UEFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Liên đoàn bóng đá châu Âu)
Liên đoàn bóng đá châu Âu
Union of European Football Associations (tiếng Anh)
Logo UEFA 2012.png
UEFA.svg
Tên viết tắtUEFA
Thành lập15 tháng 6 năm 1954; 68 năm trước (1954-06-15)
Thành lập tạiBasel, Thụy Sĩ
LoạiTổ chức bóng đá
Trụ sở chínhNyon, Thụy Sĩ
Tọa độ46°22′16″B 6°13′52″Đ / 46,371009°B 6,23103°Đ / 46.371009; 6.23103
Vùng phục vụ
Châu Âu
Thành viên
55 thành viên chính thức
Ngôn ngữ chính
Anh
Pháp
Đức
(các ngôn ngữ không chính thức khác: Ý, Bồ Đào Nha, Nga, Tây Ban Nha) [1]
Aleksander Čeferin[2]
Phó chủ tịch thứ nhất
Karl-Erik Nilsson
Phó chủ tịch
Sándor Csányi
Luis Rubiales
Fernando Gomes
Michele Uva
Tổng thư ký
Theodore Theodoridis
Cơ quan chính
Đại hội UEFA
Chủ quản
FIFA
Trang webuefa.com

Liên đoàn bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Associations;[3] viết tắt: UEFA; tiếng Pháp: Union des Associations Européennes de Football) là cơ quan quản lý bóng đá, bóng đá trong nhàbóng đá bãi biển ở châu Âu. UEFA là một trong sáu liên đoàn châu lục của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA. UEFA gồm 55 liên đoàn quốc gia thành viên.

UEFA đại diện các liên đoàn bóng đá quốc gia châu Âu, tổ chức các giải đấu cho đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ bao gồm Giải vô địch bóng đá châu Âu, UEFA Champions League, UEFA Europa League , UEFA Europa Conference League, Siêu cúp bóng đá châu Âu, và kiểm soát tiền thưởng, luật lệ và bản quyền truyền thông cho các giải đấu này.

Henri Delaunay là tổng thư ký đầu tiên trong khi Ebbe Schwartzchủ tịch đầu tiên. Chủ tịch hiện nay là Aleksander Čeferin, cựu chủ tịch Hiệp hội bóng đá Slovenia, người được bầu là chủ tịch thứ bảy của UEFA tại Đại hội UEFA đặc biệt lần thứ 12 ở Athens vào tháng 9 năm 2016, đồng thời trở thành phó chủ tịch FIFA.[4]

Các thành viên của UEFA không chỉ có các nước châu Âu mà còn có một vài nước nằm một phần ở lãnh thổ châu Á như Nga, Kazakhstan, Azerbaijan, Israel...

Lịch sử và thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở UEFA ở Nyon, Vaud, Thụy Sĩ

UEFA được thành lập ngày 15 tháng 6 năm 1954 ở Basel, Thụy Sĩ sau cuộc thảo luận giữa các liên đoàn bóng đá Ý, Pháp và Bỉ.[5] Liên đoàn bóng đá châu Âu khởi đầu với 25 thành viên; con số tăng lên hai lần vào đầu thập kỷ 1990 sau khi các quốc gia như Liên Xô, Nam Tư và Tiệp Khắc tan rã thành các quốc gia riêng biệt. Cho tới năm 1959 trụ sở chính được đặt ở Paris, Pháp; và sau đó là tại Bern. Vào năm 1995, trụ sở UEFA được dời về Nyon, Thụy Sĩ.

Thành viên của UEFA hầu hết là các quốc gia độc lập có chủ quyền tại châu Âu; tuy vậy, cũng có những ngoại lệ. Một số nước (Monaco và Vatican) không phải là thành viên. Một số thành viên UEFA không phải quốc gia có chủ quyền, mà là một phần của một quốc gia lớn hơn theo luật lệ quốc tế. Các thành viên này là Bắc Ireland, Scotland, Anh và Wales (Liên hiệp Anh), Gibraltar (Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh), Quần đảo Faroe (quốc gia tự trị thuộc Đan Mạch), và Kosovo (lãnh thổ tranh chấp và được nhiều quốc gia công nhận).

Một số quốc gia UEFA là các quốc gia nằm ở hai châu lục (Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, Thổ Nhĩ Kỳ và Nga) trong khi một số khác được coi là một phần của châu Âu về mặt văn hóa và chính trị (Armenia và Síp). Các quốc gia từng là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) cũng được kết nạp vào liên đoàn bóng đá châu Âu là Israel (do bị loại ra khỏi AFC năm 1974) và Kazakhstan. Thêm vào đó một số liên đoàn thành viên của UEFA cho phép các đội bóng nằm ngoài biên giới lãnh thổ được tham gia vào các giải đấu quốc nội của nước đó. Ví dụ như AS Monaco FC tham dự giải của Pháp (mặc dù là quốc gia độc lập); các câu lạc bộ Wales như Cardiff City, Swansea CityNewport County thi đấu ở Anh; Derry City của Bắc Ireland, tham dự League of Ireland của Cộng hòa Ireland cũng như 7 câu lạc bộ Liechtensteinian tham dự các giải của Thụy Sĩ.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Đội tuyển quốc gia Thành lập Gia nhập
FIFA
Gia nhập
UEFA
ALB  Albania 1930 1932 1954
AND  Andorra 1994 1996 1996
ENG  Anh 1863 1905 1954
AUT  Áo 1904 1905 1954
ARM  Armenia 1992 1992 1992
AZE  Azerbaijan 1992 1994 1994
POL  Ba Lan 1919[n 1] 1923 1954
NIR  Bắc Ireland 1880 1911 1954
MKD  Bắc Macedonia 1926 1994 1994
BLR  Belarus 1989 1992 1993
BEL  Bỉ 1895 1904 1954
BIH  Bosna và Hercegovina 1992 1996 1998
POR  Bồ Đào Nha 1914 1923 1954
BUL  Bulgaria 1923 1924 1954
IRL  Ireland 1921 1923 1954
CZE  Cộng hòa Séc 1901 1907 1954
CRO  Croatia 1912 1992 1993
DEN  Đan Mạch 1889 1904 1954
GER  Đức 1900 1904 1954
EST  Estonia 1921 1923 1992
GIB  Gibraltar 1895 2016 2013
GEO  Gruzia 1990 1992 1992
NED  Hà Lan 1889 1904 1954
HUN  Hungary 1901 1906 1954
GRE  Hy Lạp 1926 1927 1954
ISL  Iceland 1947[n 2] 1947 1954
ISR  Israel[n 3] 1949 1949 1994[n 4]
KAZ  Kazakhstan[n 5] 1914 1994 2002
KVX  Kosovo 1946 2016 2016
LVA  Latvia 1921 1922 1992
LIE  Liechtenstein 1934 1974 1974
LTU  Litva 1922 1923 1992
LUX  Luxembourg 1908 1910 1954
MLT  Malta 1900 1959 1960
MDA  Moldova 1990 1994 1993
MNE  Montenegro 1931 2007 2007
NOR  Na Uy 1902 1908 1954
RUS  Nga 1912 1912 1954
FRA  Pháp 1919[n 6] 1904[n 7] 1954
FIN  Phần Lan 1907 1908 1954
FRO  Quần đảo Faroe 1979 1988 1990
ROU  România 1909 1923 1954
SMR  San Marino 1931 1988 1988
SCO  Scotland 1873 1910 1954
SRB  Serbia 1919 1923 1954
CYP  Síp 1934 1948 1962
SVK  Slovakia 1938 1994 1993
SVN  Slovenia 1920 1992 1992
ESP  Tây Ban Nha 1909 1904 1954
TUR  Thổ Nhĩ Kỳ 1923 1923 1962
SWE  Thụy Điển 1904 1904 1954
SUI  Thụy Sĩ 1895 1904 1954
UKR  Ukraina 1991 1992 1992
WAL  Wales 1876 1910 1954
ITA  Ý 1898 1905 1954

