Rúben Neves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rúben Neves
Ruben Neves avec la selection.jpg
Neves chơi cho đội U-17 Bồ Đào Nha năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rúben Diogo da Silva Neves
Ngày sinh 13 tháng 3, 1997 (22 tuổi)
Nơi sinh Mozelos, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2014 Liverpool
2012–2013Padroense (mượn)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2017 Porto 59 (3)
2017– Wolverhampton Wanderers 89 (12)
Đội tuyển quốc gia
2012–2013 U-16 Bồ Đào Nha 10 (1)
2012–2014 U-17 Bồ Đào Nha 31 (2)
2013 U-18 Bồ Đào Nha 2 (0)
2015– U-21 Bồ Đào Nha 21 (3)
2015– Bồ Đào Nha 16 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2019

Rúben Diogo da Silva Neves (sinh 13 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha đang chơi cho câu lạc bộ tại Premier League Wolverhampton Wanderers . Gia nhập lò đào tạo trẻ của Porto vào năm 8 tuổi, Neves dần thăng tiến để rồi lọt vào đội 1 của Porto vào năm 2014. Ngày 20 tháng 10 năm 2015, Neves được trao băng đội trưởng ở Champions League, trở thành người trẻ nhất được đeo băng thủ quân tại giải đấu cho đến thời điểm này.[1]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

F.C Porto[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Mozelos (Santa Maria da Feira), quận Aveiro, Neves gia nhập lò đào tạo trẻ của câu lạc bộ Porto khi mới 8 tuổi. Anh được đem cho mượn một năm tới Padroense, trước khi trở về đội U-16 Porto.[2]

Đầu tháng 7 năm 2014, Neves được thăng lên thi đấu tại đội U-19 Porto và nằm trong đội dự bị, nhưng sau những chấn thương của người đồng đội Mikel Agu, anh được Julen Lopetegui gọi lên đội hình chính trước mùa giải, vì thành tích thi đấu trước đó của anh đã gây ấn tượng với huấn luyện viên.[3]

Ngày 15 tháng 8 năm 2014, với số tuổi là 17 tuổi 5 tháng, Neves có lần đầu tiên được ra sân trong một trận đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha, đó là chiến thắng 2-0 của Porto trước CS Marítimo và trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử của câu lạc bộ ghi được một bàn thắng tại giải quốc nội.[4] Năm ngày sau, anh đã thi đấu trận đầu tiên của mình tại UEFA Champions League, và trở thành cầu thủ người Bồ Đào Nha trẻ nhất ra sân trong một trận đấu tại giải này; anh đã xuất hiện trong 73 phút ở chiến thắng 1-0 trước Lille OSC tại vòng play-off.[5]

Ngày 10 tháng 12 năm 2014, trong trận đấu vòng bảng cúp C1 châu Âu với đối thủ là FC Shakhtar Donetsk, Neves đã gặp chấn thương ở đầu gối phải, sau một pha va chạm trên hàng tiền vệ với Alex Teixeira. Cuối trận, câu lạc bộ chủ quản đã thông báo anh bị bong gân và làm tổn hại đến dây chằng ở bên trong.[6] Sau gần một tháng điều trị, anh đã trở lại trong chiến thắng 3-1 trên sân nhà trước C.F. União tại cúp Liên đoàn Bồ Đào Nha.[7]

Ngày 20 tháng 10 năm 2015, với 18 tuổi 221 ngày, Neves trở thành cầu thủ trẻ nhất đeo băng đội trưởng tại UEFA Champions League trong chiến thắng 2-0 của Porto trước Maccabi Tel Aviv F.C. ở lượt trận thứ 3 vòng bảng,[8][9] thành tích này xô đổ kỷ lục cũ là 20 năm 217 ngày của Rafael van der Vaart trong màu áo Ajax ở trận gặp AC Milan, lập được vào ngày 16 tháng 9 năm 2003.[1][10]

Wolves[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 7 năm 2017, câu lạc bộ đang thi đấu tại EFL Championship thông báo đã có sự phục vụ của Neves với mức phí chuyển nhượng vào khoảng 15 triệu bảng Anh. Đây là mức phí chuyển nhượng kỉ lục của cả đội bóng và giải đấu.


M.U[sửa | sửa mã nguồn]

Kì chuyển nhượng mùa đông 2019, và vẫn đang trên máy bay

Cấp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Neves là một trong các tuyển thủ của Bồ Đào Nha đi dự giải vô địch U-17 châu Âu, anh được đeo băng đội trưởng cho đến khi Bồ Đào Nha bị loại ở bán kết. Màn trình diễn của anh khiến các phóng viên của UEFA xếp anh vào nhóm một trong 10 tài năng sáng giá của giải đấu.[11]

Ngày 29 tháng 8 năm 2014, khi vẫn còn đang trong độ tuổi 17, Neves được huấn luyện viên đội U-21 Rui Jorge gọi lên tuyển U-21 Bồ Đào Nha.[12] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển vào ngày 14 tháng 10 trong chiến thắng 5-4 trước Hà Lan tại vòng play-off Giải vô địch U-21 châu Âu 2015.[13]

Khi vòng chung kết bắt đầu tại Cộng hòa Séc, Neves lại dựng được thêm một kỷ lục mới khi trở thành cầu thủ U-21 Bồ Đào Nha trẻ nhất tham dự giải đấu. Anh chơi được 5 phút trong chiến thắng 1-0 của Bồ Đào Nha trước U-21 Anh trong vòng bảng.[14] Đây là lần xuất hiện duy nhất của anh trong giải đấu, và Bồ Đào Nha đã đi tới trận chung kết, gục ngã trước Thụy Điển sau loạt đá luân lưu 11m.[15]

Phong cách chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Một bài báo trên trang UEFA.com đã nhận xét Neves như một tiền vệ phòng ngự tuy nhiên điều đó đã không ngăn cản anh tham gia tấn công, cho thấy sự trưởng thành trong lối chơi, kỹ năng chuyền bóng tốt, cái nhìn đúng đắn trong cách chơi, phát huy hết các khả năng cần có khi chơi ở mọi vị trí. Lối chơi của anh được so sánh với cầu thủ quốc tế người Bồ Đào Nha João Moutinho trong việc chơi bóng tốt, có những ước vọng tương tự để có thể vượt qua những trở ngại và phân phối bóng một cách tốt nhất.[16]

Thống kê và thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê
Tính đến 10 tháng 11 năm 2019[17][18]
Câu lạc bộ Mùa bóng Giải đấu Giải VĐQG Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng
Số trận số bàn Số trận số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Porto 2014–15 Primeira Liga 24 1 1 0 3 0 9 0 37 1
2015–16 22 1 6 1 2 0 8 0 38 2
2016–17 13 1 0 0 2 0 3 0 17 1
Tổng cộng 59 3 7 1 7 0 20 0 92 4
Wolverhampton Wanderers 2017–18 Championship 42 6 0 0 0 0 42 6
2018–19 Premier League 35 4 5 1 0 0 40 5
2019–20 Premier League 12 2 0 0 1 0 7 1 20 3
Tổng cộng 89 12 5 1 1 0 7 1 102 14
Tổng cộng sự nghiệp 148 15 12 2 8 0 27 1 194 18

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Porto

Wolverhampton Wanderers

U21 Bồ Đào Nha

Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Iker Casillas xô đổ kỷ lục của huyền thoại MU" Thể thao Việt Nam. Truy cập 23 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ Pimentel, José Nuno (ngày 17 tháng 8 năm 2014). “The rapid rise of Rúben Neves”. UEFA.com. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ “Rúben Neves tem um talento mental extraordinário” [Rúben Neves has an extraordinary mental talent] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). O Jogo. Ngày 8 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ Almeida, Germano (ngày 15 tháng 8 năm 2014). “FC Porto–Marítimo, 2–0 (crónica)” [FC Porto–Marítimo, 2–0 (report)] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ “Rúben Neves o português mais novo de sempre a jogar na Champions” [Rúben Neves the youngest Portuguese ever to play in the Champions] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. Ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ “Rúben Neves com lesão no joelho direito” [Rúben Neves with right knee injury] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). O Jogo. Ngày 10 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ “Rúben Neves regressa aos convocados” [Rúben Neves returns to squad] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Record. Ngày 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  8. ^ Ruben Neves và Casillas đi vào lịch sử Champions League, Báo Bóng đá
  9. ^ FC Porto lập kỷ lục bất ngờ tại Champions League, VnExpress.
  10. ^ “Porto's Rúben Neves, Iker Casillas make history”. UEFA.com. Ngày 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Ten under-17 players to keep an eye on”. UEFA.com. Ngày 22 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2014. 
  12. ^ “Sporting domina convocatória, Ruben Neves chamado” [Sporting dominates list, Ruben Neves called] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. Ngày 29 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  13. ^ “Portugal through after nine-goal thriller”. UEFA.com. Ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ “Rúben Neves quebra recorde mas quer mais: "Não posso abrandar"” [Ruben Neves breaks record but wants more: "I can't slow down"] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. Ngày 19 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015. 
  15. ^ “Spot-on Sweden beat Portugal to win U21 EURO”. UEFA.com. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2015. 
  16. ^ “UEFA.com's weekly wonderkid: Rúben Neves”. UEFA.com. Ngày 2 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015. 
  17. ^ “Rúben Neves”. Soccerway. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  18. ^ “Rúben Neves”. Footballdatabase. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2015. 
  19. ^ Anderson, John biên tập (2018). Football Yearbook 2018–2019. London: Headline Publishing Group. tr. 386–387. ISBN 978-1-4722-6106-9. 
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UEFA
  21. ^ “Technical report” (PDF). UEFA. tr. 21–22. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  22. ^ “Rúben Neves distinguido como Jovem Promessa do Ano” [Rúben Neves distinguished as Young Prospect of the Year]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  23. ^ “EFL Awards 2018: Shortlists revealed”. English Football League. 3 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ “PFA Championship Team of the Year: Wolves & Fulham trios named in line-up”. BBC Sport. 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]