Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2022–23

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Premier League
Mùa giải2022–23
Thời gian6 tháng 8 năm 2022 – 28 tháng 5 năm 2023[a]
Số trận đấu199
Số bàn thắng551 (2,77 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiErling Haaland
(25 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Liverpool 9–0 Bournemouth
(27 tháng 8 năm 2022)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Wolverhampton Wanderers 0–4
Leicester City
(23 tháng 10 năm 2022)
Crystal Palace 0–4 Tottenham Hotspur
(4 tháng 1 năm 2023)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtLiverpool 9–0 Bournemouth
(27 tháng 8 năm 2022)
Manchester City 6–3 Manchester United
(2 tháng 10 năm 2022)
Chuỗi thắng dài nhất6 trận
Newcastle United
Chuỗi bất bại dài nhất15 trận
Newcastle United
Chuỗi không
thắng dài nhất
9 trận
Nottingham Forest
Chuỗi thua dài nhất6 trận
Leicester City
Southampton
Trận có nhiều khán giả nhất75.549
Manchester United 2–1 Manchester City
(14 tháng 1 năm 2023)
Trận có ít khán giả nhất9.972
Bournemouth 0–2
Crystal Palace
(31 tháng 12 năm 2022)
Tổng số khán giả7.813.086
Số khán giả trung bình39.863
2023–24
Thống kê tính đến 23 tháng 1 năm 2023.

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2022–23 (Premier League 2022–23) là mùa giải thứ 31 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, và là mùa giải thứ 124 của hạng đấu cao nhất bóng đá Anh.

Manchester City là đương kim vô địch hai lần sau khi vô địch ở mùa giải 2020–212021–22.

Tính đến mùa giải 2022–23, các câu lạc bộ có quyền thay 5 cầu thủ so với 3 như trước đây với ba lượt thay người trong lúc trận đấu diễn ra và tại quãng nghỉ giữa hiệp để đồng bộ với các giải vô địch quốc gia hàng đầu châu Âu còn lại (Bundesliga, Ligue 1, Eredivisie, La LigaSerie A). Cũng có quãng nghỉ giữa mùa cho FIFA World Cup 2022Qatar, với trận đấu cuối cùng được diễn ra vào cuối tuần của ngày 12–13 tháng 11 năm 2022, và trận đấu đầu tiên sau World Cup được diễn ra vào ngày 26 tháng 12 năm 2022.[1]

Vào ngày 9 tháng 9 năm 2022, tất cả các trận đấu của Giải bóng đá ngoại hạng Anh dự kiến ​​diễn ra từ ngày 10 đến 12 tháng 9 đã bị hoãn do cái chết của Elizabeth II.[2]

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

20 đội bóng cạnh tranh ở giải đấu – 17 đội đứng đầu từ mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Championship. Các đội thăng hạng là Fulham, BournemouthNottingham Forest, các đội bóng trở lại sau khi vắng bóng lần lượt 1, 2 và 23 năm ở hạng đấu này. Quãng thời gian 23 năm từ mùa giải Premier League gần nhất đến mùa giải này của Nottingham Forest là thời gian vắng bóng lâu nhất cho một câu lạc bộ Premier League trước đây ở kỷ nguyên Premier League đến nay. Ba đội bóng trên thay thế Burnley (xuống hạng sau 6 năm ở hạng đấu cao nhất), WatfordNorwich City (cả hai đội xuống hạng chỉ sau 1 năm ở hạng đấu cao nhất).

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội bóng Premier League ở Đại Luân Đôn
Ghi chú: Bảng liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Arsenal Luân Đôn (Holloway) Sân vận động Emirates 60.704
Aston Villa Birmingham Sân vận động Villa Park 42.682
Bournemouth Bournemouth Sân vận động Dean Court 11.364
Brentford Luân Đôn (Brentford) Sân vận động Cộng đồng Brentford 17.250
Brighton & Hove Albion Falmer Sân vận động Falmer 31.800
Chelsea Luân Đôn (Fulham) Sân vận động Stamford Bridge 40.834
Crystal Palace Luân Đôn (Selhurst) Sân vận động Selhurst Park 25.486
Everton Liverpool (Walton) Sân vận động Goodison Park 39.414
Fulham Luân Đôn (Fulham) Sân vận động Craven Cottage 19.359
Leeds United Leeds Sân vận động Elland Road 37.792
Leicester City Leicester Sân vận động King Power 32.312
Liverpool Liverpool (Anfield) Sân vận động Anfield 53.394
Manchester City Manchester (Bradford) Sân vận động Thành phố Manchester 55.017
Manchester United Manchester (Old Trafford) Sân vận động Old Trafford 74.140
Newcastle United Newcastle upon Tyne Sân vận động St James' Park 52.305
Nottingham Forest West Bridgford Sân vận động City Ground 30.445
Southampton Southampton Sân vận động St Mary's 32.384
Tottenham Hotspur Luân Đôn (Tottenham) Sân vận động Tottenham Hotspur 62.850
West Ham United Luân Đôn (Stratford) Sân vận động Luân Đôn 62.500[3]
Wolverhampton Wanderers Wolverhampton Sân vận động Molineux 32.050

