Bước tới nội dung

UEFA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Liên đoàn bóng đá châu Âu)
Liên đoàn các hiệp hội bóng đá châu Âu
Union of European Football Associations (tiếng Anh)
Trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ
Tên viết tắtUEFA
Thành lập15 tháng 6 năm 1954; 71 năm trước (1954-06-15)
Thành lập tạiBasel, Thụy Sĩ
LoạiTổ chức bóng đá
Trụ sở chínhNyon, Thụy Sĩ
Tọa độ46°22′16″B 6°13′52″Đ / 46,371009°B 6,23103°Đ / 46.371009; 6.23103
Vùng phục vụ
Châu Âu
Thành viên
55 thành viên chính thức
Ngôn ngữ chính
Anh
Pháp
Đức
(các ngôn ngữ không chính thức khác: Ý, Bồ Đào Nha, Nga, Tây Ban Nha) [1]
Aleksander Čeferin[2]
Phó chủ tịch thứ nhất
Karl-Erik Nilsson
Phó chủ tịch
Sándor Csányi
Luis Rubiales
Fernando Gomes
Michele Uva
Tổng thư ký
Theodore Theodoridis
Cơ quan chính
Đại hội UEFA
Chủ quản
FIFA
Websiteuefa.com

Liên đoàn các hiệp hội bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Associations, viết tắt là UEFA /jˈfə/ yoo-AY-fə; tiếng Pháp: Union des associations européennes de football;[a] tiếng Đức: Union der europäischen Fußballverbände),[b] cũng được gọi là Liên đoàn bóng đá châu Âu, là một trong sáu cơ quan quản lý châu lục về bóng đá. Đây là cơ quan quản lý bóng đá, bóng đá trong nhàbóng đá bãi biển ở châu Âu và bao gồm 55 thành viên hiệp hội quốc gia.

UEFA bao gồm các hiệp hội bóng đá quốc gia của châu Âu và điều hành các giải đấu đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ bao gồm Giải vô địch bóng đá châu Âu, UEFA Nations League, UEFA Champions League, UEFA Europa League, UEFA Conference LeagueSiêu cúp bóng đá châu Âu, đồng thời kiểm soát tiền thưởng, các quy định cũng như bản quyền truyền thông đối với các giải đấu đó.

Henri Delaunay là tổng thư ký đầu tiên trong khi Ebbe Schwartzchủ tịch đầu tiên. Chủ tịch hiện nay là Aleksander Čeferin, cựu chủ tịch Hiệp hội bóng đá Slovenia, người được bầu là chủ tịch thứ bảy của UEFA tại Đại hội UEFA đặc biệt lần thứ 12 ở Athens vào tháng 9 năm 2016, đồng thời trở thành phó chủ tịch FIFA.[3]

Lịch sử và thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 6 năm 1954, các hiệp hội bóng đá Ý, Pháp và Bỉ đã thống nhất thành lập UEFA tại Basel, Thụy Sĩ.[4][5][6][7] Buổi họp thành lập có sự tham gia của 25 thành viên. 6 hiệp hội khác tuy không có mặt nhưng vẫn được công nhận là thành viên sáng lập, nâng tổng số lên 31.[8] Vào giữa những năm 1990, sự tan rã của Liên Xô, Nam TưTiệp Khắc đã dẫn đến sự ra đời của nhiều quốc gia mới. UEFA đã chào đón các thành viên mới này, nâng tổng số thành viên lên hơn 50.

Trụ sở chính của UEFA ban đầu đặt tại Paris, Pháp. Sau đó, năm 1960, tổ chức chuyển trụ sở đến Bern.[9] Năm 1995, UEFA lại di dời trụ sở đến Nyon, Thụy Sĩ. Từ 1995 đến 1999, UEFA hoạt động tại các văn phòng tạm thời ở Nyon trong khi trụ sở hiện tại đang được xây dựng.[10]

Tư cách thành viên UEFA gần như tương đồng với việc được công nhận là một quốc gia có chủ quyền ở châu Âu. 48 trong số 55 thành viên UEFA là các quốc gia thành viên có chủ quyền của Liên hợp quốc. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp ngoại lệ. Monaco, một quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, và Thành phố Vatican, một quốc gia quan sát viên không phải là thành viên của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc, không phải là thành viên của UEFA. UEFA không chỉ bao gồm các quốc gia có chủ quyền mà còn có các thành viên là khu vực thuộc một quốc gia lớn hơn. Những khu vực này gồm các quốc gia như Anh, Bắc Ireland, Scotlandxứ Wales (Vương quốc Anh), Gibraltar (Lãnh thổ hải ngoại của Anh), Quần đảo Faroe (lãnh thổ tự trị trong Vương quốc Đan Mạch) và Kosovo (quốc gia được công nhận hạn chế). Tại các khu vực này, chính quyền địa phương thường đóng vai trò quản lý thể thao, phối hợp với cơ quan thành viên UEFA. Trước đây, UEFA đã từ chối tư cách thành viên cho các khu vực không được coi là quốc gia có chủ quyền, như Jersey.[11]

Ngoài các quốc gia châu Âu, UEFA còn có các thành viên thuộc các khu vực khác như Azerbaijan, Georgia, KazakhstanThổ Nhĩ Kỳ. Một số quốc gia khác tuy không nằm hoàn toàn trong châu Âu nhưng được coi là một phần của châu Âu về văn hóa và chính trị, ví dụ như SípArmenia. UEFA cũng có các thành viên từng là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Ví dụ điển hình là Israel (bị cấm tham gia AFC vào năm 1974) và Kazakhstan.

Một số hiệp hội thành viên UEFA có quy định đặc biệt cho phép các đội bóng bên ngoài lãnh thổ của họ tham gia giải đấu "trong nước". Ví dụ điển hình là AS Monaco, tuy là một thực thể có chủ quyền riêng biệt, nhưng lại thi đấu trong hệ thống giải vô địch Pháp. Tương tự, các câu lạc bộ xứ Wales như Cardiff City, Swansea City, Newport County A.F.C.Wrexham A.F.C. đều góp mặt trong hệ thống giải Ngoại hạng Anh. Một trường hợp khác là câu lạc bộ Derry City, tọa lạc tại Bắc Ireland, lại thi đấu trong giải League of Ireland của Cộng Hòa Ireland. Ngoài ra, còn có một đội tuyển từ San Marino tham gia thi đấu trong hệ thống giải của Ý; FC Andorra từ Andorra góp mặt trong hệ thống giải của Tây Ban Nha. Đặc biệt, 7 đội bóng đến từ Liechtenstein thi đấu trong hệ thống giải của Thụy Sĩ bởi Liechtenstein không tổ chức giải đấu nội bộ riêng mà chỉ có các giải cup.[12]

Các đội tuyển quốc gia thuộc UEFA thống trị World Cup với thành tích xuất sắc qua 22 kỳ tổ chức,[13][14] với 12 chức vô địch đã thuộc về các đội bóng Châu Âu, khẳng định vị thế thống trị của họ trên đấu trường bóng đá thế giới.[15] Nắm giữ vị trí dẫn đầu về thành tích World CupÝĐức với 4 lần vô địch mỗi đội. Theo sau là Pháp với 2 lần, cùng AnhTây Ban Nha với 1 lần vô địch.

Ngày 28 tháng 2 năm 2022, UEFA đã đình chỉ sự tham gia của Nga trong các hoạt động bóng đá do cuộc xâm lược Ukraine của nước này.[16][17][18] Quyết định này được đưa ra dựa trên khuyến nghị của Ủy ban Olympic quốc tế (IOC).[19][20] Liên đoàn Bóng đá Nga đã không thể đảo ngược lệnh cấm của UEFA sau khi kháng cáo lên Tòa án Trọng tài Thể thao.[21][21] Tòa án đã ra phán quyết duy trì lệnh cấm, khiến Nga tiếp tục bị loại khỏi các hoạt động bóng đá quốc tế.[22][23] Ngày 26 tháng 9 năm 2023, UEFA đã dỡ bỏ lệnh cấm đối với đội tuyển bóng đá U17 Nga,[24][25] cho phép họ tham dự Giải vô địch U17 châu Âu 2024. Lý giải cho quyết định này, UEFA cho biết: "Việc cấm trẻ em tham gia các giải đấu của chúng ta không chỉ vi phạm quyền cơ bản trong sự phát triển toàn diện của các em, mà còn trực tiếp gây ra sự phân biệt đối xử". Lệnh dỡ bỏ này cũng áp dụng cho tất cả các đội tuyển U ở cả nam và nữ.[26] Quyết định này vấp phải sự phản đối từ Liên đoàn bóng đá Ukraine, AnhThụy Điển. Cả ba liên đoàn này tuyên bố sẽ tẩy chay các trận đấu gặp Nga để thể hiện sự phản đối.[27][28]

Thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Liên đoànĐội tuyển quốc giaThành lậpGia nhập
FIFA
Gia nhập
UEFA
ALB Albania193019321954
AND Andorra199419961996
ENG Anh186319051954
AUT Áo190419051954
ARM Armenia199219921992
AZE Azerbaijan199219941994
POL Ba Lan1919[n 1]19231954
NIR Bắc Ireland188019111954
MKD Bắc Macedonia192619941994
BLR Belarus198919921993
BEL Bỉ189519041954
BIH Bosna và Hercegovina199219961998
POR Bồ Đào Nha191419231954
BUL Bulgaria192319241954
IRL Cộng hòa Ireland192119231954
CZE Séc190119071954
CRO Croatia191219921993
DEN Đan Mạch188919041954
GER Đức190019041954
EST Estonia192119231992
GIB Gibraltar189520162013
GEO Gruzia199019921992
NED Hà Lan188919041954
HUN Hungary190119061954
GRE Hy Lạp192619271954
ISL Iceland1947[n 2]19471954
ISR Israel[n 3]194919491994[n 4]
KAZ Kazakhstan[n 5]191419942002
KOS Kosovo194620162016
LVA Latvia192119221992
LIE Liechtenstein193419741974
LTU Litva192219231992
LUX Luxembourg190819101954
MLT Malta190019591960
MDA Moldova199019941993
MNE Montenegro193120072007
NOR Na Uy190219081954
RUS Nga191219121954
FRA Pháp1919[n 6]1904[n 7]1954
FIN Phần Lan190719081954
FRO Quần đảo Faroe197919881990
ROU România190919231954
SMR San Marino193119881988
SCO Scotland187319101954
SRB Serbia191919231954
CYP Síp193419481962
SVK Slovakia193819941993
SVN Slovenia192019921992
ESP Tây Ban Nha190919041954
TUR Thổ Nhĩ Kỳ192319231962
SWE Thụy Điển190419041954
SUI Thụy Sĩ189519041954
UKR Ukraina199119921992
WAL Wales187619101954
ITA Ý189819051954
  1. Thành lập với tên gọi Związek Polski Piłki Nożnej (một phần của Liên đoàn bóng đá Áo cũ) vào năm 1911, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  2. Bóng đá cấp câu lạc bộ ở Iceland diễn ra từ 1912 tức 35 năm trước khi KSI thành lập, các chức vô địch trước năm 1947 đều được KSI công nhận
  3. Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1954–1974), gia nhập UEFA vì một số đội của AFC từ chối thi đấu với họ.
  4. Israel là thành viên dự khuyết của UEFA kể từ 1992, do đó các câu lạc bộ Israel được phép tham dự các giải đấu của UEFA mùa giải 1992-93 và 1993-94 mặc dù Israel không phải thành viên chính thức của UEFA.
  5. Cựu thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á (1994–2002).
  6. Được thành lập với tên gọi Comité Français Interfédéral vào năm 1907, tiền thân của liên đoàn hiện nay.
  7. Liên đoàn bóng đá Pháp hiện nay (tiền thân là Comité Français Interfédéral), thay thế USFSA vào năm 1907.

Cựu thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh trừng phạt

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với liên đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với câu lạc bộ (và một phần với liên đoàn)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ý Ý, trừng phạt trong giai đoạn 1974-1975 đối với Lazio do cổ động viên, Ý bị cấm tham dự Cúp C1 mà Lazio giành quyền tham dự
  • Anh Anh, trừng phạt vào giai đoạn 1985-1991 đối với các câu lạc bộ Anh sau Thảm họa Heysel với việc cấm các câu lạc bộ Anh tham dự các giải đấu châu lục trong 5 năm
  • Hà Lan Hà Lan, trừng phạt vào giai đoạn 1991-1992 đối với AFC Ajax do bạo động từ cổ động viên, Hà Lan bị cấm tham dự Cúp C1 mà Ajax giành quyền tham dự
  • Albania Albania, trừng phạt vào năm 1967 đối với Giải bóng đá vô địch quốc gia Albania 1966-67 vì lý do chính trị
  • Vào mùa giải 1968-69 các nước Khối Warszawa bị cấm tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ (bao gồm Đông Đức, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungary, România, Bulgaria, Liên Xô)

Các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA điều hành các giải đấu bóng đá quốc tế cấp đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ ở châu Âu cũng như Bắc Á, Tây ÁTrung Á.

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA tổ chức hai trong số các giải đấu hàng đầu thế giới: Giải vô địch bóng đá châu Âu(Euro) và UEFA Nations League. Giải đấu chính dành cho các đội tuyển quốc gia nam là Giải vô địch bóng đá châu Âu hay Euro, bắt đầu từ năm 1958, với vòng chung kết đầu tiên vào năm 1960. UEFA Nations League là giải đấu thứ hai của nam và được tổ chức từ năm 2018. Giải đấu này thay thế các trận đấu giao hữu theo Lịch FIFA. Giải này diễn ra hai năm một lần.

UEFA cũng có các giải đấu ở cấp độ U-21, U-19U-17. Đối với các đội tuyển nữ, UEFA tổ chức Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu cho cấp độ cao nhất cũng như các giải U-19U-17.

UEFA cùng với Liên đoàn bóng đá châu Phi tổ chức UEFA–CAF Meridian Cup dành cho bóng đá trẻ. UEFA tổ chức UEFA Regions' Cup cho các đội tuyển bán chuyên nghiệp đại diện cho các khu vực địa phương từ năm 1999. Đối với bóng đá trong nhàGiải vô địch bóng đá trong nhà châu ÂuGiải vô địch bóng đá trong nhà U-21 châu Âu. Mặc dù UEFA có một ban dành riêng cho bóng đá bãi biển, họ không công nhận hay tổ chức giải đấu bóng đá bãi biển nào. Các giải đấu dành cho đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ thành viên UEFA đều do Beach Soccer Worldwide tổ chức.

Các đội tuyển bóng đá nam của Ý, Đức, Tây Ban Nha, PhápNga[29] là các đội tuyển duy nhất vô địch châu Âu ở tất cả các cấp độ.

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia thành viên của UEFA theo số suất dự cúp châu Âu mùa 2009-10

Giải đấu hàng đầu của UEFA là UEFA Champions League, khởi đầu từ mùa 1992-93 và quy tụ 1 tới 4 đội trong một quốc gia (số đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); đây là giải đấu được tái cấu trúc từ giải đấu tiền thân nơi quy tụ chỉ một câu lạc bộ trên một quốc gia (tổ chức từ 1955 tới 1992 với tên European Champion Clubs' Cup, European Cup hay Cúp C1).

Giải đấu hạng hai là UEFA Europa League. Giải này dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và có thứ hạng cao tại giải vô địch quốc gia và được UEFA tổ chức từ năm 1971. Tên gọi cũ của giải là UEFA Cup với tiền thân là Inter-Cities Fairs Cup hay Cúp Hội chợ (bắt đầu từ năm 1955). Giải đấu hạng hai khác là UEFA Cup Winners' Cup hay Cúp C2, bắt đầu từ 1960, được sáp nhập vào UEFA Cup (nay là UEFA Europa League) từ năm 1999.

Vào tháng 12 năm 2018, UEFA công bố về sự ra đời của giải đấu hạng ba mới dành cho các câu lạc bộ, có tên là Europa Conference League (UECL). Giải quy tụ 32 đội, với vòng knockout có sự góp mặt của các đội đứng thứ ba vòng bảng Europa League.[30].Trong đó 16 đội dành xuất tham dự Europa League sẽ được chuyển xuống chơi ở giải đấu này, nhằm tạo thêm cơ hội cho các đội trung bình-yếu có thể dành xuất dự cúp Châu Âu.

Đối với bóng đá nữ UEFA tổ chức UEFA Women's Champions League từ năm 2001 với tên UEFA Women's Cup và đổi tên như hiện nay từ năm 2010.

Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa đội vô địch Champions League và Europa League (trước đây là đội vô địch Cup Winners' Cup), tổ chức từ năm 1973.[31][32][33]

UEFA Intertoto Cup là một giải đấu mùa hè, trước gồm các đội đến từ Trung Âu, sau đó được UEFA công nhận là giải chính thức từ năm 1995.[34] Cúp Intertoto diễn ra lần cuối vào năm 2008.

Cúp Liên lục địa được đồng tổ chức với Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ, với sự góp mặt của đội vô địch UEFA Champions League và đội vô địch Copa Libertadores.[35]

Chỉ có năm đội[36][37] (Juventus, Ajax, Manchester United, Bayern MünchenChelsea) từng vô địch cả ba giải đấu hàng đầu (Cúp C1/UEFA Champions League, Cúp C2/UEFA Cup Winners' Cup và Cúp UEFA/UEFA Europa League),[38] một thành tích bất khả thi đối với các đội chưa từng vô địch Cup Winners' Cup. Hiện có tám đội bóng châu Âu từng giành hai trong số ba cúp châu Âu; bảy trong số đó từng giành Cup Winners' Cup, bốn chưa từng vô địch Champions League và bốn đội chưa từng vô địch UEFA Europa League.

Juventus của Ý là đội đầu tiên ở châu Âu từng vô địch tất cả các giải đấu chính thức của UEFA[39] và được Liên đoàn bóng đá châu Âu trao tấm bảng kỷ niệm vào ngày 12 tháng 7 năm 1988.[40][41]

Giải đấu bóng đá trong nhà hàng đầu của UEFA là UEFA Futsal Cup, bắt đầu từ năm 2001 thay thế cho giải Futsal European Clubs Championship cũ. Futsal European Clubs Championship dù có truyền thống lâu đời trong cộng đồng futsal châu Âu nhưng lại không hề được UEFA công nhận.

