UEFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Liên đoàn bóng đá châu Âu)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Âu
Union of European Football Associations
Logo UEFA 2012.png
UEFA member associations map.svg
Tên viết tắtUEFA
Thành lập15 tháng 6, 1954; 65 năm trước
LoạiSports organisation
Trụ sở chínhNyon, Thụy Sĩ
Tọa độ46°22′16″B 6°13′52″Đ / 46,371009°B 6,23103°Đ / 46.371009; 6.23103
Vùng phục vụ
Châu Âu
Thành viên
55 thành viên chính thức
Ngôn ngữ chính
tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Đức
Aleksander Čeferin[1]
Phó chủ tịch
Reinhard Grindel
Hryhoriy Surkis
Fernando Gomes
Michele Uva
Tổng thư ký
Theodore Theodoridis
Cơ quan chính
Đại hội UEFA
Chủ quản
FIFA
Trang webuefa.com

Liên đoàn bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Associations; viết tắt: UEFA) là cơ quan quản lý hiệp hội bóng đá ở châu Âu, mặc dù một số nước thành viên chủ yếu hoặc hoàn toàn nằm ở châu Á. Nó là một trong sáu liên minh lục địa của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA. UEFA gồm 55 thành viên Hiệp hội quốc gia.

UEFA đại diện các hiệp hội bóng đá quốc gia châu Âu, tổ chức các giải quốc gia và câu lạc bộ bao gồm UEFA European Championship, UEFA Champions League, UEFA Europa League, UEFA Super Cup, và kiểm soát tiền thưởng, quy định và phương tiện truyền thông cho những giải thi đấu này.

Cho đến năm 1959, trụ sở chính được đặt tại Paris, và sau đó ở Bern. Năm 1995, trụ sở chính của UEFA chuyển đến Nyon, Thụy Sĩ. Henri Delaunay là Tổng thư ký đầu tiên và Ebbe Schwartz là chủ tịch đầu tiên. Chủ tịch đắc cử cuối cùng là cựu cầu thủ bóng đá người Pháp Michel Platini, người đã phải từ chức trong vụ bê bối tham nhũng năm 2015.

UEFA được thành lập ngày 15 tháng 6 năm 1954 tại Basel, Thụy Sĩ. Chủ tịch hiện tại của Liên đoàn là Aleksander Čeferin.

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  •    — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu
  •     — Chủ nhà