Nhân sự và trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Arsenal Tây Ban Nha Mikel Arteta Na Uy Martin Ødegaard Adidas[4] Emirates[5] Visit Rwanda[6]
Aston Villa Tây Ban Nha Unai Emery Scotland John McGinn Castore[7] Cazoo[8] Kaiyun Sports[9]
Bournemouth Anh Gary O'Neil Anh Lloyd Kelly Umbro Dafabet[10] DeWalt[11]
Brentford Đan Mạch Thomas Frank Thụy Điển Pontus Jansson Umbro Hollywoodbets[12] Safetyculture
Brighton & Hove Albion Ý Roberto De Zerbi Anh Lewis Dunk Nike[13] American Express[13] SnickersUK.com[14]
Chelsea Anh Graham Potter Tây Ban Nha Cesar Azpilicueta Nike Three[15] WhaleFin[16]
Crystal Palace Pháp Patrick Vieira Serbia Luka Milivojević Macron[17] Cinch[18] Mukuru[19]
Everton Anh Frank Lampard Cộng hòa Ireland Séamus Coleman Hummel[20] Stake.com[21] BOXT[22]
Fulham Bồ Đào Nha Marco Silva Scotland Tom Cairney Adidas[23] W88 World Mobile[24]
Leeds United Hoa Kỳ Jesse Marsch Scotland Liam Cooper Adidas[25] SBOTOP[26] Wish[27]
Leicester City Bắc Ireland Brendan Rodgers Bắc Ireland Jonny Evans Adidas[28] FBS[29] Bia Sài Gòn[30]
Liverpool Đức Jürgen Klopp Anh Jordan Henderson Nike[31] Standard Chartered[32] Expedia[33]
Manchester City Tây Ban Nha Pep Guardiola Đức İlkay Gündoğan Puma[34] Etihad Airways[35] Nexen Tire[36]
Manchester United Hà Lan Erik ten Hag Anh Harry Maguire Adidas[37] TeamViewer[38] DXC Technology[39]
Newcastle United Anh Eddie Howe Anh Jamaal Lascelles Castore[40] FUN88[41] noon.com[42]
Nottingham Forest Wales Steve Cooper Anh Joe Worrall Macron TBA TBA
Southampton Tây Ban Nha Nathan Jones Anh James Ward-Prowse Hummel[43] Sportsbet.io[44] JD Sports
Tottenham Hotspur Ý Antonio Conte Pháp Hugo Lloris Nike[45] AIA[46] Cinch[47]
West Ham United Scotland David Moyes Anh Declan Rice Umbro Betway Scope Markets[48]
Wolverhampton Wanderers Tây Ban Nha Julen Lopetegui Bồ Đào Nha Rúben Neves Castore[49] AstroPay[50] 12BET