Các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu Đương kim vô địch Số lần Vô địch nhiều nhất Số lần
Đội tuyển (Nam)
Siêu cúp Liên lục địa CONMEBOL–UEFA Argentina Argentina 2 Argentina Argentina 2
Giải vô địch bóng đá châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 4 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 4
UEFA Nations League Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1
Pháp Pháp
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Anh Anh 3 Ý Ý 5
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 12 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 12
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu Ý Ý 2 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 9
Siêu cúp futsal Liên lục địa CONMEBOL–UEFA Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Âu Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 2 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 7
Giải vô địch bóng đá trong nhà U-19 châu Âu Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 2
Đội tuyển (Nữ)
Siêu cúp nữ Liên lục địa CONMEBOL–UEFA Anh Anh 1 Anh Anh 1
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu Anh Anh 1 Đức Đức 8
Women's Nations League Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1
Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 5 Đức Đức 6
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 châu Âu Hà Lan Hà Lan 5 Đức Đức 8
Giải vô địch bóng đá nữ trong nhà châu Âu Tây Ban Nha Tây Ban Nha 3 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 3
Câu lạc bộ (Nam)
UEFA Super Cup Tây Ban Nha Real Madrid 6 Tây Ban Nha Real Madrid 6
UEFA Champions League Pháp Paris Saint-Germain 1 Tây Ban Nha Real Madrid 15
UEFA Europa League Anh Tottenham Hotspur 3 Tây Ban Nha Sevilla 7
UEFA Europa Conference League Anh Chelsea 1 Anh Chelsea 1
Hy Lạp Olympiacos
Ý Roma
Anh West Ham United
UEFA–CONMEBOL Club Challenge Tây Ban Nha Sevilla 1 Tây Ban Nha Sevilla 1
Siêu cúp U-20 Liên lục địa CONMEBOL–UEFA Brasil Flamengo 1 Bồ Đào Nha Benfica 1
Argentina Boca Juniors
Brasil Flamengo
UEFA Youth League Tây Ban Nha Barcelona 3 Tây Ban Nha Barcelona 3
UEFA Futsal Champions League Tây Ban Nha Palma Futsal 3 Tây Ban Nha Inter Movistar 5
Câu lạc bộ (Nữ)
UEFA Women's Champions League Anh Arsenal 2 Pháp Lyon 8
UEFA Women's Europa Cup - - - -
Nghiệp dư (Nam)
UEFA Regions' Cup Tây Ban Nha Tây Ban Nha (Galicia) 3 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 3
Ý Ý

Các giải đấu quốc tế của nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Nhật Bản
Hàn Quốc
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
2032
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
 Áo H4H3V1
15th
V2
7th
V2
8th
V1
T-18th
V1
23rd
CXĐCXĐCXĐ
 Bỉ V1
11th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V1
T-10th
V2
10th
H4V2
11th
V16
11th
V1
19th
V2
14th
TK
6th
H3V1
23rd
CXĐCXĐCXĐ
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam TưV1
20th
CXĐCXĐCXĐ
 Bulgaria V1
15th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V2
15th
H4V1
29th
CXĐCXĐCXĐ
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam TưH3V1
23rd
V1
22nd
V1
19th
H2H3CXĐCXĐCXĐ
 Séc H2TK
5th
V1
14th
V1
9th
H2V1
15th
V1
19th
TK
6th
V1
20th
CXĐCXĐCXĐ
 Đan Mạch V2
9th
TK
8th
V2
10th
V1
24th
V2
11th
V1
28th
CXĐCXĐCXĐ
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của ĐứcV2
6th
Đã sáp nhập vào Tây Đức thành đội tuyển Đức thống nhất
 Anh V1
8th
TK
6th
V1
11th
TK
8th
H1TK
8th
V2
6th
TK
8th
H4V2
9th
TK
6th
TK
7th
V2
13th
V1
26th
H4TK
6th
CXĐCXĐCXĐ
 Pháp V1
7th
V1
T-9th
TK
6th
V1
11th
H3V1
T-13th
V1
12th
H4H3H1V1
28th
H2V1
29th
TK
7th
H1H2CXĐCXĐCXĐ
 Đức H3V1
10th
H1H4TK
7th
H2H3H1V2
6th
H2H2H1TK
5th
TK
7th
H2H3H3H1V1
22nd
V1
17th
CXĐCXĐCXĐ
 Hy Lạp V1
24th
V1
25th
V16
13th
CXĐCXĐCXĐ
 Hungary TK
6th
H2H2V1
10th
TK
5th
TK
6th
V1
15th
V1
14th
V1
18th
CXĐCXĐCXĐ
 Iceland V1
28th
CXĐCXĐCXĐ
 Bắc Ireland TK
8th
V2
9th
V1
21st
CXĐCXĐCXĐ
 Cộng hòa Ireland TK
8th
V2
16th
V2
12th
CXĐCXĐCXĐ
 Ý H1H1V1
7th
V1
10th
V1
9th
V1
9th
H2V1
10th
H4H1V2
12th
H3H2TK
5th
V2
15th
H1V1
26th
V1
22nd
CXĐCXĐCXĐ
 Hà Lan V1
T-9th
V1
14th
H2H2V2
15th
TK
7th
H4V2
11th
H2H3TK
5th
CXĐCXĐCXĐ
 Na Uy V1
12th
V1
17th
V2
15th
CXĐCXĐCXĐ
 Ba Lan V1
11th
H3V2
5th
H3V2
14th
V1
25th
V1
21st
V1
25th
V2
16th
CXĐCXĐCXĐ
 Bồ Đào Nha H3V1
17th
V1
21st
H4V2
11th
V1
18th
V1
13th
TK
8th
CXĐHCXĐ
 România R1
8th
V1
12th
V1
9th
V1
T-10th
V2
12th
TK
6th
V2
11th
CXĐCXĐCXĐ
 Nga TK
7th
TK
6th
H4TK
5th
V2
7th
V2
10th
V1
17th
V1
18th
V1
22nd
V1
24th
TK
8th
CXĐCXĐCXĐ
 Scotland V1
15th
V1
14th
V1
9th
V1
11th
V1
15th
V1
19th
V1
T-18th
V1
27th
CXĐCXĐCXĐ
 Serbia H4V1
5th
TK
7th
TK
5th
H4V2
7th
V1
16th
TK
5th
V2
10th
V1
32nd
V1
23rd
V1
23rd
V1
29th
CXĐCXĐCXĐ
 Slovakia H2TK
5th
V1
14th
V1
9th
H2V1
15th
V1
19th
TK
6th
V2
16th
CXĐCXĐCXĐ
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam TưV1
30th
V1
18th
CXĐCXĐCXĐ
 Tây Ban Nha TK
5th
H4V1
12th
V1
10th
V1
10th
V2
12th
TK
7th
V2
10th
TK
8th
V1
17th
TK
5th
V2
9th
H1V1
23rd
V2
10th
V2
13th
CXĐHCXĐ
 Thụy Điển TK
8th
H4H3H2V1
9th
V2
5th
V1
13th
V1
21st
H3V2
13th
V2
14th
TK
7th
CXĐCXĐCXĐ
 Thụy Sĩ TK
7th
TK
7th
V1
6th
TK
8th
V1
16th
V1
16th
V2
15th
V2
10th
V1
19th
V2
11th
V2
11th
V2
10th
CXĐCXĐCXĐ
 Thổ Nhĩ Kỳ V1
9th
H3CXĐCXĐCXĐ
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên XôTK
8th
CXĐCXĐCXĐ
 Wales TK
6th
V1
30th
CXĐCXĐCXĐ
Tổng cộng4121361212101099101414141315151413131313