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thành lập với tên gọi Związek Polski Piłki Nożnej (một phần của Liên đoàn bóng đá Áo cũ) vào năm 1911, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  2. ^ Bóng đá cấp câu lạc bộ ở Iceland diễn ra từ 1912 tức 35 năm trước khi KSI thành lập, các chức vô địch trước năm 1947 đều được KSI công nhận
  3. ^ Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1954–1974), gia nhập UEFA vì một số đội của AFC từ chối thi đấu với họ.
  4. ^ Israel là thành viên dự khuyết của UEFA kể từ 1992, do đó các câu lạc bộ Israel được phép tham dự các giải đấu của UEFA mùa giải 1992-93 và 1993-94 mặc dù Israel không phải thành viên chính thức của UEFA.
  5. ^ Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1994–2002).
  6. ^ Được thành lập với tên gọi Comité Français Interfédéral vào năm 1907, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  7. ^ Liên đoàn bóng đá Pháp hiện nay (tiền thân là Comité Français Interfédéral), thay thế USFSA vào năm 1907.

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh trừng phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với câu lạc bộ (và một phần với liên đoàn)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ý Ý, trừng phạt trong giai đoạn 1974-1975 đối với Lazio do cổ động viên, Ý bị cấm tham dự Cúp C1 mà Lazio giành quyền tham dự
  • Anh Anh, trừng phạt vào giai đoạn 1985-1991 đối với các câu lạc bộ Anh sau Thảm họa Heysel với việc cấm các câu lạc bộ Anh tham dự các giải đấu châu lục trong 5 năm
  • Hà Lan Hà Lan, trừng phạt vào giai đoạn 1991-1992 đối với AFC Ajax do cổ động viên, Hà Lan bị cấm tham dự Cúp C1 mà Ajax giành quyền tham dự
  • Albania Albania, trừng phạt vào năm 1967 đối với Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania 1966-67 vì lý do chính trị
  • Vào mùa giải 1968-69 các nước Khối Warszawa bị cấm tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ (bao gồm Đông Đức, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungary, România, Bulgaria, Liên Xô)

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA điều hành các giải đấu bóng đá quốc tế cấp đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ ở châu Âu cũng như Bắc Á, Tây ÁTrung Á.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA tổ chức hai trong số các giải đấu hàng đầu thế giới: Giải vô địch bóng đá châu ÂuUEFA Nations League. Giải đấu chính dành cho các đội tuyển quốc gia nam là Giải vô địch bóng đá châu Âu hay Euro, bắt đầu từ năm 1958, với vòng chung kết đầu tiên vào năm 1960. UEFA Nations League là giải đấu thứ hai của nam và được tổ chức từ năm 2018. Giải đấu này thay thế các trận đấu giao hữu theo Lịch FIFA. Giải này diễn ra hai năm một lần.

UEFA cũng có các giải đấu ở cấp độ U-21, U-19U-17. Đối với các đội tuyển nữ, UEFA tổ chức Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu cho cấp độ cao nhất cũng như các giải U-19U-17.

UEFA cùng với Liên đoàn bóng đá châu Phi tổ chức UEFA–CAF Meridian Cup dành cho bóng đá trẻ. UEFA tổ chức UEFA Regions' Cup cho các đội tuyển bán chuyên nghiệp đại diện cho các khu vực địa phương từ năm 1999. Đối với bóng đá trong nhàGiải vô địch bóng đá trong nhà châu ÂuGiải vô địch bóng đá trong nhà U-21 châu Âu. Mặc dù UEFA có một ban dành riêng cho bóng đá bãi biển, họ không công nhận hay tổ chức giải đấu bóng đá bãi biển nào. Các giải đấu dành cho đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ thành viên UEFA đều do Beach Soccer Worldwide tổ chức.

Các đội tuyển bóng đá nam của Ý, Đức, Tây Ban Nha, PhápNga[6] là các đội tuyển duy nhất vô địch châu Âu ở tất cả các cấp độ.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia thành viên của UEFA theo số suất dự cúp châu Âu mùa 2009-10

Giải đấu hàng đầu của UEFA là UEFA Champions League, khởi đầu từ mùa 1992-93 và quy tụ 1 tới 4 đội trong một quốc gia (số đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); đây là giải đấu được tái cấu trúc từ giải đấu tiền thân nơi quy tụ chỉ một câu lạc bộ trên một quốc gia (tổ chức từ 1955 tới 1992 với tên European Champion Clubs' Cup, European Cup hay Cúp C1).

Giải đấu hạng hai là UEFA Europa League. Giải này dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và có thứ hạng cao tại giải vô địch quốc gia và được UEFA tổ chức từ năm 1971. Tên gọi cũ của giải là UEFA Cup với tiền thân là Inter-Cities Fairs Cup hay Cúp Hội chợ (bắt đầu từ năm 1955). Giải đấu hạng hai khác là UEFA Cup Winners' Cup hay Cúp C2, bắt đầu từ 1960, được sáp nhập vào UEFA Cup (nay là UEFA Europa League) từ năm 1999.

Vào tháng 12 năm 2018, UEFA thông báo về sự ra đời của giải đấu hạng ba mới dành cho các câu lạc bộ, tạm gọi là Europa League 2 (UEL2). Giải quy tụ 32 đội, với vòng knockout có sự góp mặt của các đội đứng thứ ba vòng bảng Europa League.[7].