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Lý do rời đi Ngày rời đi Vị trí ở bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Manchester United Đức Ralf Rangnick[51] Hết thời gian tạm quyền 22 tháng 5 năm 2022 Trước mùa giải Hà Lan Erik ten Hag[51] 23 tháng 5 năm 2022
Bournemouth Anh Scott Parker[52] Sa thải 30 tháng 8 năm 2022 Thứ 17 Anh Gary O'Neil (tạm quyền)[b][53][54] 30 tháng 8 năm 2022
Chelsea Đức Thomas Tuchel[55] 7 tháng 9 năm 2022 Thứ 6 Anh Graham Potter[56] 8 tháng 9 năm 2022
Brighton & Hove Albion Anh Graham Potter[57] Ký hợp đồng với Chelsea 8 tháng 9 năm 2022 Thứ 4 Ý Roberto De Zerbi[58] 18 tháng 9 năm 2022
Wolverhampton Wanderers Bồ Đào Nha Bruno Lage[59] Sa thải 2 tháng 10 năm 2022 Thứ 18 Anh Steve Davis (tạm quyền)[60] 2 tháng 10 năm 2022
Aston Villa Anh Steven Gerrard[61] 20 tháng 10 năm 2022 Thứ 17 Anh Aaron Danks (tạm quyền)[62] 21 tháng 10 năm 2022
Anh Aaron Danks[63] Hết thời gian tạm quyền 1 tháng 11 năm 2022 Thứ 14 Tây Ban Nha Unai Emery[63] 1 tháng 11 năm 2022
Southampton Áo Ralph Hasenhüttl[64] Sa thải 7 tháng 11 năm 2022 Thứ 18 Wales Nathan Jones[65] 10 tháng 11 năm 2022
Wolverhampton Wanderers Anh Steve Davis[66] Hết thời gian tạm quyền 14 tháng 11 năm 2022 Thứ 20 Tây Ban Nha Julen Lopetegui[66] 14 tháng 11 năm 2022

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Arsenal 19 16 2 1 45 16 +29 50 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Manchester City 20 14 3 3 53 20 +33 45
3 Newcastle United 20 10 9 1 33 11 +22 39
4 Manchester United 20 12 3 5 32 25 +7 39
5 Tottenham Hotspur 21 11 3 7 40 31 +9 36 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Brighton & Hove Albion 19 9 4 6 37 27 +10 31
7 Fulham 21 9 4 8 32 30 +2 31
8 Brentford 20 7 9 4 32 28 +4 30
9 Liverpool 19 8 5 6 34 25 +9 29
10 Chelsea 20 8 5 7 22 21 +1 29
11 Aston Villa 20 8 4 8 23 27 −4 28
12 Crystal Palace 20 6 6 8 18 27 −9 24
13 Nottingham Forest 20 5 6 9 16 35 −19 21
14 Leicester City 20 5 3 12 28 35 −7 18
15 Leeds United 19 4 6 9 26 33 −7 18
16 West Ham United 20 5 3 12 17 25 −8 18
17 Wolverhampton Wanderers 20 4 5 11 12 30 −18 17
18 Bournemouth 20 4 5 11 19 42 −23 17 Xuống hạng đến EFL Championship
19 Everton 20 3 6 11 15 28 −13 15
20 Southampton 20 4 3 13 17 35 −18 15
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 23 tháng 1 năm 2023. Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA không thể được xác định bằng quy tắc 1 đến 3, quy tắc 4.1 đến 4.3 được áp dụng – 4.1) Điểm giành được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.[67]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2022.[68]

