Liên đoàn bóng đá châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Âu
Union of European Football Associations
UEFA.svg
Gọi tắt UEFA
Thành lập 15 tháng 6 năm 1954 (1954-06-15) (62 năm trước)
Loại hình Sports organisation
Trụ sở chính Nyon, Thụy Sĩ
Tọa độ 46°22′16″B 6°13′52″Đ / 46,371009°B 6,23103°Đ / 46.371009; 6.23103
Khu vực phục vụ châu Âu
Thành viên 54 thành viên chính thức
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Đức
Chủ tịch Ángel María Villar (lâm thời) [1]
Phó chủ tịch [2]
Tổng thư ký Gianni Infantino
Chủ tịch danh dự Lennart Johansson[2]
Cơ quan chính Đại hội UEFA
Tổ chức chủ quản FIFA
Trang web www.uefa.com

Liên đoàn bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Association; viết tắt: UEFA) là cơ quan quản lý hiệp hội bóng đá ở châu Âu, mặc dù một số nước thành viên chủ yếu hoặc hoàn toàn nằm ở châu Á. Nó là một trong sáu liên minh lục địa của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA. UEFA gồm 55 thành viên Hiệp hội quốc gia.

UEFA đại diện các hiệp hội bóng đá quốc gia châu Âu, tổ chức các giải quốc gia và câu lạc bộ bao gồm UEFA European Championship, UEFA Champions League, UEFA Europa League, UEFA Super Cup, và kiểm soát tiền thưởng, quy định và phương tiện truyền thông cho những giải thi đấu này.

Cho đến năm 1959, trụ sở chính được đặt tại Paris, và sau đó ở Bern. Năm 1995, trụ sở chính của UEFA chuyển đến Nyon, Thụy Sĩ. Henri Delaunay là Tổng thư ký đầu tiên và Ebbe Schwartz là chủ tịch đầu tiên. Chủ tịch đắc cử cuối cùng là cựu cầu thủ bóng đá người Pháp Michel Platini, người đã bị xử phạt trong vụ tham nhũng năm 2015.

UEFA được thành lập ngày 15 tháng 6 năm 1954 tại Basel, Thụy Sĩ. Chủ tịch lâm thời hiện tại của Liên đoàn là Ángel María Villar.

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  •    — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu
  •     — Chủ nhà