Đối với bóng đá nữ UEFA tổ chức UEFA Women's Champions League từ năm 2001 với tên UEFA Women's Cup và đổi tên như hiện nay từ năm 2010.

Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa đội vô địch Champions League và Europa League (trước đây là đội vô địch Cup Winners' Cup), tổ chức từ năm 1973.[8][9][10]

UEFA Intertoto Cup là một giải đấu mùa hè, trước gồm các đội đến từ Trung Âu, sau đó được UEFA công nhận là giải chính thức từ năm 1995.[11] Cúp Intertoto diễn ra lần cuối vào năm 2008.

Cúp Liên lục địa được đồng tổ chức với Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ, với sự góp mặt của đội vô địch UEFA Champions League và đội vô địch Copa Libertadores.[12]

Chỉ có năm đội[13][14] (Juventus, Ajax, Manchester United, Bayern MünchenChelsea) từng vô địch cả ba giải đấu hàng đầu (Cúp C1/UEFA Champions League, Cúp C2/UEFA Cup Winners' Cup và Cúp UEFA/UEFA Europa League),[15] một thành tích bất khả thi đối với các đội chưa từng vô địch Cup Winners' Cup. Hiện có tám đội bóng châu Âu từng giành hai trong số ba cúp châu Âu; bảy trong số đó từng giành Cup Winners' Cup, bốn chưa từng vô địch Champions League và bốn đội chưa từng vô địch UEFA Europa League.

Juventus của Ý là đội đầu tiên ở châu Âu từng vô địch tất cả các giải đấu chính thức của UEFA[16] và được Liên đoàn bóng đá châu Âu trao tấm bảng kỷ niệm vào ngày 12 tháng 7 năm 1988.[17][18]

Giải đấu bóng đá trong nhà hàng đầu của UEFA là UEFA Futsal Cup, bắt đầu từ năm 2001 thay thế cho giải Futsal European Clubs Championship cũ. Futsal European Clubs Championship dù có truyền thống lâu đời trong cộng đồng futsal châu Âu nhưng lại không hề được UEFA công nhận.

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu Đương kim vô địch Số lần Vô địch nhiều nhất Số lần
Đội tuyển (Nam)
Giải vô địch bóng đá châu Âu Ý Ý 2 Đức Đức 3
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
UEFA Nations League Pháp Pháp 1 Pháp Pháp 1
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Đức Đức 3 Ý Ý 5
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 11 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 11
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu Hà Lan Hà Lan 4 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 9
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Âu Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 7
Giải vô địch bóng đá trong nhà U-19 châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1
Đội tuyển (Nữ)
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu Hà Lan Hà Lan 1 Đức Đức 8
Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Âu Pháp Pháp 5 Đức Đức 6
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 châu Âu Đức Đức 7 Đức Đức 7
Giải vô địch bóng đá nữ trong nhà châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1
Câu lạc bộ (Nam)
UEFA Champions League Tây Ban Nha Real Madrid 14 Tây Ban Nha Real Madrid 14
UEFA Europa League Đức Eintracht Frankfurt 2 Tây Ban Nha Sevilla 6
UEFA Europa Conference League Ý AS Roma 1 Ý AS Roma 1
UEFA Super Cup Anh Chelsea 2 Tây Ban Nha Barcelona 5
Ý AC Milan
UEFA Youth League Bồ Đào Nha Benfica 1 Tây Ban Nha Barcelona 2
Anh Chelsea
UEFA Futsal Champions League Tây Ban Nha Barcelona 4 Tây Ban Nha Inter FS 5
Câu lạc bộ (Nữ)
UEFA Women's Champions League Pháp Lyon 8 Pháp Lyon 8

Các giải đấu quốc tế của nam[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Nhật Bản
Hàn Quốc
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
 Áo H4 H3 V1
15th
V2
7th
V2
8th
V1
T-18th
V1
23rd
CXĐ
 Bỉ V1
11th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V1
T-10th
V2
10th
H4 V2
11th
V16
11th
V1
19th
V2
14th
TK
6th
H3 Q CXĐ
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư V1
20th
CXĐ
 Bulgaria V1
15th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V2
15th
H4 V1
29th
CXĐ
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư H3 V1
23rd
V1
22nd
V1
19th
H2 Q CXĐ
 Cộng hòa Séc H2 TK
5th
V1
14th
V1
9th
H2 V1
15th
V1
19th
TK
6th
V1
20th
CXĐ
 Đan Mạch V2
9th
TK
8th
V2
10th
V1
24th
V2
11th
Q CXĐ
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức V2
6th
Đã sáp nhập vào Tây Đức thành đội tuyển Đức thống nhất
 Anh V1
8th
TK
6th
V1
11th
TK
8th
H1 TK
8th
V2
6th
TK
8th
H4 V2
9th
TK
6th
TK
7th
V2
13th
V1
26th
H4 Q CXĐ
 Pháp V1
7th
V1
T-9th
TK
6th
V1
11th
H3 V1
T-13th
V1
12th
H4 H3 H1 V1
28th
H2 V1
29th
TK
7th
H1 Q CXĐ
 Đức H3 V1
10th
H1 H4 TK
7th
H2 H3 H1 V2
6th
H2 H2 H1 TK
5th
TK
7th
H2 H3 H3 H1 V1
22nd
Q CXĐ
 Hy Lạp V1
24th
V1
25th
V16
13th
CXĐ
 Hungary TK
6th
H2 H2 V1
10th
TK
5th
TK
6th
V1
15th
V1
14th
V1
18th
CXĐ
 Iceland V1
28th
CXĐ
 Bắc Ireland TK
8th
V2
9th
V1
21st
CXĐ
 Cộng hòa Ireland TK
8th
V2
16th
V2
12th
CXĐ
 Ý H1 H1 V1
7th
V1
10th
V1
9th
V1
9th
H2 V1
10th
H4 H1 V2
12th
H3 H2 TK
5th
V2
15th
H1 V1
26th
V1
22nd
CXĐ
 Hà Lan V1
T-9th
V1
14th
H2 H2 V2
15th
TK
7th
H4 V2
11th
H2 H3 Q CXĐ
 Na Uy V1
12th
V1
17th
V2
15th
CXĐ
 Ba Lan V1
11th
H3 V2
5th
H3 V2
14th
V1
25th
V1
21st
V1
25th
Q CXĐ
 Bồ Đào Nha H3 V1
17th
V1
21st
H4 V2
11th
V1
18th
V1
13th
Q CXĐ
 România R1
8th
V1
12th
V1
9th
V1
T-10th
V2
12th
TK
6th
V2
11th
CXĐ
 Nga TK
7th
TK
6th
H4 TK
5th
V2
7th
V2
10th
V1
17th
V1
18th
V1
22nd
V1
24th
TK
8th
CXĐ
 Scotland V1
15th
V1
14th
V1
9th
V1
11th
V1
15th
V1
19th
V1
T-18th
V1
27th
CXĐ
 Serbia H4 V1
5th
TK
7th
TK
5th
H4 V2
7th
V1
16th
TK
5th
V2
10th
V1
32nd
V1
23rd
V1
23rd
Q CXĐ
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc V2
16th
CXĐ
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư V1
30th
V1
18th
CXĐ
 Tây Ban Nha TK
5th
H4 V1
12th
V1
10th
V1
10th
V2
12th
TK
7th
V2
10th
TK
8th
V1
17th
TK
5th
V2
9th
H1 V1
23rd
V2
10th
Q CXĐ
 Thụy Điển TK
8th
H4 H3 H2 V1
9th
V2
5th
V1
13th
V1
21st
H3 V2
13th
V2
14th
TK
7th
CXĐ
 Thụy Sĩ TK
7th
TK
7th
V1
6th
TK
8th
V1
16th
V1
16th
V2
15th
V2
10th
V1
19th
V2
11th
V2
11th
Q CXĐ
 Thổ Nhĩ Kỳ V1
9th
H3 CXĐ
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô TK
8th
CXĐ
 Wales TK
6th
Q CXĐ
Tổng cộng 4 12 13 6 12 12 10 10 9 9 10 14 14 14 13 15 15 14 13 13 13