Nhà \ Khách ARS AVL BOU BRE BHA CHE CRY EVE FUL LEE LEI LIV MCI MUN NEW NFO SOU TOT WHU WOL
Arsenal 2–1 a 2–1 4–2 3–2 3–2 0–0 5–0 3–1 3–1
Aston Villa 4–0 0–2 2–1 2–1 1–3 1–1 3–1 1–0 0–1 1–1
Bournemouth 0–3 2–0 0–0 0–2 3–0 2–1 1–1 0–1 2–3 0–0
Brentford 0–3 2–0 2–0 0–0 1–1 a 5–2 3–1 4–0 2–2 1–1
Brighton & Hove Albion 2–4 1–2 4–1 a 1–0 5–2 3–0 0–0 0–0 0–1
Chelsea 0–1 2–0 a 1–0 a a 2–1 0–1 1–1 2–2 2–1 3–0
Crystal Palace 0–2 3–1 1–1 a 1–2 0–3 2–1 1–1 0–0 1–0 0–4 2–1
Everton 1–4 0–1 3–0 0–2 0–0 1–2 1–1 1–2 1–0 1–2
Fulham 3–0 2–2 3–2 2–1 2–1 0–0 2–2 1–2 1–4 2–1 0–1
Leeds United 0–1 0–0 4–3 0–0 3–0 1–1 2–3 1–3 a 2–2 2–1
Leicester City 2–2 2–2 0–0 0–1 2–0 0–1 0–1 0–3 4–0 1–2
Liverpool 9–0 3–3 0–0 1–1 a 1–2 2–1 1–0 a 2–1 3–1 1–0
Manchester City 4–0 1–2 3–1 4–2 1–1 2–1 a 6–3 6–0 4–0 4–2 3–0
Manchester United 3–1 3–0 1–2 a 2–1 2–1 0–0 3–0 2–0 1–0
Newcastle United 4–0 1–1 5–1 1–0 0–0 1–0 1–0 0–0 3–3 2–0
Nottingham Forest 1–1 2–3 2–2 1–1 1–0 2–3 2–0 1–0 0–2 1–0
Southampton 1–1 0–1 1–3 2–1 1–2 2–2 0–1 1–4 0–1 1–1
Tottenham Hotspur 0–2 0–2 a 2–0 2–1 4–3 6–2 1–2 1–2 4–1 1–0
West Ham United 2–0 0–2 0–2 1–2 2–0 3–1 0–2 0–2 1–1 2–0
Wolverhampton Wanderers 0–2 2–3 0–0 0–4 0–3 0–1 1–1 1–0 1–0 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 23 tháng 1 năm 2023. Nguồn: premierleague.com
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2023.
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng[69]
1 Na Uy Erling Haaland Manchester City 25
2 Anh Harry Kane Tottenham Hotspur 16
3 Anh Ivan Toney Brentford 13
4 Serbia Aleksandar Mitrović Fulham 11
5 Tây Ban Nha Rodrigo Leeds United 10
6 Paraguay Miguel Almirón Newcastle United 9
Anh Marcus Rashford Manchester United
8 Na Uy Martin Ødegaard Arsenal 8
9 Anh Harvey Barnes Leicester City 7
Brasil Roberto Firmino Liverpool
Anh Phil Foden Manchester City
Anh James Maddison Leicester City
Brasil Gabriel Martinelli Arsenal
Anh Bukayo Saka Arsenal
Ai Cập Mohamed Salah Liverpool
Bỉ Leandro Trossard Brighton & Hove Albion

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
Na Uy Erling Haaland Manchester City Crystal Palace 4–2 (N)[70] 27 tháng 8 năm 2022
Nottingham Forest 6–0 (N)[71] 31 tháng 8 năm 2022
Anh Ivan Toney Brentford Leeds United 5–2 (N)[72] 3 tháng 9 năm 2022
Hàn Quốc Son Heung-min Tottenham Hotspur Leicester City 6–2 (N)[73] 17 tháng 9 năm 2022
Bỉ Leandro Trossard Brighton & Hove Albion Liverpool 3–3 (K)[74] 1 tháng 10 năm 2022
Na Uy Erling Haaland Manchester City Manchester United 6–3 (N)[75] 2 tháng 10 năm 2022
Anh Phil Foden
Na Uy Erling Haaland Wolverhampton Wanderers 3–0 (N)[76] 22 tháng 1 năm 2023

Kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2023
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[77]
1 Bỉ Kevin De Bruyne Manchester City 11
2 Đan Mạch Christian Eriksen Manchester United 7
Anh Bukayo Saka Arsenal
4 Nigeria Alex Iwobi Everton 5
Brasil Gabriel Jesus Arsenal
Na Uy Martin Ødegaard Arsenal
Thụy Điển Dejan Kulusevski Tottenham Hotspur
Brasil Andreas Pereira Fulham
Croatia Ivan Perišić Tottenham Hotspur
Scotland Andrew Robertson Liverpool
Bồ Đào Nha Bernardo Silva Manchester City
Thụy Sĩ Granit Xhaka Arsenal

Số trận giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2023
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận giữ
sạch lưới[78]
1 Anh Nick Pope Newcastle United 12
2 Anh Aaron Ramsdale Arsenal 9
3 Tây Ban Nha David de Gea Manchester United 8
Brasil Ederson Manchester City
5 Tây Ban Nha David Raya Brentford 7
6 Tây Ban Nha Kepa Arrizabalaga Chelsea 6
Anh Dean Henderson Nottingham Forest
Pháp Hugo Lloris Tottenham Hotspur
Wales Danny Ward Leicester City
10 Brasil Alisson Liverpool 5
Tây Ban Nha Vicente Guaita Crystal Palace
Bồ Đào Nha José Sá Wolverhampton Wanderers
Tây Ban Nha Robert Sánchez Brighton & Hove Albion