World Cup nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1930
(13)
1934
(16)
1938
(15)
1950
(13)
1954
(16)
1958
(16)
1962
(16)
1966
(16)
1970
(16)
1974
(16)
1978
(16)
1982
(24)
1986
(24)
1990
(24)
1994
(24)
1998
(32)
2002
(32)
2006
(32)
2010
(32)
2014
(32)
2018
(32)
 Áo × H4 •• × H3 V1
15th
× V2
7th
V2
8th
V1
T-18th
V1
23rd
CXĐ
 Bỉ V1
11th
V1
15th
V1
13th
× V1
12th
V1
T-10th
V2
10th
H4 V2
11th
V16
11th
V1
19th
V2
14th
TK
6th
CXĐ
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư × VB
20th
CXĐ
 Bulgaria × × V1
15th
V1
15th
V1
13th
V1
12th
V2
15th
H4 V1
29th
CXĐ
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × H3 V1
23rd
V1
22nd
V1
19th
CXĐ
 Cộng hòa Séc × H2 TK
5th
× V1
14th
V1
9th
H2 V1
15th
V1
19th
TK
6th
V1
20th
CXĐ
 Đan Mạch × × × × × × V2
9th
TK
8th
V2
10th
V1
24th
CXĐ
 Đông Đức Không tham dự, là một phần của Đức × × V2
6th
Đã sáp nhập vào Tây Đức thành đội tuyển Đức thống nhất
 Anh × × × V1
8th
TK
6th
V1
11th
TK
8th
H1 TK
8th
V2
6th
TK
8th
H4 V2
9th
TK
6th
TK
7th
V2
13th
V1
26th
CXĐ
 Pháp V1
7th
V1
T-9th
TK
6th
V1
11th
H3 V1
T-13th
V1
12th
H4 H3 H1 V1
28th
H2 V1
29th
TK
7th
CXĐ
 Đức × H3 V1
10th
× H1 H4 TK
7th
H2 H3 H1 V2
6th
H2 H2 H1 TK
5th
TK
7th
H2 H3 H3 H1 CXĐ
 Hy Lạp × × V1
24th
V1
25th
V16
13th
CXĐ
 Gibraltar Không tham dự, là một phần của Anh
 Hungary × TK
6th
H2 × H2 V1
10th
TK
5th
TK
6th
V1
15th
V1
14th
V1
18th
CXĐ
 Israel × V1
12th
CXĐ
 Ý × H1 H1 V1
7th
V1
10th
V1
9th
V1
9th
H2 V1
10th
H4 H1 V2
12th
H3 H2 TK
5th
V2
15th
H1 V1
26th
V1
22nd
CXĐ
 Hà Lan × V1
T-9th
V1
14th
× × H2 H2 V2
15th
TK
7th
H4 V2
11th
H2 H3 CXĐ
 Bắc Ireland × × × TK
8th
V2
9th
V1
21st
CXĐ
 Na Uy × × V1
12th
× V1
17th
V2
15th
CXĐ
 Ba Lan × V1
11th
× × H3 V2
5th
H3 V2
14th
V1
25th
V1
21st
CXĐ
 Bồ Đào Nha × H3 V1
17th
V1
21st
H4 V2
11th
V1
18th
CXĐ
 Cộng hòa Ireland × TK
8th
V2
16th
V2
12th
CXĐ
 România R1
8th
V1
12th
V1
9th
× V1
T-10th
V2
12th
TK
6th
V2
11th
CXĐ
 Nga TK
7th
TK
6th
H4 TK
5th
V2
7th
V2
10th
V1
17th
V1
18th
V1
22nd
V1
24th
H
 Scotland × × × •• V1
15th
V1
14th
V1
9th
V1
11th
V1
15th
V1
19th
V1
T-18th
V1
27th
CXĐ
 Serbia H4 V1
5th
TK
7th
TK
5th
H4 V2
7th
V1
16th
TK
5th
× V2
10th
V1
32nd
V1
23rd
CXĐ
 Slovakia Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc R2
16th
TBD
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư × R1
30th
R1
18th
TBD
 Tây Ban Nha × TK
5th
× H4 V1
12th
V1
10th
V1
10th
V2
12th
TK
7th
V2
10th
TK
8th
V1
17th
TK
5th
V2
9th
H1 V1
23rd
CXĐ
 Thụy Điển × TK
8th
H4 H3 H2 V1
9th
V2
5th
V1
13th
V1
21st
H3 V2
13th
V2
14th
CXĐ
 Thụy Sĩ × TK
7th
TK
7th
V1
6th
TK
8th
V1
16th
V1
16th
V2
15th
V2
10th
V1
19th
V16
11th
CXĐ
 Thổ Nhĩ Kỳ × × × •• V1
9th
× H3 CXĐ
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô × TK
8th
CXĐ
 Wales × × × TK
6th
CXĐ
Tổng cộng 4 12 13 6 12 12 10 10 9 9 10 14 14 14 13 15 15 14 13 13

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
 Đan Mạch TK
7th
TK
7th
V2
15th
V2
12th
CXĐ
 Anh TK
6th
TK
7th
TK
7th
H3 CXĐ
 Pháp V2
9th
H4 TK
5th
H
 Đức H4 H2 TK
8th
H1 H1 TK
6th
H4 CXĐ
 Ý TK
6th
V2
9th
CXĐ
 Hà Lan V2
13th
CXĐ
 Na Uy H2 H1 H4 TK
7th
H4 V2
10th
V2
10th
CXĐ
 Nga × TK
5th
TK
8th
CXĐ
 Tây Ban Nha V1
20th
CXĐ
 Thụy Điển 3rd TK
5th
TK
6th
H2 V2
10–11
3rd V2
16th
CXĐ
 Thụy Sĩ V2
15th
CXĐ

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1992
(4)
1995
(6)
1997
(8)
1999
(8)
2001
(8)
2003
(8)
2005
(8)
2009
(8)
2013
(8)
2017
(8)
 Cộng hòa Séc × × H3
 Đan Mạch × H1
 Pháp × •• H1 H1
 Đức × •• VB •• H3 Q
 Hy Lạp × VB
 Ý × •• VB H3
 Bồ Đào Nha × Q
 Nga × Q
 Tây Ban Nha × •• H3 H2
 Thổ Nhĩ Kỳ × H3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]