European Championship[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển 1960
Pháp
(4)
1964
Tây Ban Nha
(4)
1968
Ý
(4)
1972
Bỉ
(4)
1976
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư
(4)
1980
Ý
(8)
1984
Pháp
(8)
1988
Đức
(8)
1992
Thụy Điển
(8)
1996
Anh
(16)
2000
Bỉ
Hà Lan
(16)
2004
Bồ Đào Nha
(16)
2008
Áo
Thụy Sĩ
(16)
2012
Ba Lan
Ukraina
(16)
2016
Pháp
(24)
2020
Liên minh châu Âu
(24)
2024
Đức
(24)
Số năm
 Albania V1 CXĐ 1
 Áo V1 V1 V2 CXĐ 3
 Bỉ H3 H2 V1 V1 TK TK CXĐ 6
 Bulgaria V1 V1 CXĐ 2
 Croatia Một phần của Nam Tư TK V1 TK V1 V2 V2 CXĐ 6
 Cộng hòa Séc H3 H1 H3 H2 V1 BK V1 TK V1 TK CXĐ 10
 Đan Mạch H4 BK V1 H1 V1 V1 TK V1 BK CXĐ 9
 Anh H3 V1 V1 V1 BK V1 TK TK V16 H2 CXĐ 10
 Phần Lan V1 CXĐ 1
 Pháp H4 H1 V1 BK H1 TK V1 TK H2 V2 CXĐ 10
 Đức H1 H2 H1 V1 BK H2 H1 V1 V1 H2 BK BK V2 H 14
 Hy Lạp V1 H1 V1 TK CXĐ 4
 Hungary H3 H4 V2 V1 CXĐ 4
 Iceland TK CXĐ 1
 Bắc Ireland V2 CXĐ 1
 Cộng hòa Ireland V1 V1 V2 CXĐ 3
 Ý H1 H4 BK V1 H2 V1 TK H2 TK H1 CXĐ 10
 Latvia Một phần của Liên Xô V1 CXĐ 1
 Hà Lan H3 V1 H1 BK TK BK BK TK V1 V2 CXĐ 10
 Bắc Macedonia Một phần của Nam Tư V1 CXĐ 1
 Na Uy VB CXĐ 1
 Ba Lan V1 V1 TK V1 CXĐ 4
 Bồ Đào Nha BK TK BK H2 TK BK H1 V2 CXĐ 8
 România V1 V1 TK V1 V1 CXĐ 5
 Nga H1 H2 H4 H2 H2 V1 V1 V1 BK V1 V1 V1 CXĐ 12
 Scotland V1 V1 V1 CXĐ 3
 Serbia H2 H2 H4 V1 TK CXĐ 5
 Slovakia Một phần của Tiệp Khắc V2 V1 CXĐ 2
 Slovenia Một phần của Nam Tư V1 CXĐ 1
 Tây Ban Nha H1 V1 H2 V1 TK TK V1 H1 H1 V2 BK CXĐ 11
 Thụy Điển BK V1 TK V1 V1 V1 V2 CXĐ 7
 Thụy Sĩ V1 V1 V1 V2 TK CXĐ 5
 Thổ Nhĩ Kỳ V1 TK BK V1 V1 CXĐ 5
 Ukraina Một phần của Liên Xô V1 V1 TK CXĐ 3
 Wales BK V2 CXĐ 2