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 1[80]
    • 15 cầu thủ

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 50[81]
    • Fulham
    • Manchester United
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 3[82]
    • Chelsea
    • Wolverhampton Wanderers
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 19[81]
    • Manchester City
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0[82]
    • 9 câu lạc bộ

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng Pha cứu thua xuất sắc nhất tháng Nguồn
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 8 Tây Ban Nha Mikel Arteta Arsenal Na Uy Erling Haaland Manchester City Pháp Allan Saint-Maximin Newcastle United Anh Nick Pope Newcastle United [83][84][85][86]
Tháng 9 Hà Lan Erik ten Hag Manchester United Anh Marcus Rashford Manchester United Anh Ivan Toney Brentford Anh Jordan Pickford Everton [87][88][89][90]
Tháng 10 Anh Eddie Howe Newcastle United Paraguay Miguel Almirón Newcastle United Paraguay Miguel Almirón Newcastle United Tây Ban Nha Kepa Arrizabalaga Chelsea [91][92][93][94]
Tháng 11/
Tháng 12
Tây Ban Nha Mikel Arteta Arsenal Na Uy Martin Ødegaard Arsenal Anh Demarai Gray Everton Cộng hòa Ireland Gavin Bazunu Southampton [95][96][97][98]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2022-23 được diễn ra với quãng nghỉ giữa mùa từ ngày 13 tháng 11 năm 2022 đến ngày 26 tháng 12 năm 2022 để nhường chỗ cho FIFA World Cup 2022 được diễn ra vào mùa đông.
  2. ^ O'Neil ban đầu được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng tạm quyền, trước khi được chuyển về vĩnh viễn vào ngày 27 tháng 11 năm 2022.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League 2022/23 dates announced”. Premier League. 11 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ “Premier League statement”. Premier League. 9 tháng 9 năm 2022.
  3. ^ “Important supporter update – capacity increase, West Stand reconfiguration & 2022/23 ticketing | West Ham United F.C.”. www.whufc.com.
  4. ^ “Adidas and Arsenal launch new partnership”. Adidas. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ “Emirates and Arsenal Renew Sponsorship Deal”. emirates.com. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
  6. ^ “Arsenal partner with 'Visit Rwanda'. Arsenal F.C. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  7. ^ “Aston Villa and Castore sign landmark multi-year partnership”. Aston Villa Football Club. 31 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2022.
  8. ^ “Cazoo confirmed as Aston Villa's principal partner”. Aston Villa Official Site. 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ “Aston Villa announce Kaiyun Sports partnership”. Aston Villa Football Club. 26 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2022.
  10. ^ “AFC Bournemouth announce Dafabet as new front-of-shirt sponsors | Bournemouth Echo”.
  11. ^ Williams, Matthew (28 tháng 7 năm 2022). “Bournemouth fill sleeve sponsor role with DeWalt”. SportBusiness. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2022.
  12. ^ “Brentford Announce Hollywoodbets as New principal Sponsor”. Brentford F.C. 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  13. ^ a b “New Kit Partnership with Nike”. Brighton & Hove Albion F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  14. ^ “Sleeve sponsor SnickersUK.com joins Amex on Brighton shirt to make local double”. SportBusiness. 11 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  15. ^ “Shirt partner Three to resume activities | Official Site | Chelsea Football Club”. ChelseaFC. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
  16. ^ “Amber Group joins Chelsea as official sleeve partner | Official Site | Chelsea Football Club”. ChelseaFC. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
  17. ^ “Crystal Palace announce kit deal with Macron”. Crystal Palace Football Club. 22 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022.
  18. ^ “cinch to become official front of shirt sponsor of Crystal Palace - News”. Crystal Palace F.C. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2022.
  19. ^ “Mukuru to become official sleeve sponsor of Crystal Palace - News”.
  20. ^ “Everton Agrees Club-Record Kit Deal With hummel”. evertonfc.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2020.
  21. ^ “EVERTON SIGNS CLUB-RECORD DEAL WITH STAKE.COM”.
  22. ^ “Everton Signs Up BOXT As Shirt Sleeve Partner”. Everton F.C. 4 tháng 8 năm 2022.
  23. ^ “New Adidas partnership”. Fulham F.C. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
  24. ^ “Fulham Extends Partnership with World Mobile”. Fulham F.C. 28 tháng 6 năm 2022.
  25. ^ “adidas becomes official kit partner of Leeds United”. leedsunited.com. 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
  26. ^ “SBOTOP ENTERS MULTI-YEAR PARTNERSHIP TO BECOME PRINCIPAL”. Leeds United A.F.C. 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ “LEEDS UNITED ANNOUNCE GLOBAL ECOMMERCE PLATFORM WISH AS OFFICIAL PARTNER”. Leeds United A.F.C. 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2022.