European Championship

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển 1960
Pháp
(4)
1964
Tây Ban Nha
(4)
1968
Ý
(4)
1972
Bỉ
(4)
1976
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư
(4)
1980
Ý
(8)
1984
Pháp
(8)
1988
Đức
(8)
1992
Thụy Điển
(8)
1996
Anh
(16)
2000
Bỉ
Hà Lan
(16)
2004
Bồ Đào Nha
(16)
2008
Áo
Thụy Sĩ
(16)
2012
Ba Lan
Ukraina
(16)
2016
Pháp
(24)
2020
Liên minh châu Âu
(24)
2024
Đức
(24)
2028
Cộng hòa Ireland
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(24)
2032
Ý
Thổ Nhĩ Kỳ
(24)
Số năm
 Albania V1 V1 CXĐ CXĐ 2
 Áo V1 V1 V2 V2 CXĐ CXĐ 4
 Bỉ H3 H2 V1 V1 TK TK V2 CXĐ CXĐ 7
 Bulgaria V1 V1 CXĐ CXĐ 2
 Croatia Một phần của Nam Tư TK V1 TK V1 V2 V2 V1 CXĐ CXĐ 7
 Séc H3 H1 H3 H2 V1 BK V1 TK V1 TK V1 CXĐ CXĐ 11
 Đan Mạch H4 BK V1 H1 V1 V1 TK V1 BK V2 CXĐ CXĐ 10
 Anh H3 V1 V1 V1 BK V1 TK TK V16 H2 H2 H CXĐ 11
 Phần Lan V1 CXĐ CXĐ 1
 Pháp H4 H1 V1 BK H1 TK V1 TK H2 V2 BK CXĐ CXĐ 11
 Gruzia Một phần của Liên Xô V2 CXĐ CXĐ 1
 Đức H1 H2 H1 V1 BK H2 H1 V1 V1 H2 BK BK V2 TK CXĐ CXĐ 14
 Hy Lạp V1 H1 V1 TK CXĐ CXĐ 4
 Hungary H3 H4 V2 V1 V1 CXĐ CXĐ 5
 Iceland TK CXĐ CXĐ 1
 Bắc Ireland V2 H CXĐ 1
 Cộng hòa Ireland V1 V1 V2 H CXĐ 3
 Ý H1 H4 BK V1 H2 V1 TK H2 TK H1 V2 CXĐ H 11
 Latvia Một phần của Liên Xô V1 CXĐ CXĐ 1
 Hà Lan H3 V1 H1 BK TK BK BK TK V1 V2 BK CXĐ CXĐ 11
 Bắc Macedonia Một phần của Nam Tư V1 CXĐ CXĐ 1
 Na Uy VB CXĐ CXĐ 1
 Ba Lan V1 V1 TK V1 V1 CXĐ CXĐ 5
 Bồ Đào Nha BK TK BK H2 TK BK H1 V2 TK CXĐ CXĐ 9
 România V1 V1 TK V1 V1 V2 CXĐ CXĐ 6
 Nga H1 H2 H4 H2 H2 V1 V1 V1 BK V1 V1 V1 CXĐ CXĐ 12
 Scotland V1 V1 V1 V1 H CXĐ 4
 Serbia H2 H2 H4 V1 TK V1 CXĐ CXĐ 6
 Slovakia H3 H1 H3 V2 V1 V2 CXĐ CXĐ 6
 Slovenia Một phần của Nam Tư V1 V2 CXĐ CXĐ 2
 Tây Ban Nha H1 V1 H2 V1 TK TK V1 H1 H1 V2 BK H1 CXĐ CXĐ 12
 Thụy Điển BK V1 TK V1 V1 V1 V2 CXĐ CXĐ 7
 Thụy Sĩ V1 V1 V1 V2 TK TK CXĐ CXĐ 6
 Thổ Nhĩ Kỳ V1 TK BK V1 V1 TK CXĐ H 6
 Ukraina Một phần của Liên Xô V1 V1 TK V1 CXĐ CXĐ 4
 Wales BK V2 H CXĐ 2

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội1900
Pháp
(3)
1904
Hoa Kỳ
(3)
1908
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(6)
1912
Thụy Điển
(11)
1920
Bỉ
(14)
1924
Pháp
(22)
1928
Hà Lan
(17)
1936
Đức
(16)
1948
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(18)
1952
Phần Lan
(25)
1956
Úc
(11)
1960
Ý
(16)
1964
Nhật Bản
(14)
1968
México
(16)
1972
Tây Đức
(16)
1976
Canada
(13)
1980
Liên Xô
(16)
1984
Hoa Kỳ
(16)
1988
Hàn Quốc
(16)
1992
Tây Ban Nha
(16)
1996
Hoa Kỳ
(16)
2000
Úc
(16)
2004
Hy Lạp
(16)
2008
Trung Quốc
(16)
2012
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(16)
2016
Brasil
(16)
2020
Nhật Bản
(16
2024
Pháp
(16)
2028
Hoa Kỳ
(16)
2032
Úc
(16)
Số lần
 Áo62=11=5 4
 Belarus10 1
 Bỉ3115=54 5
 Bulgaria10=17352 5
 Cộng hòa Séc9929114 6
 Đan Mạch22103=526138 9
 Đông Đức3312Đã sáp nhập với Tây Đức thành nước Đức thống nhất 4
 Estonia=17 1
 Phần Lan4=9=149 4
 Pháp2545=9=5=179751513 13
 Đức7=5=64=955329 10
 Anh Quốc11111=64=17=585 10
 Hy Lạp13=1715 3
 Hungary513=91311216 9
 Ireland7=17 2
 IsraelKhông tham dự, là thuộc địa của AnhKhông tham dự, là một phần của AFC 1
 Ý85631=5=9444512535 15
 Latvia16 1
 Litva=17 1
 Luxembourg1211=9=9=9=9 6
 Hà Lan3334=9=9=177 8
 Na Uy973=1410 5
 Ba Lan=174=910122 7
 Bồ Đào Nha=54146 4
 România14=17511 4
 Nga10=913331 7
 Serbia9=17=92221643101612 13
 Slovakia9929113 6
 Tây Ban Nha2=17=561210162142 12
 Thụy Điển41163=9136615 10
 Thụy Sĩ2=913 3
 Thổ Nhĩ Kỳ=17=9=9=5=514 6
 UkrainaKhông tham dự, là một phần của Liên Xô 1
Tổng cộng (36 đội)30611131811101019596565655554444444

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1977
Tunisia
(16)
1979
Nhật Bản
(16)
1981
Úc
(16)
1983
México
(16)
1985
Liên Xô
(16)
1987
Chile
(16)
1989
Ả Rập Xê Út
(16)
1991
Bồ Đào Nha
(16)
1993
Úc
(16)
1995
Qatar
(16)
1997
Malaysia
(24)
1999
Nigeria
(24)
2001
Argentina
(24)
2003
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(24)
2005
Hà Lan
(24)
2007
Canada
(24)
2009
Ai Cập
(24)
2011
Colombia
(24)
2013
Thổ Nhĩ Kỳ
(24)
2015
New Zealand
(24)
2017
Hàn Quốc
(24)
2019
Ba Lan
(24)
2023
Argentina
(24)
Số lần
 Áo V1V1H4V1V2 5
 Bỉ V2 1
 Bulgaria TKTK 2
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam TưV2V1V2 3
 Séc V1V1TKV1H2V2 6
 Đông Đức H3V1Đã sáp nhập với Tây Đức thành nước Đức thống nhất 2
 Anh H4V1V1H3V2V1V1V1V2V1H1V2 12
 Phần Lan V1 1
 Pháp V1TKTKH4H1V2V2V1 8
 Đức H1H2V1V1V1V2V1TKTKTKV2 11
 Hy Lạp V2 1
 Hungary V1V1V1V1H3V2 6
 Cộng hòa Ireland V1V1H3V2V2 5
 Israel Không tham dự, chưa là thành viên của UEFAH3 1
 Ý V1V1TKTKTKH3H4H2 8
 Kazakhstan Không tham dự, là một phần của Liên XôV1 1
 Hà Lan TKV1TKTK 4
 Na Uy V1V1V1 3
 Ba Lan H4V1H3V2V2 5
 Bồ Đào Nha TKH1H1V1H3V2V2H2V2TKTKV1 12
 România H3 1
 Nga H1H2V1H4TKH3TKTK 8
 Scotland TKTKV1 3
 Serbia V1H1H1 3
 Slovakia V1V1V2V2 4
 Tây Ban Nha V1TKV1H2V1TKH4TKH1H2TKRKV2TKTK 15
 Thụy Điển V1 1
 Thụy Sĩ R1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ V1V2V2 3
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên XôV2V2V2H1 4
Tổng cộng (30 đội)66666666656766766676565

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển 19781980198219841986198819901992
1994

1996

1998

2000

2002

2004

2006

2007

2009

2011

2013

2015

2017

2019

2021

2023

2025
Tổng cộng
 Albania TK 1
 Áo VB 1
 Belarus Một phần của Liên XôVBVBH3 3
 Bỉ VBBKVBVB 4
 Bulgaria BKTK 2
 Croatia Một phần của Nam TưVBVBVBTKVB 5
 Séc TKTKTKTKTKTKTKH2H1VBH4VBVBVBVB 15
 Đan Mạch TKTKBKVBVBBKVBVBTK 9
 Đông Đức H2H2Đã sáp nhập vào Tây Đức thành một nước Đức thống nhất 2
 Anh BKBKH1H1BKBKVBVBBKH2VBVBVBBKVBVBH1 17
 Phần Lan VB 1
 Pháp TKTKTKH1H4H3H2BKBKTKTK 11
 Gruzia TK 1
 Đức H2TKTKTKTKVBVBH1VBBKH1H2H1VB 14
 Hy Lạp H2TKH2VB 4
 Hungary TKTKBKTKVB 5
 Iceland VBVB 2
 Israel Thành viên của OFCVBVBBK 3
 Ý TKTKTKBKH2TKBKH1H1H1H1BKH1VBVBBKH2VBBKVBTKVB 22
 Hà Lan BKTKH4VBH1H1BKBKVB 9
 Bắc Macedonia Một phần của Nam TưVB 1
 Na Uy H3BKVB 3
 Ba Lan TKTKTKTKTKVBVB 7
 Bồ Đào Nha H2TKVBH3VBVBH2VBH1TK 10
 România TKBKVBVB 4
 Nga H1BKH1TKTKVBVB 7
 Scotland QFBKTKTKBKH4 6
 Serbia H1BKBKH2H2BKH2VBVBVBVB 11
 Slovakia TKTKTKTKTKTKH4VBH 9
 Slovenia Một phần của Nam TưVB 1
 Tây Ban Nha TKH2H1TKTKH3H2H1H3VBH1H1H2H1BKH2 16
 Thụy Điển TKBKH2TKH4BKH1VB 9
 Thụy Sĩ BKVBH2VBTK 5
 Thổ Nhĩ Kỳ VB 1
 Ukraina Một phần của Liên XôH2VBBK 3
Tổng cộng888888888888888888881212161616

Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển
1948
(8)

1949
(7)

1950
(6)

1951
(8)

1952
(6)

1953
(16)

1954
(18)

1957
(15)

1958
(18)

1959
(17)

1960
(16)

1961
(13)

1962
(20)

1963
(16)

1964
(24)

1965
(23)

1966
(16)

1967
(416)

1968
(16)

1969
(16)
Tổng cộng
 Armenia 0
 Áo VBVBH1H2H3TKVBH1VBVBH4VBVBTKVBVBVB17
 Belarus 0
 Bỉ H3H3H3H2VBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVB16
 Bulgaria VBH1VBVBH4VBVBVBH4H110
 Croatia 0
 Séc VBVBVBH3VBTKH3VBH1VB10
 Đông Đức VBVBVBH4VBVBH1VBVBVBH211
 Anh H1VBVBVBH4TKH2VBVBVBVBH1H1VBVBH2VBVB18
 Pháp H1H2VBVBVBVBH3H3VBVBVBVBVBVBVBH4H2VB18
 Đức TKH2VBVBVBH3VBVBVBTKVBVBVBVB14
 Hy Lạp VBVBVBVBVBVBVBVBVBVB10
 Hungary H1VBVBVBH3H1VBVBVBTKVBVBVB13
 Bắc Ireland VBH4H4TKVBH2VB7
 Cộng hòa Ireland VBTKVBVBTK5
 Israel 0
 Ý H4H3H1H2VBVBVBVBVBH4VBVB12
 Liechtenstein VB1
 Luxembourg H4TKVBVBVBVBVB7
 Malta VB1
 Hà Lan H2H2H3VBVBVBVBVBVBVBVBVBVBVBTKVBVB17
 Ba Lan VBVBVBVBH2VBVBVBVBVB10
 Bồ Đào Nha VBH3H1VBH3VBVBH3VB9
 România VBH4VBH2VBH1VBVBVBVBVB11
 Nga VBVBH1H1VBH36
 Scotland VBH3H4VBVBVBH47
 Serbia H1H2VBVBVBH2VBVBH3VBVBVB12
 Slovakia VBVBVBH3VBTKH3VBH1VB10
 Tây Ban Nha H1H2H1H2VBVBVBH4VBH2VBH4VBVB14
 Thụy Điển VBVBVBVB4
 Thụy Sĩ VBVBVBTKVBVBVBVBVB9
 Thổ Nhĩ Kỳ H3H4VBVBVBVBVBH4TKVBVBH4VB13
 Ukraina 0
 Wales VB1
Đội tuyển
1970
(16)

1971
(16)

1972
(16)

1973
(16)

1974
(16)

1975
(16)

1976
(16)

1977
(16)

1978
(16)

1979
(16)

1980
(16)

1981
(16)

1982
(16)

1983
(16)

1984
(16)

1986
(8)

1988
(8)

1990
(8)

1992
(8)

1993
(8)
Tổng cộng
 Albania VB1
 Armenia 0
 Áo VBVBVBVBVBVB6
(23)
 Belarus 0
 Bỉ VBVBVBVBH1VBVBVBVBVBTKTK12
(28)
 Bulgaria VBVBH4H1H2H2VBVBVBVBVBVB12
(22)
 Croatia 0
 Séc VBVBVBVBH2VBVBTK8
(18)
 Đan Mạch VBVBVBVBVBVBVBTK8
 Đông Đức H1H3H2VBVBVBVBH1H39
(20)
 Anh H1H1H1H1VBVBH3H1VBH3VBH4H4H114
(32)
 Phần Lan VBVBH2VBVBVBVB7
 Pháp H4VBVBH4VBH4VBH3H1VB10
(28)
 Đức VBVBH2VBVBVBH4VBVBVBH1VBVBH3TK17
(31)
 Hy Lạp VBH4VBVBVBVB6
(16)
 Hungary VBVBH3H2VBVBVBVBH1TKTKVB12
(25)
 Iceland VBVBVBVBVB5
 Bắc Ireland VBVBVBVB4
(11)
 Cộng hòa Ireland VBVBVBVBVBVBH4TK8
(13)
 Israel 0
 Ý VBVBH3VBVBVBVBH3VBH4VBH212
(24)
 Liechtenstein 0
(1)
 Luxembourg VBVBVB3
(10)
 Malta VBVBVB3
(4)
 Hà Lan H2VBVBVBVBVBH4VBTKVB10
(27)
 Na Uy VBVBVBVBVBVBTKH38
 Ba Lan VBH3VBVBH3VBH2H2H4H3TK11
(21)
 Bồ Đào Nha H2VBVBVBVBVBH2H2H2H410
(19)
 România VBVBVBVBVBVBVBTKVB9
(20)
 Nga H4VBVBVBH1H3H1H3VBH2H1H1TK13
(19)
 Scotland H3VBVBH3H4VBVBH1VBVBH411
(18)
 Serbia VBVBH2VBVBH2H1VBVBTK10
(22)
 Slovakia VBVBVBVBH2VBVBTK8
(18)
 Tây Ban Nha VBH4VBH3VBVBH4VBVBVBH4H3H313
(27)
 Thụy Điển VBVBVBVBVBVBTK7
(11)
 Thụy Sĩ VBVBVBVBVBVBVB7
(16)
 Thổ Nhĩ Kỳ VBVBH4VBVBVBVBH1H29
(22)
 Ukraina 0
 Wales VBVBVBVBVBVB6
(7)
Đội tuyển
1994
(8)

1995
(8)

1996
(8)

1997
(8)

1998
(8)

1999
(8)

2000
(8)

2001
(8)

2002
(8)

2003
(8)

2004
(8)

2005
(8)

2006
(8)

2007
(8)

2008
(8)

2009
(8)

2010
(8)

2011
(8)

2012
(8)

2013
(8)
Tổng cộng
 Albania 0
(1)
 Armenia VB1
 Áo BKBKVBVB4
(27)
 Belarus VB1
 Bỉ H4VBVBVBVBVB6
(34)
 Bulgaria 0
(22)
 Croatia H3VBBKVB4
 Síp VB1
 Séc H4H2VBBKBKBKH27
(25)
 Đan Mạch VB1
(9)
 Anh H3VBVBVBH2VBH2BKBK9
(41)
 Estonia VB1
 Phần Lan VBVB2
(9)
 Pháp VBH1H1VBH1VBH1BKBKH1BKH212
(40)
 Gruzia VB1
 Đức H2H2H3H2VBBKBKH18
(39)
 Hy Lạp H3H4VBH2VBVBH2BK8
(24)
 Hungary VBVBVBBK4
(29)
 Iceland VB1
(6)
 Bắc Ireland VB1
(12)
 Cộng hòa Ireland VBH4H1H3H4BK6
(19)
 Israel VB1
 Ý H2VBH2H1VBH2VB7
(31)
 Liechtenstein VB1
(2)
 Litva VBVB2
 Luxembourg 0
(10)
 Malta 0
(4)
 Hà Lan H4H4VBVBVB5
(32)
 Na Uy VBVBVBVB4
(12)
 Ba Lan H1VBVB3
(24)
 Bồ Đào Nha H1VBH2H4H1H2BK7
(26)
 România VB1
(21)
 Nga VBVBVB3
(22)
 Scotland H21
(19)
 Serbia H4BKVBBKBKVBH17
(29)
 Slovakia VBH32
(20)
 Tây Ban Nha H3H1H2H3VBVBH3H1H1H1H1VBVBH2H1H1BK17
(44)
 Thụy Điển VBVB2
(13)
 Thụy Sĩ VBBKVB3
(19)
 Thổ Nhĩ Kỳ VBH2VBVBVBVB6
(28)
 Ukraina H2VBBKH14
 Wales 0
(7)
Đội tuyển
2014
(8)

2015
(8)

2016
(8)

2017
(8)

2018
(8)

2019
(8)

2022
(8)