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1900
Pháp
(3)
1904
Hoa Kỳ
(3)
1908
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(6)
1912
Thụy Điển
(11)
1920
Bỉ
(14)
1924
Pháp
(22)
1928
Hà Lan
(17)
1936
Đức
(16)
1948
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(18)
1952
Phần Lan
(25)
1956
Úc
(11)
1960
Ý
(16)
1964
Nhật Bản
(14)
1968
México
(16)
1972
Tây Đức
(16)
1976
Canada
(13)
1980
Liên Xô
(16)
1984
Hoa Kỳ
(16)
1988
Hàn Quốc
(16)
1992
Tây Ban Nha
(16)
1996
Hoa Kỳ
(16)
2000
Úc
(16)
2004
Hy Lạp
(16)
2008
Trung Quốc
(16)
2012
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(16)
2016
Brasil
(16)
2020
Nhật Bản
(16)
Số lần
 Áo 6 2 =11 =5 4
 Belarus 10 1
 Bỉ 3 1 15 =5 4 5
 Bulgaria 10 =17 3 5 2 5
 Cộng hòa Séc 9 9 2 9 1 14 6
 Đan Mạch 2 2 10 3 =5 2 6 13 8 9
 Đông Đức 3 3 1 2 Đã sáp nhập với Tây Đức thành nước Đức thống nhất 4
 Estonia =17 1
 Phần Lan 4 =9 =14 9 4
 Pháp 2 5 4 5 =9 =5 =17 9 7 5 1 5 13 13
 Đức 7 =5 =6 4 =9 5 5 3 2 9 10
 Anh Quốc 1 1 1 11 =6 4 =17 =5 8 5 10
 Hy Lạp 13 =17 15 3
 Hungary 5 13 =9 1 3 1 1 2 16 9
 Ireland 7 =17 2
 Ý 8 5 6 3 1 =5 =9 4 4 4 5 12 5 3 5 15
 Latvia 16 1
 Litva =17 1
 Luxembourg 12 11 =9 =9 =9 =9 6
 Hà Lan 3 3 3 4 =9 =9 =17 7 8
 Na Uy 9 7 3 =14 10 5
 Ba Lan =17 4 =9 10 1 2 2 7
 Bồ Đào Nha =5 4 14 6 4
 România 14 =17 5 11 4
 Nga 10 =9 1 3 3 3 1 7
 Serbia 9 =17 =9 2 2 2 1 6 4 3 10 16 12 13
 Slovakia 13 1
 Tây Ban Nha 2 =17 =5 6 12 10 1 6 2 14 2 11
 Thụy Điển 4 11 6 3 =9 1 3 6 6 15 10
 Thụy Sĩ 2 =9 13 3
 Thổ Nhĩ Kỳ =17 =9 =9 =5 =5 14 6
Tổng cộng (36 đội) 3 0 6 11 13 18 11 10 10 19 5 9 6 5 6 5 6 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1977
Tunisia
(16)
1979
Nhật Bản
(16)
1981
Úc
(16)
1983
México
(16)
1985
Liên Xô
(16)
1987
Chile
(16)
1989
Ả Rập Xê Út
(16)
1991
Bồ Đào Nha
(16)
1993
Úc
(16)
1995
Qatar
(16)
1997
Malaysia
(24)
1999
Nigeria
(24)
2001
Argentina
(24)
2003
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(24)
2005
Hà Lan
(24)
2007
Canada
(24)
2009
Ai Cập
(24)
2011
Colombia
(24)
2013
Thổ Nhĩ Kỳ
(24)
2015
New Zealand
(24)
2017
Hàn Quốc
(24)
2019
Ba Lan
(24)
2023
Indonesia
(24)
Số lần
 Áo V1 V1 H4 V1 V2 5
 Bỉ V2 1
 Bulgaria TK TK 2
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư V2 V1 V2 3
 Cộng hòa Séc V1 V1 TK V1 H2 V2 6
 Đông Đức H3 V1 Đã sáp nhập với Tây Đức thành nước Đức thống nhất 2
 Anh H4 V1 V1 H3 V2 V1 V1 V1 V2 V1 H1 11
 Phần Lan V1 1
 Pháp V1 TK TK H4 H1 V2 V2 7
 Đức H1 H2 V1 V1 V1 V2 V1 TK TK TK V2 11
 Hy Lạp V2 1
 Hungary V1 V1 V1 V1 H3 V2 6
 Cộng hòa Ireland V1 V1 H3 V2 V2 5
 Ý V1 V1 TK TK TK H3 H4 7
 Kazakhstan Không tham dự, là một phần của Liên Xô V1 1
 Hà Lan TK V1 TK TK 4
 Na Uy V1 V1 V1 3
 Ba Lan H4 V1 H3 V2 V2 5
 Bồ Đào Nha TK H1 H1 V1 H3 V2 V2 H2 V2 TK TK V1 12
 România H3 1
 Nga H1 H2 V1 H4 TK H3 TK TK 8
 Scotland TK TK V1 3
 Serbia V1 H1 H1 3
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc V2 1
 Tây Ban Nha V1 TK V1 H2 V1 TK H4 TK H1 H2 TK RK V2 TK TK 15
 Thụy Điển V1 1
 Thụy Sĩ R1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ V1 V2 V2 3
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô V2 V2 V2 H1 4
Tổng cộng (29 đội) 6 6 6 6 6 6 6 6 6 5 6 7 6 6 7 6 6 6 7 6 5 6 5

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển 1978 1980 1982 1984 1986 1988 1990 1992
1994

1996

1998

2000

2002

2004

2006

2007

2009

2011

2013

2015

2017

2019

2021
Tổng cộng
 Albania TK 1
 Áo VB 1
 Belarus Một phần của Liên Xô VB VB H3 3
 Bỉ VB BK VB 3
 Bulgaria BK TK 2
 Croatia Một phần của Nam Tư VB VB VB TK 4
 Cộng hòa Séc TK TK TK TK TK TK TK H2 H1 VB H4 VB VB VB 14
 Đan Mạch TK TK BK VB VB BK VB VB TK 9
 Đông Đức H2 H2 Đã sáp nhập vào Tây Đức thành một nước Đức thống nhất 2
 Anh BK BK H1 H1 BK BK VB VB BK H2 VB VB VB BK VB VB 16
 Phần Lan VB 1
 Pháp TK TK TK H1 H4 H3 H2 BK BK TK 10
 Đức H2 TK TK TK TK VB VB H1 VB BK H1 H2 H1 13
 Hy Lạp H2 TK H2 VB 4
 Hungary TK TK BK TK VB 5
 Iceland VB VB 2
 Israel Thành viên của OFC VB VB 2
 Ý TK TK TK BK H2 TK BK H1 H1 H1 H1 BK H1 VB VB BK H2 VB BK VB TK 21
 Hà Lan BK TK H4 VB H1 H1 BK BK 8
 Bắc Macedonia Một phần của Nam Tư VB 1
 Na Uy H3 BK 2
 Ba Lan TK TK TK TK TK VB VB 7
 Bồ Đào Nha H2 TK VB H3 VB VB H2 VB H1 9
 România TK BK VB 3
 Nga H1 BK H1 TK TK VB VB 7
 Scotland QF BK TK TK BK H4 6
 Serbia H1 BK BK H2 H2 BK H2 VB VB VB VB 11
 Slovakia Một phần của Tiệp Khắc H4 VB 2
 Slovenia Một phần của Nam Tư VB 1
 Tây Ban Nha TK H2 H1 TK TK H3 H2 H1 H3 VB H1 H1 H2 H1 BK 15
 Thụy Điển TK BK H2 TK H4 BK H1 VB 8
 Thụy Sĩ BK VB H2 VB 4
 Thổ Nhĩ Kỳ VB 1
 Ukraina Một phần của Liên Xô H2 VB 2
Tổng cộng 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 12 12 16

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1985
Trung Quốc
(16)
1987
Canada
(16)
1989
Scotland
(16)
1991
Ý
(16)
1993
Nhật Bản
(16)
1995
Ecuador
(16)
1997
Ai Cập
(16)
1999
New Zealand
(16)
2001
Trinidad và Tobago
(16)
2003
Phần Lan
(16)
2005
Peru
(16)
2007
Hàn Quốc
(24)
2009
Nigeria
(24)
2011
México
(24)
2013
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(24)
2015
Chile
(24)
2017
Ấn Độ
(24)
2019
Brasil
(24)
2023
Peru
(24)
Số lần
 Áo V1 V1 2
 Bỉ V1 H3 2
 Croatia V1 V1 TK 3
 Cộng hòa Séc TK V1 2
 Đan Mạch V1 1
 Đông Đức TK Đã sáp nhập với Tây Đức thành một nước Đức thống nhất 1
 Anh TK TK V1 H1 4
 Phần Lan V1 1
 Pháp TK H1 TK TK V2 V2 H3 6
 Đức H2 TK V1 H4 V1 H3 V2 H3 V2 TK 10
 Hungary TK V1 2
 Ý V1 H4 V1 V1 V1 TK V2 TK 8
 Hà Lan H3 V1 V1 H4 4
 Ba Lan H4 V1 2
 Bồ Đào Nha H3 TK TK 3
 Nga H1 V2 V2 3
 Scotland H2 1
 Slovakia V2 1
 Tây Ban Nha H2 V1 H3 V1 V1 H2 H2 H3 H2 TK 10
 Thụy Điển H3 1
 Thụy Sĩ H1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ H4 TK V1 3
Tổng cộng (22 đội) 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 5 6 6 6 6 5 5 5

Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
1982
(4)

1984
(4)

1985
(16)

1986
(16)

1987
(16)

1988
(16)

1989
(16)

1990
(16)

1991
(16)

1992
(16)

1993
(16)

1994
(16)

1995
(16)

1996
(16)

1997
(16)

1998
(16)

1999
(16)

2000
(16)

2001
(16)
Tổng cộng
 Albania VB 1
 Áo VB VB VB VB H4 VB VB H2 7
 Belarus TK 1
 Bỉ VB VB TK VB TK TK 6
 Bulgaria VB VB VB VB VB 5
 Croatia VB VB VB H3 4
 Síp VB VB 2
 Cộng hòa Séc VB VB H1 H3 VB TK H4 H2 8
 Đan Mạch VB VB VB VB VB VB H2 TK VB VB 10
 Đông Đức H4 H4 VB H3 H2 VB 6
 Anh H3 VB TK TK TK TK VB H4 8
 Phần Lan H4 VB VB VB VB VB VB VB 8
 Pháp VB VB H3 VB H3 VB H4 VB H4 H4 H2 H2 12
 Gruzia VB 1
 Đức H2 H1 VB VB H4 VB H2 H1 VB H3 TK H3 H3 TK TK 24
 Hy Lạp H2 VB VB VB H3 VB H4 TK VB H4 10
 Hungary VB VB VB VB TK TK VB VB VB 9
 Iceland VB VB VB VB VB VB 6
 Bắc Ireland VB VB VB VB 4
 Cộng hòa Ireland VB VB VB VB TK H1 VB 7
 Israel VB VB H3 VB TK TK VB 7
 Ý H1 VB H2 H1 VB H3 H2 VB VB H2 TK 10
 Liechtenstein VB 1
 Hà Lan VB VB VB VB H3 VB 6
 Na Uy VB VB VB VB VB VB VB 7
 Ba Lan H3 VB H1 VB VB VB H2 VB VB 9
 Bồ Đào Nha VB VB VB H2 H1 H4 VB H4 VB TK H1 H1 H4 VB H1 15
 România VB VB VB VB VB VB VB VB 8
 Nga H2 H1 H3 H2 VB VB VB TK VB VB TK TK 18
 Scotland VB VB VB VB VB VB VB VB VB 9
 Serbia H3 H4 VB VB VB VB H2 VB VB 9
 Slovakia VB VB TK TK TK 5
 Slovenia VB VB 2
 Tây Ban Nha H3 H1 H1 H4 VB H1 H2 TK VB H2 VB H1 H3 H1 TK H1 16
 Thụy Điển VB VB VB VB VB TK VB VB 8
 Thụy Sĩ VB VB VB TK VB VB H4 VB VB 9
 Thổ Nhĩ Kỳ H4 VB VB VB H1 VB VB TK TK 9
 Ukraina × H3 VB VB VB 4
Đội tuyển
2002
(16)

2003
(8)

2004
(8)

2005
(8)

2006
(8)

2007
(8)

2008
(8)

2009
(8)

2010
(8)

2011
(8)

2012
(8)

2013
(8)

2014
(8)

2015
(16)

2016
(16)

2017
(16)

2018
(16)

2019
(16)
Tổng cộng
 Áo H3 VB VB VB TK VB 6
(13)
 Azerbaijan VB 1
 Belarus VB 1
(2)
 Bỉ VB BK VB BK TK BK H6 7
(13)
 Bosna và Hercegovina VB VB VB 3
 Bulgaria VB 1
(6)
 Croatia H4 VB VB VB 4
(8)
 Cộng hòa Séc VB H2 VB VB VB TK 6
(14)
 Đan Mạch TK VB BK VB VB 5
(15)
 Anh H3 H4 H4 VB H2 VB H1 BK H1 TK TK H2 BK VB 14
(22)
 Quần đảo Faroe VB 1
 Phần Lan VB 1
(9)
 Pháp H2 H1 BK H2 VB BK VB VB H1 VB H5 BK 12
(24)
 Gruzia TK BK 2
(3)
 Đức TK H4 H5 H1 H2 H2 VB H2 BK BK VB VB 12
(27)
 Hy Lạp VB VB VB 3
(13)
 Hungary VB VB VB H6 H5 5
(14)
 Iceland VB VB VB 3
(9)
 Bắc Ireland VB 1
(5)
 Cộng hòa Ireland VB VB TK TK VB 5
(12)
 Israel VB VB VB 3
(10)
 Ý VB H3 BK H2 TK VB VB H2 H2 9
(19)
 Liechtenstein 0
(1)
 Luxembourg VB 1
 Malta VB 1
 Moldova VB 1
 Hà Lan VB H2 H6 BK H2 H1 H1 H2 VB BK TK H1 H1 13
(19)
 Na Uy VB TK 2
(9)
 Ba Lan VB BK 2
(11)
 Bồ Đào Nha VB H1 H3 VB BK H1 VB TK 8
(23)
 România VB 1
(9)
 Nga H1 H1 BK VB 4
(16)
 Scotland VB BK VB VB VB 5
(14)
 Serbia TK VB VB VB VB VB VB 5
(16)
 Slovakia BK 1
(6)
 Slovenia VB VB VB 3
(5)
 Tây Ban Nha H4 H2 H2 H3 H1 H1 VB H2 TK H2 H1 TK BK 13
(29)
 Thụy Điển BK TK TK VB 4
(12)
 Thụy Sĩ H1 VB VB BK VB VB VB VB 8
(17)
 Thổ Nhĩ Kỳ VB H1 BK VB BK VB BK 7
(16)
 Ukraina VB VB VB VB VB VB 6
(10)