  28. ^ “Leak Confirmed – Leicester City Announce Adidas Kit Deal”. Footy Headlines. 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018.
  29. ^ “Leicester City & FBS Announce Record New Principal Club Partnership”. Leicester City F.C. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  30. ^ “Leicester City And ThaiBev Agree Multi-Year Global Partnership”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ “LFC announces multi-year partnership with Nike as official kit supplier from 2020-21”. Liverpool F.C. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
  32. ^ “Liverpool renew Standard Chartered sponsorship deal”. Reuters. 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  33. ^ “Liverpool Embarks on a Journey with Expedia”. Liverpool Football Club. 17 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  34. ^ “Manchester City strike 10-year kit deal with Puma”. Sky Sports. 28 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  35. ^ Taylor, Daniel (8 tháng 7 năm 2011). “Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways”. The Guardian. London. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  36. ^ Edwards, John (17 tháng 3 năm 2017). “Man City and Nexen Tire announce Premier League first partnership”. Manchester City F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017.
  37. ^ “Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years”. BBC News. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  38. ^ “Man Utd and TeamViewer announce new principle shirt partnership from 2021/22 season”. Manchester United. 19 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  39. ^ “United and Adidas launch new home shirt”. Manchester United. 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  40. ^ “Castore reportedly agreed deal with leading La Liga club on the eve of Newcastle kit announcement”. 29 tháng 6 năm 2021.
  41. ^ “Newcastle United and FUN88 agree new partnership”. Newcastle United. 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  42. ^ “Newcastle United and FUN88 agree new partnership”. Newcastle United. 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  43. ^ “Saints welcome hummel as Official Kit Supplier”. southamptonfc.com. 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2021.
  44. ^ Daniels, Tom (25 tháng 8 năm 2020). “Sportsbet.io becomes new Main Club Sponsor”. Insider Sport. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
  45. ^ “Tottenham Hotspur announces multi-year partnership with Nike”. Tottenham Hotspur F.C. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
  46. ^ “Tottenham Hotspur announce new £320m shirt deal”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  47. ^ “cinch becomes Club's Official Sleeve Partner”. Tottenham Hotspur F.C. 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  48. ^ “West Ham United unveil new sleeve sponsor ahead of the run-in West Ham United”. West Ham United F.C. 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  49. ^ “Sir Andy Murray's sportswear brand signs up Wolves in first Premier kit deal”. Yahoo Sports.
  50. ^ “AstroPay announces new Premier League partnership with Wolverhampton Wanderers”. www.astropay.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  51. ^ a b “Manchester United appoints Erik ten Hag as manager”. Manchester United F.C. 21 tháng 4 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2022.
  52. ^ “Scott Parker: Bournemouth sack head coach after 9-0 defeat by Liverpool”. BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2022.
  53. ^ “Statement:Scott Parker” (bằng tiếng Anh). AFC Bournemouth. 30 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2022.
  54. ^ “Bournemouth make Gary O'Neil manager on permanent basis”. 27 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  55. ^ “Thomas Tuchel: Chelsea sack manager following Champions League defeat”. BBC Sport (bằng tiếng Anh). 7 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2022.
  56. ^ “Welcome to Chelsea, Graham Potter!”. ChelseaFC.com (bằng tiếng Anh). Chelsea F.C. 8 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  57. ^ “Graham Potter leaves Albion for Chelsea”. BrightonAndHoveAlbion.com (bằng tiếng Anh). Brighton & Hove Albion. 8 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  58. ^ “De Zerbi confirmed as new head coach”. BrightonAndHoveAlbion.com (bằng tiếng Anh). Brighton & Hove Albion. 18 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2022.
  59. ^ Percy, John (2 tháng 10 năm 2022). “Wolves sack Bruno Lage”. The Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
  60. ^ “Davis to remain in charge until 2023” (bằng tiếng Anh). Wolverhampton Wanderers. 20 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  61. ^ “Steven Gerrard: Aston Villa and manager part ways after heavy defeat at Fulham”. BBC.co.uk (bằng tiếng Anh). BBC. 20 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2022.
  62. ^ “Board Update”. Aston Villa Football Club. 21 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2022.
  63. ^ a b “Villa appoint Unai Emery as new Head Coach”. Aston Villa Football Club. 21 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2022.
  64. ^ Sheldon, Dan; Tanswell, Jacob (7 tháng 11 năm 2022). “Southampton sack Ralph Hasenhuttl”. The Athletic. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  65. ^ “Nathan Jones: Southampton appoint Luton boss as new manager”. BBC Sport. 10 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
  66. ^ a b “Wolves confirm Lopetegui appointment” (bằng tiếng Anh). Wolverhampton Wanderers. 5 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  67. ^ “Premier League Handbook 2021/22” (PDF). Premier League. tr. 105–107. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2021.
  68. ^ “Premier League fixtures: Man City away to West Ham, Liverpool at Fulham, Forest at Newcastle”. BBC Sport. 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2022.
  69. ^ “Premier League Player Stats – Goals”. Premier League. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  70. ^ “Manchester City 4-2 Crystal Palace: Erling Haaland hat-trick seals comeback win”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. 27 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2022.
  71. ^ “Manchester City 6-0 Nottingham Forest: Erling Haaland scores another hat-trick in easy victory”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. 31 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022.
  72. ^ “Brentford 5-2 Leeds United: Ivan Toney passes 50 goals for Bees with stunning hat-trick”. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. 3 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2022.
  73. ^ Beardmore, Michael (17 tháng 9 năm 2022). “Tottenham Hotspur 6-2 Leicester City: Son Heung-min ends barren start with 13-minute hat-trick”. BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2022.
  74. ^ Rose, Gary (1 tháng 10 năm 2022). “Liverpool 3-3 Brighton: Leandro Trossard scores hat-trick to deny Reds victory”. BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  75. ^ “Man City 6-3 Man Utd: Haaland and Foden hat-tricks as hosts hit six”. BBC Sport. BBC. 2 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
  76. ^ Stone, Simon (22 tháng 1 năm 2023). “Manchester City 3–0 Wolverhampton Wanderers: Erling Haaland scores hat-trick as City close gap on Arsenal”. BBC Sport. BBC. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  77. ^ “Premier League Player Stats – Assists”. Premier League. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  78. ^ “Premier League Player Stats – Clean Sheets”. Premier League. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  79. ^ “Premier League Player Stats – Yellow Cards”. Premier League. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
  80. ^ “Premier League Player Stats – Red Cards”. Premier League. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
  81. ^ a b “Premier League Club Stats – Yellow Cards”. Premier League. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
  82. ^ a b “Premier League Club Stats – Red Cards”. Premier League. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
  83. ^ “Arteta named August's Barclays of the Month”. Premier League. 16 tháng 9 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022. |url-status=liveq không hợp lệ (trợ giúp)
  84. ^ “Haaland voted August EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 16 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
  85. ^ “Saint-Maximin volley wins Budweiser Goal of the Month”. Premier League. 16 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
  86. ^ “Pope claims first Castrol Save of the Month award”. Premier League. 16 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
  87. ^ “Ten Hag named September Barclays Manager of the Month”. Premier League. 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  88. ^ “Rashford voted September EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  89. ^ “Toney's chip chosen as Budweiser Goal of the Month”. Premier League. 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  90. ^ “Pickford claims Castrol Save of the Month award”. Premier League. 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  91. ^ “Howe awarded October Barclays Manager of the Month”. Premier League. 11 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  92. ^ “Almiron named October EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 11 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  93. ^ “Almiron wins Budweiser Goal of the Month”. Premier League. 11 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  94. ^ “Kepa claims Castrol Save of the Month award”. Premier League. 11 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  95. ^ “Arteta named Barclays Manager of the Month”. Premier League. 13 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
  96. ^ “Odegaard voted EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 13 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
  97. ^ “Gray wins Budweiser Goal of the Month award”. Premier League. 13 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
  98. ^ “Bazunu claims Castrol Save of the Month award”. Premier League. 13 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.