Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anh
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danh "Three Lionesses", "The Lionesses"
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Anh
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Phil Neville
Đội trưởng Steph Houghton
Thi đấu nhiều nhất Fara Williams (157)
Vua phá lưới Kelly Smith (46)
Mã FIFA ENG
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 3 (1.9.2017)[1]
Cao nhất 3 (9.2017)
Thấp nhất 14 (6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 2–3 Anh 
(Greenock, Scotland; 18 tháng 11 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Hungary 0–13 Anh 
(Tapolca, Hungary; 27 tháng 10 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 8–0 Anh 
(Moss, Na Uy; 4 tháng 6 năm 2000)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự 4 (Lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (2015)
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
Số lần tham dự 8 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Á quân (1984, 2009)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Anh đại diện cho bóng đá nữ Anh tại sân chơi quốc tế. Đội do Hiệp hội bóng đá Anh (FA) quản lý từ năm 1993, trước đó được quản lý bởi Hiệp hội bóng đá nữ Anh (WFA). Đội tuyển nữ Anh thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào tháng 11 năm 1972 gặp đại diện của Scotland. Anh được FIFA cho phép thi đấu ở tất cả các giải đấu lớn ngoại trừ Thế vận hội.

Tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, thành tích tốt nhất của Anh là vị trí thứ ba vào năm 2015. Đội lọt vào Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu vào năm 19842009.

Thành tích tại giải đấu lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Anh vào năm 2015

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Tr Thắng Hòa* Thua BT BB HS
Trung Quốc 1991 Không qua vòng loại - - - - - - -
Thụy Điển 1995 Tứ kết 4 2 0 2 6 9 −3
Hoa Kỳ 1999 Không qua vòng loại - - - - - - -
Hoa Kỳ 2003 Không qua vòng loại - - - - - - -
Trung Quốc 2007 Tứ kết 4 1 2 1 8 6 +2
Đức 2011 Tứ kết 4 2 2 0 6 3 +3
Canada 2015 Hạng ba 7 5 0 2 10 7 +3
Pháp 2019 Chưa xác định
Tổng 4/7 19 10 4 5 30 25 +5
*Các trận hòa gồm cả các trận đấu phải quyết bằng luân lưu 11m.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Tr Thắng Hòa* Thua BT BB
1984 Á quân 4 3 0 1 4 2
Na Uy 1987 Hạng tư 2 0 0 2 3 5
Đức 1989 Không qua vòng loại
Đan Mạch 1991 Không qua vòng loại
Ý 1993 Không qua vòng loại
1995 Bán kết 2 0 0 2 2 6
Na Uy Thụy Điển 1997 Không qua vòng loại
Đức 2001 Vòng bảng 3 0 1 2 1 8
Anh 2005 Vòng bảng 3 1 0 2 4 5
Phần Lan 2009 Á quân 6 3 1 2 12 14
Thụy Điển 2013 Vòng bảng 3 0 1 2 3 7
Hà Lan 2017 Bán kết 5 4 0 1 11 4
Tổng 8/12 28 11 3 14 40 51
*Các trận hòa gồm cả các trận đấu phải quyết bằng luân lưu 11m.

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Anh không tham dự Thế vận hội do không có Ủy ban Olympic quốc gia riêng. Các thành viên của đội thi đấu trong màu áo Vương quốc Liên hiệp Anh tại Thế vận hội Mùa hè 2012.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình triệu tập cho Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2017.[2]

Huấn luyện viên:

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Karen Bardsley 14 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 67 0 Anh Manchester City
2 2HV Lucy Bronze 28 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 43 5 Pháp Lyon
3 2HV Demi Stokes 12 tháng 12, 1991 (26 tuổi) 36 1 Anh Manchester City
4 3TV Jill Scott 2 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 121 18 Anh Manchester City
5 2HV Steph Houghton (c) 23 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 86 9 Anh Manchester City
6 3TV Jo Potter 13 tháng 11, 1984 (33 tuổi) 31 3 Anh Reading
7 3TV Jordan Nobbs 8 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 41 5 Anh Arsenal
8 3TV Isobel Christiansen 20 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 13 4 Anh Manchester City
9 4 Jodie Taylor 17 tháng 5, 1986 (31 tuổi) 24 9 Anh Arsenal
10 3TV Fara Williams 25 tháng 1, 1984 (34 tuổi) 162 40 Anh Reading
11 3TV Jade Moore 22 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 37 1 Anh Reading
12 2HV Casey Stoney 13 tháng 5, 1982 (35 tuổi) 129 6 Anh Liverpool
13 1TM Siobhan Chamberlain 15 tháng 8, 1983 (34 tuổi) 42 0 Anh Liverpool
14 3TV Karen Carney 1 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 128 31 Anh Chelsea
15 2HV Laura Bassett 2 tháng 8, 1983 (34 tuổi) 61 2 Không có
16 2HV Millie Bright 21 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 9 0 Anh Chelsea
17 4 Nikita Parris 10 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 11 3 Anh Manchester City
18 4 Ellen White 9 tháng 5, 1989 (28 tuổi) 62 21 Anh Birmingham City
19 4 Toni Duggan 25 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 47 15 Tây Ban Nha Barcelona
20 2HV Alex Greenwood 7 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 23 2 Anh Liverpool
21 1TM Carly Telford 7 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 7 0 Anh Chelsea
22 2HV Alex Scott 14 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 138 12 Anh Arsenal
23 4 Fran Kirby 29 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 19 6 Anh Chelsea

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Carol Thomas đạt cột mốc 50 trận vào năm 1985, và sau khi giải nghệ vào cuối năm đó, cô có tổng cộng 56 trận ra sân cho đội tuyển. Fara Williams giữ kỷ lục về số trận khi có 150 lần thi đấu cho đội tuyển từ năm 2001.[3]

Kelly Smith là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 46 bàn.[4]

Cầu thủ thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Trận Bàn Năm thi đấu Nguồn
1 Williams, FaraFara Williams 162 40 2001–nay [5]
2 Scott, AlexAlex Scott 140 12 2004–nay [6]
3 Carney, KarenKaren Carney 132 31 2005–nay [7]
4 Stoney, CaseyCasey Stoney 130 6 2000–nay [8]
4 Yankey, RachelRachel Yankey 129 19 1997–nay [9]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Trận Bàn Năm thi đấu Nguồn
1 Smith, KellyKelly Smith 117 46 1995–2015 [10]
2 Walker, KarenKaren Walker 83 40 1988–2003 [11]
2 Williams, FaraFara Williams 162 40 2001–nay [5]
4 Powell, HopeHope Powell 66 35 1983–1998 [12]
5 Aluko, EniolaEniola Aluko 102 33 2004–nay [13]

Đội trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Năm
Carol Thomas 1976–1985
Debbie Bampton 1985–1991
Gillian Coultard 1991–1995
Debbie Bampton 1995–1997
Gillian Coultard 1997–2000
Mo Marley 2000–2001
Tara Proctor 2001
Karen Walker 2002
Faye White 2002–2012
Casey Stoney 2012–2014
Steph Houghton 2014–nay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “England: FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Lionesses squad named for a week-long training camp Read more at http://www.thefa.com/news/england/womens/2016/aug/squad-training-camp-st-geroges-park-leah-galton-rebecca-spencer#79SpDyhjiXwmmLW8.99”. The FA. 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ Dunn, Carrie. “From sleeping rough to England’s caps record: the inspirational story of Fara Williams”. Eurosport. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Smith's six of the best”. FIFA. 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Fara Williams”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ “Alex Scott”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  7. ^ “Karen Carney”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  8. ^ “Casey Stoney”. The Football Association. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017. 
  9. ^ “Rachel Yankey”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ “Kelly Smith”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Walker announces retirement”. BBC Sport. 3 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ Galvin, Robert. “Hope Powell”. National Football Museum. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “Eniola Aluko”. Hiệp hội bóng đá Anh. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]