World Cup nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1930
(13)
1934
(16)
1938
(15)
1950
(13)
1954
(16)
1958
(16)
1962
(16)
1966
(16)
1970
(16)
1974
(16)
1978
(16)
1982
(24)
1986
(24)
1990
(24)
1994
(24)
1998
(32)
2002
(32)
2006
(32)
2010
(32)
2014
(32)
2018
(32)
2022
(32)
2026
(48)
 Áo × H4 •• × H3 V1
15th
× V2
7th
V2
8th
V1
T-18th
V1
23rd
CXĐ CXĐ
 Bỉ V1
11th
V1
15th
V1
13th
× V1
12th
V1
T-10th
V2
10th
H4 V2
11th
V16
11th
V1
19th
V2
14th
TK
6th
H3 CXĐ CXĐ
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư × VB
20th
CXĐ CXĐ
 Bulgaria × × V1
15th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V2
15th
H4 V1
29th
CXĐ CXĐ
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × H3 V1
23rd
V1
22nd
V1
19th
H2 CXĐ CXĐ
 Cộng hòa Séc × H2 TK
5th
× V1
14th
V1
9th
H2 V1
15th
V1
19th
TK
6th
V1
20th
CXĐ CXĐ
 Đan Mạch × × × × × × V2
9th
TK
8th
V2
10th
V1
24th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức × × V2
6th
Đã sáp nhập vào Tây Đức thành đội tuyển Đức thống nhất
 Anh × × × V1
8th
TK
6th
V1
11th
TK
8th
H1 TK
8th
V2
6th
TK
8th
H4 V2
9th
TK
6th
TK
7th
V2
13th
V1
26th
H4 CXĐ CXĐ
 Pháp V1
7th
V1
T-9th
TK
6th
V1
11th
H3 V1
T-13th
V1
12th
H4 H3 H1 V1
28th
H2 V1
29th
TK
7th
H1 CXĐ CXĐ
 Đức × H3 V1
10th
× H1 H4 TK
7th
H2 H3 H1 V2
6th
H2 H2 H1 TK
5th
TK
7th
H2 H3 H3 H1 V1
22nd
CXĐ CXĐ
 Hy Lạp × × V1
24th
V1
25th
V16
13th
CXĐ CXĐ
 Hungary × TK
6th
H2 × H2 V1
10th
TK
5th
TK
6th
V1
15th
V1
14th
V1
18th
CXĐ CXĐ
 Iceland × × × × × × × × V1
28th
CXĐ CXĐ
 Israel Không tham dự, là thuộc địa của Anh Không tham dự, là một phần của AFC Chưa phải là thành viên của UEFA CXĐ CXĐ
 Ý × H1 H1 V1
7th
V1
10th
V1
9th
V1
9th
H2 V1
10th
H4 H1 V2
12th
H3 H2 TK
5th
V2
15th
H1 V1
26th
V1
22nd
CXĐ CXĐ
 Hà Lan × V1
T-9th
V1
14th
× × H2 H2 V2
15th
TK
7th
H4 V2
11th
H2 H3 CXĐ CXĐ
 Bắc Ireland × × × TK
8th
V2
9th
V1
21st
CXĐ CXĐ
 Na Uy × × V1
12th
× V1
17th
V2
15th
CXĐ CXĐ
 Ba Lan × V1
11th
× × H3 V2
5th
H3 V2
14th
V1
25th
V1
21st
V1
25th
CXĐ CXĐ
 Bồ Đào Nha × H3 V1
17th
V1
21st
H4 V2
11th
V1
18th
V1
13th
CXĐ CXĐ
 Cộng hòa Ireland × TK
8th
V2
16th
V2
12th
CXĐ CXĐ
 România R1
8th
V1
12th
V1
9th
× V1
T-10th
V2
12th
TK
6th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Nga TK
7th
TK
6th
H4 TK
5th
V2
7th
V2
10th
V1
17th
V1
18th
V1
22nd
V1
24th
TK
8th
CXĐ CXĐ
 Scotland × × × •• V1
15th
V1
14th
V1
9th
V1
11th
V1
15th
V1
19th
V1
T-18th
V1
27th
CXĐ CXĐ
 Serbia H4 V1
5th
TK
7th
TK
5th
H4 V2
7th
V1
16th
TK
5th
× V2
10th
V1
32nd
V1
23rd
V1
23rd
CXĐ CXĐ
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc V2
16th
CXĐ CXĐ
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × V1
30th
V1
18th
CXĐ CXĐ
 Tây Ban Nha × TK
5th
× H4 V1
12th
V1
10th
V1
10th
V2
12th
TK
7th
V2
10th
TK
8th
V1
17th
TK
5th
V2
9th
H1 V1
23rd
V2
10th
CXĐ CXĐ
 Thụy Điển × TK
8th
H4 H3 H2 V1
9th
V2
5th
V1
13th
V1
21st
H3 V2
13th
V2
14th
TK
7th
CXĐ CXĐ
 Thụy Sĩ × TK
7th
TK
7th
V1
6th
TK
8th
V1
16th
V1
16th
V2
15th
V2
10th
V1
19th
V2
11th
V2
11th
CXĐ CXĐ
 Thổ Nhĩ Kỳ × × × •• V1
9th
× H3 CXĐ CXĐ
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô × TK
8th
CXĐ CXĐ
 Wales × × × TK
6th
CXĐ CXĐ
Tổng cộng 4 12 13 6 12 12 10 10 9 9 10 14 14 14 13 15 15 14 13 13 13

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
 Đan Mạch TK
7th
TK
7th
V2
15th
V2
12th
 Anh TK
6th
TK
7th
TK
7th
H3 Q
 Pháp V2
9th
H4 TK
5th
H
 Đức H4 H2 TK
8th
H1 H1 TK
6th
H4 Q
 Ý TK
6th
V2
9th
Q
 Hà Lan V2
13th
Q
 Na Uy H2 H1 H4 TK
7th
H4 V2
10th
V2
10th
Q
 Nga × TK
5th
TK
8th
 Scotland Q
 Tây Ban Nha V1
20th
Q
 Thụy Điển 3rd TK
5th
TK
6th
H2 V2
10–11
3rd V2
16th
Q
 Thụy Sĩ V2
15th

