millwall F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Millwall
Tập tin:Millwall FC logo.png
Tên đầy đủMillwall Football Club
Biệt danhThe Lions
Thành lập1885; 136 năm trước (1885), as Millwall Rovers
SânThe Den
Sức chứa20,146
OwnerMillwall Holdings
ChairmanJohn Berylson
ManagerNeil Harris
Giải đấuChampionship
2019-20Championship, thứ 8 trên 24
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Millwall Football Club (/ˈmɪlwɔːl/)[1] là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Bermondsey, South East London, Anh. Đội bóng thi đấu ở Championship, hạng đấu cao thứ hai của bóng đá Anh. Thành lập với tên gọi Millwall Rovers năm 1885, câu lạc bộ vẫn giữ tên cũ cho dù đã từng thi đấu ở vùng Millwall của Đảo Dogs năm 1910. Từ đó đến năm 1993 câu lạc bộ thi đấu trên sân nay được gọi là The Old DenNew Cross, trước khi chuyển về sân vận động hiện tại gần đó, có tên là The Den. Biểu trưng truyền thống của câu lạc bộ là một con sư tử cuồng bạo, cùng với biệt danh của đội bóng là 'The Lions'. Trang phục truyền thống của Millwall gồm áo xanh dương, quần trắng và tất xanh dương.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Úc James Meredith
4 HV Anh Shaun Hutchinson (vice-captain)
5 HV Anh Jake Cooper
6 TV Cộng hòa Ireland Shaun Williams
7 TV Anh Jed Wallace
8 TV Anh Ben Thompson
10 TV Nigeria Fred Onyedinma
11 TV Bắc Ireland Shane Ferguson
12 HV Antigua và Barbuda Mahlon Romeo
14 Wales Tom Bradshaw
Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 HV Ireland Alex Pearce
16 TM Anh David Martin
19 Anh Tom Elliott
20 Wales Steve Morison (đội trưởng)
22 Cộng hòa Ireland Aiden O'Brien
25 HV Scotland Murray Wallace
26 TV Cộng hòa Séc Jiří Skalák
27 HV Anh James Brown
28 TV Anh Ryan Leonard

Học viện U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 3 năm 2019.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 TM Anh Ryan Sandford
32 HV Anh Danny McNamara
35 HV Anh Jesse Debrah
39 Anh Isaac Olaofe
50 Anh George Alexander
TM Anh Joe Wright
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Anh Rob Strachan
HV Anh Junior Tiensia
HV Anh Besart Topalloj
TV Anh Reuben Duncan
TV Anh Sam Skeffington
TV Anh Billy Mitchell

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

As voted by Millwall Supporters Club members and season ticket holders.[4]

Cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

[5][6] be it through being founder member players, having been given a testimonial for 10 years of service at the club, making over 100 appearances, scoring over 50 goals or having received recognition by their country in the form of international caps while playing for the club.[7][8][9]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

(s) = secretary (c) = caretaker

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Millwall Rovers with the East London Cup, 1887.[10]

Based on all results during the club's 91 seasons in the Football League from 1920–21 to 2017–18, Millwall are ranked as the 39th most successful club in English football.[11] The following table details the club's major achievements:

Competition Achievement Năm Notes
Second Division (tier 2) Vô địch 1988 Promoted to the top flight for the first time in the club's history.[12]
Second Division / First Division (tier 2) Play-off semi-finalists 1991, 1994, 2002
Third Division South / Second Division (tier 3) Vô địch 1928, 1938, 2001 Millwall set an English record in 1928 with 87 league goals scored at home.[13] Finished with 93 points in 2001, a club record.[14]
Third Division (tier 3) Promoted 1966, 1976, 1985 Unbeaten at home for the second successive season in 1965–66.[15] Automatically promoted after finishing third in 1976.[16]
Football League One (tier 3) Play-off winners 2010, 2017 Won 1–0 against Swindon Town in 2010 and 1–0 against Bradford City in 2017.[17]
Football League One (tier 3) Play-off finalists 2009, 2016
Second Division (tier 3) Play-off semi-finalists 2000
Fourth Division (tier 4) Vô địch 1962
Fourth Division (tier 4) Á quân 1965 Finished one point behind the champions.[18]
Cúp FA Vào chung kết 2004 Qualified for the UEFA Cup.[19]
Football League Trophy Vào chung kết 1999 First official appearance at Wembley in a recognised competition.[5]
Football League Group Cup Vô địch 1983
FA Youth Cup Vô địch 1979, 1991
Football League War Cup Vào chung kết 1945 South final runners-up.[20]
Third Division South Cup Winners 1937 Joint winners with Watford (3–3 aggregate in final.)[21]
Western Football League Vô địch 1908, 1909
Southern Football League Vô địch 1895, 1896
London League Vô địch 1904 Unbeaten with 11 wins and one draw.[22]
United League Vô địch 1897, 1899
East London Senior Cup Winners 1887, 1888, 1889
East London FA Cup Joint-winners 1886

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Calvin, Michael (2010). Family: Life, Death and Football. Integr8 Books. ISBN 0-9566981-0-7.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Dunning, Eric (1988). The Roots of Football Hooliganism: An Historical and Sociological Study. Routledge. ISBN 0-415-03677-1.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Lindsay, Richard (1991). Millwall: A Complete Record, 1885–1991. Breedon Books Publishing Co Ltd. ISBN 0-907969-94-1.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Lindsay, Richard; Tarrant, Eddie (2010). Millwall: The Complete Record. DB Publishing. ISBN 1-85983-833-2.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Official[sửa | sửa mã nguồn]

Tin tức[sửa | sửa mã nguồn]

Chung[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Millwall F.C.

Bản mẫu:Bóng đá London Bản mẫu:LB Lewisham

  1. ^ “Millwall pronunciation in English”. Forvo. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ “Introducing the squad”. Millwall F.C. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ “U23s – Millwall FC”. Millwall Football Club. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “The Boy Dunne Good”. Millwall Supporters Club. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010.
  5. ^ a ă “Millwall History”. Millwall Football Club. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.
  6. ^ “The Millwall Hall of Fame”. Millwall Football Club. ngày 20 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2007.
  7. ^ “Internationally Capped Millwall players”. EU Football. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010.
  8. ^ a ă “The men who've shaped Millwall: 1880's”. Vital Football. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010.
  9. ^ a ă “The men who've shaped Millwall: 1890's”. Vital Football. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010.
  10. ^ Lindsay (1991), tr. 9.
  11. ^ “England: All Time Table”. Statto.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2011.
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 1987/88 Season
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên football-league.co.uk
  14. ^ “Millwall 00/01 Season”. The Millwall History Files. ngày 13 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010.
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Millwall's Unbeaten Home Record
  16. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 415.
  17. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 101.
  18. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 393.
  19. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 92–93.
  20. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 40.
  21. ^ “English Division Three South Cup: Honours”. Statto.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2013.
  22. ^ Lindsay & Tarrant (2010), tr. 271.