2023
(8)
Tổng cộng
 Albania 0
(1)
 Armenia VB1
(2)
 Áo BKVBVBVB4
(31)
 Belarus 0
(1)
 Bỉ 0
(34)
 Bulgaria VBVB2
(24)
 Croatia VB1
(5)
 Séc BKVB2
(27)
 Đan Mạch 0
(9)
 Anh BKH1VBH14
(45)
 Estonia 0
(1)
 Phần Lan VB1
(10)
 Pháp BKH1BKBKBK5
(45)
 Gruzia VB1
(2)
 Đức H1VBVBVB4
(43)
 Hy Lạp BKVB2
(26)
 Hungary VB1
(30)
 Iceland VB1
(7)
 Bắc Ireland 0
(12)
 Cộng hòa Ireland BK1
(20)
 Israel VBH22
(3)
 Ý H2H2VBBKH15
(36)
 Liechtenstein 0
(2)
 Litva 0
(2)
 Luxembourg 0
(10)
 Malta VB1
(5)
 Hà Lan VBVBBK3
(35)
 Na Uy VBVBBK3
(15)
 Ba Lan VB1
(25)
 Bồ Đào Nha H2BKH2H1H2H26
(32)
 România VB1
(22)
 Nga H21
(23)
 Scotland 0
(19)
 Serbia BKVB2
(31)
 Slovakia VB1
(21)
 Tây Ban Nha H1H1BK3
(47)
 Thụy Điển VB1
(14)
 Thụy Sĩ 0
(19)
 Thổ Nhĩ Kỳ VB1
(29)
 Ukraina VBVBBK3
(7)
 Wales 0
(7)

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1985
Trung Quốc
(16)
1987
Canada
(16)
1989
Scotland
(16)
1991
Ý
(16)
1993
Nhật Bản
(16)
1995
Ecuador
(16)
1997
Ai Cập
(16)
1999
New Zealand
(16)
2001
Trinidad và Tobago
(16)
2003
Phần Lan
(16)
2005
Perú
(16)
2007
Hàn Quốc
(24)
2009
Nigeria
(24)
2011
México
(24)
2013
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(24)
2015
Chile
(24)
2017
Ấn Độ
(24)
2019
Brasil
(24)
2023
Indonesia
(24)
Số lần
 Áo V1V1 2
 Bỉ V1H3 2
 Croatia V1V1TK 3
 Séc TKV1 2
 Đan Mạch V1 1
 Đông Đức TKĐã sáp nhập với Tây Đức thành một nước Đức thống nhất 1
 Anh TKTKV1H1V2 5
 Phần Lan V1 1
 Pháp TKH1TKTKV2V2H3H2 8
 Đức H2TKV1H4V1H3V2H3V2TKH1 11
 Hungary TKV1 2
 Ý V1H4V1V1V1TKV2TK 8
 Hà Lan H3V1V1H4 4
 Ba Lan H4V1V1 3
 Bồ Đào Nha H3TKTK 3
 Nga H1V2V2 3
 Scotland H2 1
 Slovakia TKV2 2
 Tây Ban Nha H2V1H3V1V1H2H2H3H2TKTK 11
 Thụy Điển H3 1
 Thụy Sĩ H1 1
 Thổ Nhĩ Kỳ H4TKV1 3
Tổng cộng (22 đội) 3333333333356666555

Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển
1982
(4)

1984
(4)

1985
(16)

1986
(16)

1987
(16)

1988
(16)

1989
(16)

1990
(16)

1991
(16)

1992
(16)

1993
(16)

1994
(16)

1995
(16)

1996
(16)

1997
(16)

1998
(16)

1999
(16)

2000
(16)

2001
(16)
Tổng cộng
 Albania VB1
 Áo VBVBVBVBH4VBVBH27
 Belarus TK1
 Bỉ VBVBTKVBTKTK6
 Bulgaria VBVBVBVBVB5
 Croatia VBVBVBH34
 Síp VBVB2
 Séc VBVBH1H3VBTKH4H28
 Đan Mạch VBVBVBVBVBVBH2TKVBVB10
 Đông Đức H4H4VBH3H2VB6
 Anh H3VBTKTKTKTKVBH48
 Phần Lan H4VBVBVBVBVBVBVB8
 Pháp VBVBH3VBH3VBH4VBH4H4H2H212
 Gruzia VB1
 Đức H2H1VBVBH4VBH2H1VBH3TKH3H3TKTK24
 Hy Lạp H2VBVBVBH3VBH4TKVBH410
 Hungary VBVBVBVBTKTKVBVBVB9
 Iceland VBVBVBVBVBVB6
 Bắc Ireland VBVBVBVB4
 Cộng hòa Ireland VBVBVBVBTKH1VB7
 Israel VBVBH3VBTKTKVB7
 Ý H1VBH2H1VBH3H2VBVBH2TK10
 Liechtenstein VB1
 Hà Lan VBVBVBVBH3VB6
 Na Uy VBVBVBVBVBVBVB7
 Ba Lan H3VBH1VBVBVBH2VBVB9
 Bồ Đào Nha VBVBVBH2H1H4VBH4VBTKH1H1H4VBH115
 România VBVBVBVBVBVBVBVB8
 Nga H2H1H3H2VBVBVBTKVBVBTKTK18
 Scotland VBVBVBVBVBVBVBVBVB9
 Serbia H3H4VBVBVBVBH2VBVB9
 Slovakia VBVBH1H3VBVBVBTKTKTK10
 Slovenia VBVB2
 Tây Ban Nha H3H1H1H4VBH1H2TKVBH2VBH1H3H1TKH116
 Thụy Điển VBVBVBVBVBTKVBVB8
 Thụy Sĩ VBVBVBTKVBVBH4VBVB9
 Thổ Nhĩ Kỳ H4VBVBVBH1VBVBTKTK9
 Ukraina ×H3VBVBVB4
 Wales 0
Đội tuyển
2002
(16)

2003
(8)

2004
(8)

2005
(8)

2006
(8)

2007
(8)

2008
(8)

2009
(8)

2010
(8)

2011
(8)

2012
(8)

2013
(8)

2014
(8)

2015
(16)

2016
(16)

2017
(16)

2018
(16)

2019
(16)

2022
(16)
Tổng cộng
 Áo H3VBVBVBTKVB6
(13)
 Azerbaijan VB1
 Belarus VB1
(2)
 Bỉ VBBKVBBKTKBKH6VB8
(14)
 Bosna và Hercegovina VBVBVB3
 Bulgaria VBVB2
(7)
 Croatia H4VBVBVB4
(9)
 Séc VBH2VBVBVBTK6
(14)
 Đan Mạch TKVBBKVBVBTK6
(16)
 Anh H3H4H4VBH2VBH1BKH1TKTKH2BKVB14
(23)
 Quần đảo Faroe VB1
 Phần Lan VB1
(9)
 Pháp H2H1BKH2VBBKVBVBH1VBH5BKH113
(26)
 Gruzia TKBK2
(3)
 Đức TKH4H5H1H2H2VBH2BKBKVBVBTK12
(28)
 Hy Lạp VBVBVB3
(13)
 Hungary VBVBVBH6H55
(15)
 Iceland VBVBVB3
(9)
 Bắc Ireland VB1
(5)
 Cộng hòa Ireland VBVBTKTKVB5
(13)
 Israel VBVBVBVB4
(11)
 Ý VBH3BKH2TKVBVBH2H2TK10
(21)
 Liechtenstein 0
(1)
 Luxembourg VBVB2
 Malta VB1
 Moldova VB1
 Hà Lan VBH2H6BKH2H1H1H2VBBKTKH1H1H214
(21)
 Na Uy VBTK2
(9)
 Ba Lan VBBKVB3
(13)
 Bồ Đào Nha VBH1H3VBBKH1VBTKBK9
(25)
 România VB1
(9)
 Nga H1H1BKVBx4
(16)
 Scotland VBBKVBVBVBVB6
(16)
 Serbia TKVBVBVBVBVBVBBK6
(18)
 Slovakia BK1
(11)
 Slovenia VBVBVB3
(6)
 Tây Ban Nha H4H2H2H3H1H1VBH2TKH2H1TKBKTK14
(31)
 Thụy Điển BKTKTKVBVB4
(12)
 Thụy Sĩ H1VBVBBKVBVBVBVB8
(18)
 Thổ Nhĩ Kỳ VBH1BKVBBKVBBKVB8
(17)
 Ukraina VBVBVBVBVBVB6
(10)
 Wales 0
(1)
Đội tuyển
2023
(16)

2024
(16)
Tổng cộng
 Áo 6
(13)
 Azerbaijan 1
 Belarus 1
(2)
 Bỉ 8
(14)
 Bosna và Hercegovina 3
 Bulgaria 2
(7)
 Croatia VB5
(9)
 Síp H1
(3)
 Séc 6
(14)
 Đan Mạch 6
(16)
 Anh TK15
(23)
 Quần đảo Faroe 1
 Phần Lan 1
(9)
 Pháp H214
(26)
 Gruzia 2
(3)
 Đức H113
(28)
 Hy Lạp 3
(13)
 Hungary VB6
(15)
 Iceland 3
(9)
 Bắc Ireland 1
(5)
 Cộng hòa Ireland TK6
(13)
 Israel 4
(11)
 Ý VB11
(21)
 Liechtenstein 0
(1)
 Luxembourg 2
 Malta 1
 Moldova 1
 Hà Lan VB15
(21)
 Na Uy 2
(9)
 Ba Lan BK4
(13)
 Bồ Đào Nha VB10
(25)
 România 1
(9)
 Nga 4
(16)
 Scotland VB7
(16)
 Serbia TK7
(18)
 Slovakia 1
(12)
 Slovenia VB4
(6)
 Tây Ban Nha BK15
(31)
 Thụy Điển 4
(12)
 Thụy Sĩ TK9
(18)
 Thổ Nhĩ Kỳ 8
(17)
 Ukraina 6
(10)
 Wales VB1
(1)