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Đài Bắc Trung Hoa
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
2020
Litva
Tổng
cộng
 Azerbaijan TK 1
 Bỉ H4 V2 V2 3
 Croatia V2 1
 Cộng hòa Séc V2 V1 V2 3
 Đan Mạch V1 1
 Hungary V2 1
 Ý V2 V1 V2 H2 H3 H3 V2 7
 Kazakhstan V1 V2 H4 3
 Litva V1 1
 Hà Lan H2 V2 V2 V2 4
 Ba Lan V2 1
 Bồ Đào Nha H3 V2 V1 TK H4 H1 6
 Nga V1 H3 H4 H4 TK H2 TK 7
 Serbia V2 1
 Tây Ban Nha V1 H3 H2 H1 H1 H2 H2 TK TK 9
 Ukraina H4 V2 V2 TK V2 5
Tổng cộng (16 đội) 6 6 6 6 5 6 7 7 7 56

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển 1996
Tây Ban Nha
(6)
1999
Tây Ban Nha
(8)
2001
Nga
(8)
2003
Ý
(8)
2005
Cộng hòa Séc
(8)
2007
Bồ Đào Nha
(8)
2010
Hungary
(12)
2012
Croatia
(12)
2014
Bỉ
(12)
2016
Serbia
(12)
2018
Slovenia
(12)
2022
Hà Lan
(16)
Tổng cộng
 Azerbaijan H4 H10 H9 H8 H7 Q 6
 Belarus H9 1
 Bỉ H3 H8 H7 H9 H10 5
 Bosna và Hercegovina Q 1
 Croatia H5 H5 H4 H8 H9 Q 6
 Cộng hòa Séc H6 BK H5 H8 H3 H9 H11 H11 8
 Phần Lan Q 1
 Pháp H10 1
 Gruzia Q 1
 Hungary H5 H9 H10 3
 Ý H4 H3 H4 H1 H3 H2 H5 H3 H1 H5 H9 Q 12
 Kazakhstan H3 H4 Q 3
 Hà Lan H6 H4 H7 H5 H12 Q 6
 Ba Lan H8 H11 Q 3
 Bồ Đào Nha H6 H5 H5 H4 H2 H5 H4 H7 H1 Q 10
 România H6 H7 H6 H12 4
 Nga H2 H1 H3 H6 H2 H3 H5 H2 H2 H2 H3 Q 12
 Serbia H7 H5 H5 H6 H4 H8 Q 11
 Slovakia Q 1
 Slovenia H8 H9 H11 H7 H12 H5 Q 7
 Tây Ban Nha H1 H2 H1 BK H1 H1 H1 H1 H3 H1 H2 Q 12
 Thổ Nhĩ Kỳ H12 1
 Ukraina H5 H2 H2 H4 H7 H5 H8 H5 H6 H6 Q 11

Giải vô địch bóng đá trong nhà U-19 châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
2019
Tổng cộng
 Croatia H2 1
 Latvia VB 1
 Hà Lan VB 1
 Ba Lan BK 1
 Bồ Đào Nha BK 1
 Nga VB 1
 Tây Ban Nha H1 1
 Ukraina VB 1
Tổng cộng 8

Các giải đấu quốc tế của nữ[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
2023
ÚcNew Zealand
(32)
 Đan Mạch TK
H7
TK
H7
V2
H15
V2
H12
Q
 Anh TK
H6
TK
H7
TK
H7
H3 H4 Q
 Pháp V2
H9
H4 TK
H5
TK
Q
 Đức H4 H2 TK
H8
H1 H1 TK
H6
H4 TK
Q
 Ý TK
H6
V2
H9
TK
Q
 Hà Lan V2
H13
H2 Q
 Na Uy H2 H1 H4 TK
H7
H4 V2
H10
V2
H10
TK
Q
 Nga TK
H5
TK
H8
 Scotland V1
 Tây Ban Nha V1
H20
V2
Q
 Thụy Điển H3 TK
5
TK
H6
H2 V2
10–11
H3 V2
H16
H3 Q
 Thụy Sĩ V2
H15

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1996
Hoa Kỳ
(8)
2000
Úc
(8)
2004
Hy Lạp
(10)
2008
Trung Quốc
(12)
2012
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(12)
2016
Brasil
(12)
2021
Nhật Bản
(12)
Số lần
 Đan Mạch 8 1
 Pháp 4 6 2
 Đức 5 3 3 3 1 5
 Anh Quốc 5 7 2
 Hy Lạp 10 1
 Hà Lan 5 1
 Na Uy 3 1 7 3
 Thụy Điển 6 6 4 6 7 2 2 7
Tổng cộng (8 đội) 4 3 3 3 3 3 3 22

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2021
Costa Rica
Panama
(16)
Số lần
 Đan Mạch TK 1
 Anh TK TK VB VB H3 5
 Phần Lan VB VB 2
 Pháp VB TK H4 VB H3 H2 H4 q 8
 Đức H3 H1 TK H3 H1 H2 H1 TK TK q 10
 Ý VB VB 2
 Hà Lan TK q 2
 Na Uy VB TK 2
 Nga TK TK 2
 Tây Ban Nha VB TK H2 q 4
 Thụy Điển TK VB 2
 Thụy Sĩ VB VB VB 3
Tổng cộng (12 đội) 4 4 5 4 5 4 4 4 5 4 43

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2022
Ấn Độ
(16)
Số lần
 Azerbaijan V1 1
 Đan Mạch TK 1
 Anh H4 TK 2
 Phần Lan VB 1
 Pháp V1 H1 2
 Đức H3 TK H4 VB TK TK 6
 Ý H3 1
 Cộng hòa Ireland TK 1
 Tây Ban Nha H3 H2 H3 H1 4
Tổng cộng (9 đội) 4 3 3 3 3 3 3 19

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển 2019
Bồ Đào Nha
(4)
Tổng cộng
 Bồ Đào Nha H2 1
 Nga H3 1
 Tây Ban Nha H1 1
 Ukraina H4 1

