Swindon Town F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Swindon Town
Swindon Town crest
Tên đầy đủSwindon Town Football Club
Biệt danhThe Robins
Thành lập1879; 142 năm trước (1879)
(by Reverend W.B. Pitt)
SânCounty Ground
Swindon, Wiltshire
Sức chứa15,728
Chủ tịch điều hànhLee Power
Người quản lýMark Cooper
Giải đấuLeague One
2013–14League One, thứ 8
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Swindon Town là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Swindon, Wiltshire, Anh. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại League One, giải hạng ba trong hệ thống giải bóng đá Anh. Họ chơi trên sân nhà County Ground với sức chứa 15,728 người kể từ năm 1896. Biệt danh của Swindon Town là "Robins".

Swindon Town chỉ một lần duy nhất chơi ở Premier League tính đến thời điểm hiện tại khi họ giành quyền thăng hạng ở mùa giải 1992-93 nhờ đánh bại Leicester City trong trận play-off thăng hạng.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 8 năm 2020.[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Cộng hòa Séc Matěj Kovář (mượn từ Manchester United)
2 HV Scotland Paul Caddis
3 HV Anh Zeki Fryers
4 HV Anh Dion Conroy (đội trưởng)
5 HV Anh Jonathan Grounds
6 HV Pháp Mathieu Baudry (đội phó)
7 TV Anh Diallang Jaiyesimi
8 Jersey Brett Pitman
9 Anh Tyler Smith (mượn từ Sheffield United)
11 TV Anh Jonny Smith (mượn từ Bristol City)
14 TV Anh Ellis Iandolo
15 TV Anh Matt Smith (mượn từ Arsenal)
16 HV Anh Akin Odimayo
17 HV Wales Dion Donohue
18 TV Anh Jack Payne
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Úc Jordan Lyden
20 Jamaica Joel Grant
21 HV Anh Taylor Curran
22 TV Anh Jordan Stevens (mượn từ Leeds United)
24 HV Anh Rob Hunt
25 TM Anh Joe Fryer
29 TM Anh Archie Matthews
30 TV Anh Luke Haines
33 HV Anh Tom Broadbent
37 Anh Harry Parsons
38 TV Anh Massimo Giamattei
39 TV Anh John Johnston
40 HV Indonesia Anthony Cheshire
41 TV Anh Toby Holland
42 TV Anh Anthony Grant
45 Barbados Hallam Hope

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 TV Anh Matt Palmer (cho Wigan Athletic mượn đến ngày 4 tháng 1 năm 2021)
Anh Scott Twine (cho Newport County mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

  • Football League 2nd Tier (nay là Football League Championship):
    • Thắng Playoff (2): 1989–90, 1992–93
  • Football League 3rd Tier (nay là Football League One):
    • Vô địch (1): 1995–96
    • Á quân (2): 1962–63, 1968–69
    • Thắng Playoff (1): 1986–87
  • Football League 4th Tier (nay là Football League Two):
    • Vô địch (2): 1985–86, 2011–12
  • Southern League:
    • Vô địch (2): 1910–11, 1913–14
    • Á quân (4): 1897–98, 1908–09, 1909–10, 1912–13
  • Western League:
    • Vô địch (1): 1898–99

Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Swindon vô địch League Cup năm 1969.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2019/20 SHIRT NUMBERS REVEALED”. Swindon Town F.C. 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ “Squad Profiles”. Swindon Town F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019.