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1992
(4)
1995
(6)
1997
(8)
1999
(8)
2001
(8)
2003
(8)
2005
(8)
2009
(8)
2013
(8)
2017
(8)
 Cộng hòa Séc × × H3
 Đan Mạch × H1
 Pháp × •• H1 H1
 Đức × •• VB •• H3 H1
 Hy Lạp × VB
 Ý × •• VB H3
 Bồ Đào Nha × H3
 Nga × VB
 Tây Ban Nha × •• H3 H2
 Thổ Nhĩ Kỳ × H3

Bảng xếp hạng FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cập nhật lần cuối:
    • Đội tuyển bóng đá nam – 4 tháng 4 năm 2019[2]
    • Đội tuyển bóng đá nữ – 3 tháng 4 năm 2018[3]
Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA. Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA.
UEFA FIFA Quốc gia Số điểm UEFA FIFA Quốc gia Số điểm
1 1  Bỉ 1737 1 2  Đức 2072
2 2  Pháp 1734 2 3  Anh 2049
3 4  Anh 1647 3 4  Pháp 2043
4 5  Croatia 1621 4 8  Hà Lan 1967
5 7  Bồ Đào Nha 1607 5 9  Thụy Điển 1962
6 8  Thụy Sĩ 1604 6 12  Na Uy 1915
7 9  Tây Ban Nha 1601 7 13  Tây Ban Nha 1913
8 10  Đan Mạch 1586 8 15  Ý 1868
9 13  Đức 1570 9 17  Đan Mạch 1840
10 14  Thụy Điển 1567 10 18  Thụy Sĩ 1828
11 16  Hà Lan 1554 11 20  Scotland 1812
12 17  Ý 1550 11 20  Bỉ 1812
13 19  Wales 1539 13 22  Iceland 1806
14 20  Ba Lan 1535 14 23  Áo 1798
15 25  România 1496 15 24  Ukraina 1714
16 27  Ukraina 1493 16 25  Nga 1713
17 29  Serbia 1484 17 28  Ba Lan 1676
17 29  Cộng hòa Ireland 1484 18 29  Cộng hòa Séc 1669
19 32  Slovakia 1482 19 30  Bồ Đào Nha 1668
20 33  Bắc Ireland 1481 20 31  Cộng hòa Ireland 1666
21 34  Áo 1479 21 32  Phần Lan 1665
22 35  Bosna và Hercegovina 1478 22 33  Wales 1663
23 39  Thổ Nhĩ Kỳ 1457 23 41  România 1551
24 40  Iceland 1450 24 43  Serbia 1539
25 43  Hy Lạp 1433 25 45  Hungary 1527
26 44  Scotland 1430 26 46  Slovakia 1499
27 46  Nga 1425 27 52  Slovenia 1451
28 48  Cộng hòa Séc 1424 28 55  Belarus 1436
29 50  Na Uy 1420 29 56  Croatia 1433
30 51  Bulgaria 1419 30 59  Bắc Ireland 1420
30 51  Hungary 1419 31 61  Thổ Nhĩ Kỳ 1410
30 51  Montenegro 1419 32 63  Israel 1392
33 60  Phần Lan 1375 33 67  Hy Lạp 1376
34 62  Albania 1368 34 68  Bosna và Hercegovina 1374
35 63  Slovenia 1366 35 72  Kazakhstan 1349
36 68  Bắc Macedonia 1350 36 77  Albania 1325
37 81  Belarus 1301 37 78  Bulgaria 1316
38 84  Israel 1285 38 83  Quần đảo Faroe 1272
39 86  Luxembourg 1277 39 93  Latvia 1224
40 89  Síp 1276 40 95  Moldova 1222
41 94  Gruzia 1256 41 97  Montenegro 1214
42 96  Estonia 1240 42 99  Estonia 1211
43 102  Quần đảo Faroe 1213 43 101  Malta 1193
44 106  Armenia 1206 44 107  Litva 1168
45 108  Azerbaijan 1202 45 112  Gruzia 1138
46 116  Kazakhstan 1171 46 113  Luxembourg 1136
47 127  Kosovo 1124 47 115  Síp 1123
48 132  Litva 1102 48 123  Kosovo 1059
49 133  Latvia 1101 49 124  Bắc Macedonia 1056
50 134  Andorra 1099 50 153  Andorra 747
51 171  Moldova 974 N/A  Armenia N/A
52 180  Malta 943  Azerbaijan N/A
53 182  Liechtenstein 932
54 195  Gibraltar 900
55 211  San Marino 848

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Čeferin elected as UEFA President”. UEFA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking - Ranking Table - European Zone - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “The FIFA Women's World Ranking - European Zone - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]