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1995
Brasil
(8)
1996
Brasil
(8)
1997
Brasil
(8)
1998
Brasil
(10)
1999
Brasil
(12)
2000
Brasil
(12)
2001
Brasil
(12)
2002
Brasil
(8)
2003
Brasil
(8)
2004
Brasil
(12)
2005
Brasil
(12)
2006
Brasil
(12)
2007
Brasil
(16)
2008
Pháp
(16)
2009
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(16)
2011
Ý
(16)
2013
Polynésie thuộc Pháp
(16)
2015
Bồ Đào Nha
(16)
2017
Bahamas
(16)
2019
Paraguay
(16)
2021
Nga
(16)
Tổng cộng
 Belarus V1
11th
V1 1
 Bỉ V1
12th
1
 Đan Mạch V1
6th
1
 Anh H3 1
 Pháp V1
7th
H2 V1
11th
V1
11th
H2 V1
7th
H4 TK
5th
H1 H3 H4 TK
8th
12
 Đức V1
5th
V1
12th
V1
12th
V1
11th
4
 Ý H4 H3 V1
5th
V1
10th
V1
9th
TK
8th
TK
8th
V1
6th
V1
6th
H4 V1
15th
V1
10th
H2 TK
8th
TK
5th
H4 H4 H2 18
 Hà Lan V1
8th
V1
14th
2
 Ba Lan V1
11th
V1
15th
2
 Bồ Đào Nha V1
6th
V1
5th
H2 TK
6th
H1 H2 H3 H3 H2 H4 TK
8th
H3 H3 H3 V1 H1 TK
8th
H1 17
 Nga V1
5th
V1
9th
TK
6th
TK
7th
H1 H1 H3 H3 H1 9
 Tây Ban Nha V1
6th
TK
5th
H3 TK
6th
V1
6th
H2 H2 TK
7th
V1
10th
TK
7th
H4 TK
6th
TK H2 V1
10th
14
 Thụy Sĩ TK
8th
H2 V1
10th
TK
8th
TK
5th
TK
8th
6
 Thổ Nhĩ Kỳ V1
10th
H3 1
 Ukraina TK
6th
V1
9th
V1
12th
3
Tổng cộng (15 đội) 4 3 3 4 4 5 6 4 4 7 4 5 5 5 5 5 4 5 4 5 5

Bảng xếp hạng FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cập nhật lần cuối:
    • Đội tuyển bóng đá nam – 14 tháng 6 năm 2019[19]
    • Đội tuyển bóng đá nữ – 29 tháng 3 năm 2019[20]
Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA. Bảng xếp hạng được công bố bởi FIFA.
UEFA FIFA Quốc gia Số điểm UEFA FIFA Quốc gia Số điểm
1 2  Bỉ 1746 1 2  Đức 2072
2 3  Pháp 1718 2 3  Anh 2049
3 4  Anh 1652 3 4  Pháp 2043
4 5  Bồ Đào Nha 1631 4 8  Hà Lan 1967
5 6  Croatia 1625 5 9  Thụy Điển 1962
6 7  Tây Ban Nha 1617 6 12  Na Uy 1915
7 9  Thụy Sĩ 1605 7 13  Tây Ban Nha 1913
8 10  Đan Mạch 1589 8 15  Ý 1868
9 11  Đức 1582 9 17  Đan Mạch 1840
10 14  Ý 1569 10 18  Thụy Sĩ 1828
10 14  Hà Lan 1569 11 20  Scotland 1812
12 17  Thụy Điển 1558 11 20  Bỉ 1812
13 19  Ba Lan 1550 13 22  Iceland 1806
14 23  Wales 1514 14 23  Áo 1798
15 24  Ukraina 1513 15 24  Ukraina 1714
16 26  Áo 1498 16 25  Nga 1713
17 27  România 1497 17 28  Ba Lan 1676
18 28  Bắc Ireland 1496 18 29  Cộng hòa Séc 1669
19 31  Slovakia 1491 19 30  Bồ Đào Nha 1668
20 32  Cộng hòa Ireland 1489 20 31  Cộng hòa Ireland 1666
21 34  Serbia 1477 21 32  Phần Lan 1665
22 35  Iceland 1473 22 33  Wales 1663
23 37  Thổ Nhĩ Kỳ 1467 23 41  România 1551
24 39  Bosna và Hercegovina 1453 24 43  Serbia 1539
25 41  Cộng hòa Séc 1448 25 45  Hungary 1527
26 42  Hungary 1442 26 46  Slovakia 1499
27 43  Nga 1436 27 52  Slovenia 1451
28 45  Scotland 1433 28 55  Belarus 1436
29 47  Na Uy 1429 29 56  Croatia 1433
30 52  Hy Lạp 1403 30 59  Bắc Ireland 1420
31 53  Montenegro 1401 31 61  Thổ Nhĩ Kỳ 1410
32 56  Phần Lan 1394 32 63  Israel 1392
33 57  Bulgaria 1388 33 67  Hy Lạp 1376
34 65  Slovenia 1363 34 68  Bosna và Hercegovina 1374
35 66  Albania 1362 35 72  Kazakhstan 1349
36 73  Bắc Macedonia 1333 36 77  Albania 1325
37 82  Israel 1286 37 78  Bulgaria 1316
37 82  Belarus 1286 38 83  Quần đảo Faroe 1272
39 90  Luxembourg 1265 39 93  Latvia 1224
40 93  Síp 1258 40 95  Moldova 1222
41 94  Gruzia 1255 41 97  Montenegro 1214
42 97  Armenia 1230 42 99  Estonia 1211
43 99  Estonia 1228 43 101  Malta 1193
44 107  Quần đảo Faroe 1200 44 107  Litva 1168
45 110  Azerbaijan 1188 45 112  Gruzia 1138
46 114  Kazakhstan 1174 46 113  Luxembourg 1136
47 121  Kosovo 1149 47 115  Síp 1123
48 132  Litva 1101 48 123  Kosovo 1059
49 137  Latvia 1086 49 124  Bắc Macedonia 1056
50 139  Andorra 1082 50 153  Andorra 747
51 170  Moldova 985 N/A  Armenia* N/A
52 181  Malta 939  Azerbaijan* N/A
53 183  Liechtenstein 922
54 198  Gibraltar 893
55 211  San Marino 839

Ban điều hành UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch

Phó chủ tịch

Ủy viên

Tổng thư ký

Phó tổng thư ký

  • Ý Giorgio Marchetti

Quản lý ngân sách

Trưởng ban các giải đấu câu lạc bộ

  • Michael Heselschwerdt

Trưởng ban các giải đấu đội tuyển quốc gia

  • Lance Kelly

Chủ tịch danh dự

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chung[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng: Xếp hạng:

Công bằng tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ số UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Logo cũ (1995–2012)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ uefa.com. “How to switch to another language of UEFA.com - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  2. ^ “Čeferin elected as UEFA President”. UEFA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ Thông dịch đầy đủ là Liên đoàn các hiệp hội bóng đá châu Âu
  4. ^ uefa.com. “President - About UEFA - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  5. ^ uefa.com (ngày 2 tháng 1 năm 2014). “1954-80 - History - About UEFA - Inside UEFA – UEFA.com”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ tính cả kết quả của Liên Xô
  7. ^ Europa League 2 to begin in 2021, BBCSport.co.uk
  8. ^ “History of the UEFA Super Cup”. uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006.
  9. ^ “1973: Ajax enjoy early success”. uefa.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.