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Đài Bắc Trung Hoa
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
2020
Litva
2024
Uzbekistan
Tổng
cộng
 AzerbaijanTK 1
 BỉH4V2V2 3
 CroatiaV2Q 2
 SécV2V1V2 3
 Đan MạchV1 1
 PhápQ 1
 HungaryV2 1
 ÝV2V1V2H2H3H3V2 7
 KazakhstanV1V2H4Q 4
 LitvaV1 1
 Hà LanH2V2V2V2Q 5
 Ba LanV2 1
 Bồ Đào NhaH3V2V1TKH4H1Q 7
 NgaV1H3H4H4TKH2TK 7
 SerbiaV2 1
 Tây Ban NhaV1H3H2H1H1H2H2TKTKQ 10
 UkrainaH4V2V2TKV2Q 6
Tổng cộng (16 đội)6666567777 63

Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển 1996
Tây Ban Nha
(6)
1999
Tây Ban Nha
(8)
2001
Nga
(8)
2003
Ý
(8)
2005
Séc
(8)
2007
Bồ Đào Nha
(8)
2010
Hungary
(12)
2012
Croatia
(12)
2014
Bỉ
(12)
2016
Serbia
(12)
2018
Slovenia
(12)
2022
Hà Lan
(16)
Tổng cộng
 AzerbaijanH4H10H9H8H7H9 6
 BelarusH9 1
 BỉH3H8H7H9H10 5
 Bosna và HercegovinaH16 1
 CroatiaH5H5H4H8H9H11 6
 SécH6BKH5H8H3H9H11H11 8
 Phần LanH7 1
 PhápH10 1
 GruziaH6 1
 HungaryH5H9H10 3
 ÝH4H3H4H1H3H2H5H3H1H5H9H14 12
 KazakhstanH3H4H5 3
 Hà LanH6H4H7H5H12H10 6
 Ba LanH8H11H15 3
 Bồ Đào NhaH6H5H5H4H2H5H4H7H1H1 10
 RomâniaH6H7H6H12 4
 NgaH2H1H3H6H2H3H5H2H2H2H3H2 12
 SerbiaH7H5H5H6H4H8H12 11
 SlovakiaH8 1
 SloveniaH8H9H11H7H12H5H13 7
 Tây Ban NhaH1H2H1BKH1H1H1H1H3H1H2H3 12
 Thổ Nhĩ KỳH12 1
 UkrainaH5H2H2H4H7H5H8H5H6H6H4 11

Giải vô địch bóng đá trong nhà U-19 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển
2019
(8)

2022
(8)

2023
(8)
Tổng cộng
 Croatia H2 VB H 3
 Pháp VB 1
 Ý VB 1
 Latvia VB 1
 Hà Lan VB 1
 Ba Lan BK BK 2
 Bồ Đào Nha BK H2 2
 România VB 1
 Nga VB × 1
 Tây Ban Nha H1 H1 2
 Ukraina VB BK 2

Các giải đấu quốc tế của nữ

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
2023
ÚcNew Zealand
(32)
 Đan Mạch TK
H7
TK
H7
V2
H15
V2
H12
V2
H11
 Anh TK
H6
TK
H7
TK
H7
H3H4H2
 Pháp V2
H9
H4TK
H5
TK
H6
TK
H16
 Đức H4H2TK
H8
H1H1TK
H6
H4TK
H5
V1
H17
 Cộng hòa Ireland V1
H26
 Ý TK
H6
V2
H9
TK
H7
V1
H22
 Hà Lan V2
H13
H2TK
H7
 Na Uy H2H1H4TK
H7
H4V2
H10
V2
H10
TK
H8
V2
H15
 Bồ Đào Nha V1
H19
 Nga TK
H5
TK
H8
 Scotland V1
H19
 Tây Ban Nha V1
H20
V2
H12
H1
 Thụy Điển H3TK
5
TK
H6
H2V2
10–11
H3V2
H16
H3H3
 Thụy Sĩ V2
H15
V2
H14

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1996
Hoa Kỳ
(8)
2000
Úc
(8)
2004
Hy Lạp
(10)
2008
Trung Quốc
(12)
2012
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
(12)
2016
Brasil
(12)
2020
Nhật Bản
(12)
2024
Pháp
(12)
2028
Hoa Kỳ
(12)
2032
Úc
(12)
Số lần
 Đan Mạch8 1
 Pháp46 2
 Đức53331 6
 Anh Quốc57 2
 Hy Lạp10 1
 Hà Lan5 1
 Na Uy317 1
 Tây Ban Nha 1
 Thụy Điển6646722 7
Tổng cộng (9 đội)43333332 24

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2022
Costa Rica
(16)
2024
Colombia
(16)
Số lần
 Đan Mạch TK 1
 Anh TKTKVBVBH3 5
 Phần Lan VBVB 2
 Pháp VBTKH4VBH3H2H4TK 8
 Đức H3H1TKH3H1H2H1TKTKVB 10
 Ý VBVB 2
 Hà Lan TKTK 2
 Na Uy VBTK 2
 Nga TKTK 2
 Tây Ban Nha VBTKH2H1 4
 Thụy Điển TKVB 2
 Thụy Sĩ VBVBVB 3
Tổng cộng (12 đội)4454544454 43

Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 2002
Thụy Điển
(8)
2003
Đức
(8)
2004
Phần Lan
(8)
2005
Hungary
(8)
2006
Thụy Sĩ
(8)
2007
Iceland
(8)
2008
Pháp
(8)
2009
Belarus
(8)
2010
Cộng hòa Macedonia
(8)
2011
Ý
(8)
2012
Thổ Nhĩ Kỳ
(8)
2013
Wales
(8)
2014
Na Uy
(8)
2015
Israel
(8)
2016
Slovakia
(8)
2017
Bắc Ireland
(8)
2018
Thụy Sĩ
(8)
2019
Scotland
(8)
2022
Séc
(8)
2023
Bỉ
(8)
Tổng
 Áo GS q 2
 Belarus GS × 1
 Bỉ GS GS GS GS q 5
 Séc GS q 2
 Đan Mạch SF SF GS SF GS GS SF 7
 Anh SF SF 6th 2nd GS 1st 2nd GS 2nd GS GS 5th GS GS 14
 Phần Lan GS SF SF 3
 Pháp 2nd 1st GS 2nd 2nd SF GS SF 1st 1st SF 1st 2nd GS 1st SF q 17
 Đức 1st GS 2nd SF 1st 1st SF GS SF 1st SF SF GS SF 2nd 2nd GS q 18
 Hungary GS 1
 Iceland GS GS q 3
 Israel GS 1
 Ý GS SF 1st GS SF GS GS GS 8
 Hà Lan GS GS SF GS 1st SF SF GS SF q 10
 Bắc Macedonia GS 1
 Bắc Ireland GS 1
 Na Uy GS 2nd GS SF 2nd GS 2nd GS SF GS GS SF GS 2nd 14
 Ba Lan GS 1
 Bồ Đào Nha SF 1
 Cộng hòa Ireland SF 1
 România GS 1
 Nga SF 1st SF GS × × 4
 Scotland GS GS GS GS 6th GS 6
 Serbia GS 1
 Slovakia GS 1
 Tây Ban Nha GS GS 1st GS GS GS GS 2nd 2nd 2nd 2nd 1st 1st SF 1st q 16
 Thụy Điển GS SF GS SF 2nd 1st GS GS 1st SF 10
 Thụy Sĩ GS GS 5th GS SF SF SF GS 8
 Thổ Nhĩ Kỳ GS 1
 Wales GS 1

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2022
Ấn Độ
(16)
2024
Cộng hòa Dominica
(16)
Số lần
 Azerbaijan V1 1
 Đan Mạch TK 1
 Anh H4TK 2
 Phần Lan VB 1
 Pháp V1H1V1 3
 Đức H3TKH4VBTKTKH4 7
 Ý H3 1
 Cộng hòa Ireland TK 1
 Tây Ban Nha H3H2H3H1H1 5
Tổng cộng (9 đội)4333333 22

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển 2019
Bồ Đào Nha
(4)
2022
Bồ Đào Nha
(4)
2023
Hungary
(4)
Tổng cộng
 Hungary H4H 2
 Bồ Đào Nha H2H2Q 2
 Nga H3xx 1
 Tây Ban Nha H1H1Q 2
 Ukraina H4H3Q 2

Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 2008
Thụy Sĩ
(4)
2009
Thụy Sĩ
(4)
2010
Thụy Sĩ
(4)
2011
Thụy Sĩ
(4)
2012
Thụy Sĩ
(4)
2013
Thụy Sĩ
(4)
2014
Anh
(8)
2015
Iceland
(8)
2016
Belarus
(8)
2017
Séc
(8)
2018
Litva
(8)
2019
Bulgaria
(8)
2022
Bosna và Hercegovina
(8)
2023
Estonia
(8)
Tổng
 Áo × × GS GS 2
 Belarus GS × 1
 Bỉ 4th 1
 Bosna và Hercegovina GS 1
 Bulgaria GS 1
 Séc GS GS 2
 Đan Mạch 3rd 3rd GS GS 4
 Anh 4th 4th GS 3rd GS 4th GS SF 8
 Estonia GS 1
 Phần Lan 3rd GS 2
 Pháp 2nd 3rd 2nd 2nd GS SF GS 3rd 1st 9
 Đức 1st 1st 3rd 3rd 1st 1st SF 1st 1st 2nd 1st 1st GS 13
 Iceland 4th GS 2
 Ý 3rd GS GS 3
 Litva GS 1
 Hà Lan 4th SF GS 2nd 4th 5
 Na Uy 4th GS 4th SF GS 5
 Ba Lan 1st GS GS 3
 Bồ Đào Nha × × × × × × GS SF 2
 Cộng hòa Ireland 2nd GS GS 3
 Scotland GS 1
 Serbia × GS 1
 Tây Ban Nha 2nd 1st 1st 3rd 2nd 1st 2nd 2nd 1st SF 2nd 2nd 12
 Thụy Điển 2nd GS 2
 Thụy Sĩ 4th 2nd SF 3

Các giải đấu quốc tế khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1995
Brasil
(8)
1996
Brasil
(8)
1997
Brasil
(8)
1998
Brasil
(10)
1999
Brasil
(12)
2000
Brasil
(12)
2001
Brasil
(12)
2002
Brasil
(8)
2003
Brasil
(8)
2004
Brasil
(12)
2005
Brasil
(12)
2006
Brasil
(12)
2007
Brasil
(16)
2008
Pháp
(16)
2009
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(16)
2011
Ý
(16)
2013
Polynésie thuộc Pháp
(16)
2015
Bồ Đào Nha
(16)
2017
Bahamas
(16)
2019
Paraguay
(16)
2021
Nga
(16)
2023
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
(16)
2025
Seychelles
(16)
Tổng cộng
 Belarus V1
11th
V1
14th
1
 Bỉ V1
12th
1
 Đan Mạch V1
6th
1
 Anh H3 1
 Pháp V1
7th
H2 V1
11th
V1
11th
H2 V1
7th
H4 TK
5th
H1 H3 H4 TK
8th
12
 Đức V1
5th
V1
12th
V1
12th
V1
11th
4
 Ý H4 H3 V1
5th
V1
10th
V1
9th
TK
8th
TK
8th
V1
6th
V1
6th
H4 V1
15th
V1
10th
H2 TK
8th
TK
5th
H4 H4 H2 18
 Hà Lan V1
8th
V1
14th
2
 Ba Lan V1
11th
V1
15th
2
 Bồ Đào Nha V1
6th
V1
5th
H2 TK
6th
H1 H2 H3 H3 H2 H4 TK
8th
H3 H3 H3 V1 H1 TK
8th
H1 17
 Nga V1
5th
V1
9th
TK
6th
TK
7th
H1 H1 H3 H3 H1 9
 Tây Ban Nha V1
6th
TK
5th
H3 TK
6th
V1
6th
H2 H2 TK
7th
V1
10th
TK
7th
H4 TK
6th
TK H2 V1
10th
14
 Thụy Sĩ TK
8th
H2 V1
10th
TK
8th
TK
5th
TK
8th
6
 Thổ Nhĩ Kỳ V1
10th
H3 1
 Ukraina TK
6th
V1
9th
V1
12th
3
Tổng cộng (15 đội)433445644745555545455

Bảng xếp hạng FIFA

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội của năm

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban điều hành UEFA

[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch

Phó chủ tịch

Ủy viên

Tổng thư ký

Phó tổng thư ký

  • Ý Giorgio Marchetti

Quản lý ngân sách

Trưởng ban các giải đấu câu lạc bộ

  • Michael Heselschwerdt

Trưởng ban các giải đấu đội tuyển quốc gia

  • Lance Kelly

Chủ tịch danh dự

Giải thưởng: Xếp hạng:

Công bằng tài chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ số UEFA

[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch UEFA

[sửa | sửa mã nguồn]
Logo cũ (1995–2012)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. uefa.com. "How to switch to another language of UEFA.com - Inside UEFA – UEFA.com". UEFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  2. "Čeferin elected as UEFA President". UEFA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016.
  3. uefa.com. "President - About UEFA - Inside UEFA – UEFA.com". UEFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  4. Cox, Richard; Russell, Dave; Vamplew, Wray (ngày 24 tháng 7 năm 2020). Encyclopedia of British Football (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-000-14414-7.
  5. Manzenreiter, Wolfram; Spitaler, Georg (ngày 13 tháng 9 năm 2013). Governance, Citizenship and the New European Football Championships: The European Spectacle (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-317-98876-2.
  6. Fligstein, Neil (ngày 8 tháng 10 năm 2009). Euroclash: The EU, European Identity, and the Future of Europe (bằng tiếng Anh). OUP Oxford. ISBN 978-0-19-164794-9.
  7. "60 years at the heart of football" (PDF). UEFA. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.
  8. Vieli, André (2014). "UEFA: 60 years at the heart of football" (PDF). UEFA. Nyon. tr. 169. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  9. UEFA.com (ngày 2 tháng 10 năm 2009). "UEFA marks ten years at headquarters | Inside UEFA". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  10. "UEFA marks ten years at headquarters". UEFA. ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2021.
  11. "Jersey fails in bid to join UEFA". Reuters. ngày 26 tháng 2 năm 2018.
  12. "Bolavip US - Sports News | NBA, NFL, MLB, MLS, NHL". bolavip.com.
  13. "Race for Mundial de Clubes FIFA™ qualification heats up around the globe". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  14. Butterworth, Michael L. (ngày 19 tháng 7 năm 2021). Communication and Sport (bằng tiếng Anh). Walter de Gruyter GmbH & Co KG. ISBN 978-3-11-065715-9.
  15. "Who has won the most World Cups? Who won the first World Cup? Which continent has won the most World Cups?". Eurosport (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  16. VTV, BAO DIEN TU (ngày 3 tháng 5 năm 2022). "UEFA tiếp tục cấm bóng đá Nga tham dự các giải đấu của mình". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  17. ONLINE, TUOI TRE (ngày 1 tháng 3 năm 2022). "FIFA loại Nga khỏi World Cup 2022". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  18. "Tuyển Nga bị cấm tham dự EURO 2024". dangcongsan.vn (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  19. "Fifa and Uefa suspend all Russian teams". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  20. "FIFA/UEFA suspend Russian clubs and national teams from all competitions". FIFA (Thông cáo báo chí). ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  21. 1 2 VnExpress. "Liên đoàn Bóng đá Nga kiện FIFA và UEFA". vnexpress.net. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  22. "Russia World Cup ban appeal rejected by CAS". ESPN.com. ngày 18 tháng 3 năm 2022.
  23. "CAS 2022/A/8709" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2022.
  24. "Liên đoàn Bóng đá Thế giới dỡ bỏ lệnh cấm U17 Nga tham dự World Cup". BBD-Tin tức hay. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  25. Vietnam+ (VietnamPlus) (ngày 5 tháng 10 năm 2023). "Liên đoàn Bóng đá Thế giới dỡ bỏ lệnh cấm U17 Nga tham dự World Cup". Vietnam+ (VietnamPlus). Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  26. Ames, Nick (ngày 26 tháng 9 năm 2023). "Uefa ends blanket ban on Russian teams by allowing under-17 sides to compete". The Guardian.
  27. "Ukraine FA asks European teams not to play Russia U17s". ngày 28 tháng 9 năm 2023.
  28. NLD.COM.VN. "Ba Lan tẩy chay trận play-off World Cup, từ chối thi đấu với tuyển Nga". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
  29. tính cả kết quả của Liên Xô
  30. Europa League 2 to begin in 2021, BBCSport.co.uk
  31. "History of the UEFA Super Cup". uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006.
  32. "1973: Ajax enjoy early success". uefa.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
  33. "uefa.com – UEFA Cup Winners' Cup". uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  34. "History of the UEFA Intertoto Cup". uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009.
  35. "History of the UEFA/CONMEBOL Intercontinental Cup". uefa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009.
  36. "Un dilema histórico". El Mundo Deportivo's Historical Archive (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2003.
  37. "Edición del $dateTool.format('EEEE d MMMM yyyy', $document.date), Página $document.page - Hemeroteca - MundoDeportivo.com".
  38. "The man with the golden touch". uefa.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2004.
  39. "List of European official clubs' cups and tournaments". uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006.
  40. "Sorteo de las competiciones europeas de fútbol: el Fram de Reykjavic, primer adversario del F.C. Barcelona en la Recopa" (PDF). La Vanguardia (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 7 năm 1988. tr. 53.
  41. "Tutto inizio' con un po' di poesia". gazzetta.it.
  42. 1 2 3 "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  43. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  44. 1 2 3 4 5 6 "UEFA Executive Committee". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016.
  45. "Florence Hardouin". UEFA. ngày 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016.
  46. FIFA.com. "Football Confederations - UEFA - FIFA.com". www.fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. phát âm [ynjɔ̃ dez‿asɔsjɑsjɔ̃ øʁɔpeɛn futbol].
  2. phát âm [uˈni̯oːn deːɐ̯ ʔɔʏʁoˈpɛːɪʃn̩ ˈfuːsbalfɛʁˌbɛndə].
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng