Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhật Bản
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhなでしこジャパン (Nadeshiko Japan)[1]
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Nhật Bản
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viênIkeda Futoshi[2]
Đội trưởngKumagai Saki
Thi đấu nhiều nhấtSawa Homare (205)
Vua phá lướiSawa Homare (83)
Mã FIFAJPN
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 7 Giảm 2 (12 tháng 6 năm 2025)[3]
Cao nhất3 (12.2011)
Thấp nhất14 (7.2003)
Trận quốc tế đầu tiên
 Đài Bắc Trung Hoa 1–0 Nhật Bản 
(Hồng Kông; 7 tháng 6 năm 1981)
Trận thắng đậm nhất
 Nhật Bản 21–0 Guam 
(Quảng Châu, Trung Quốc; 5 tháng 12 năm 1997)
Trận thua đậm nhất
 Hoa Kỳ 9–0 Nhật Bản 
(Charlotte, Hoa Kỳ; 29 tháng 4 năm 1999)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2011)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự18 (Lần đầu vào năm 1977)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2014, 2018)

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản (サッカー日本女子代表 (Soccer Nhật Bản nữ tử đại biểu) Sakkā Nippon Joshi Daihyō?) là đội tuyển bóng đá nữ đại diện cho Nhật Bản tại các giải đấu quốc tế dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Nhật Bản (JFA).

Đội tuyển nữ Nhật Bản là một đội tuyển nữ thuộc trình độ hàng đầu của thế giới và là một trong 5 đội tuyển mạnh vượt trội ở châu Á. Nhật Bản đánh bại Hoa Kỳ trong trận chung kết giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 trên loạt sút luân lưu để lần đầu tiên vô địch Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, trở thành đội tuyển đầu tiên của châu Á làm được điều này và là một trong bốn quốc gia vô địch bóng đá nữ thế giới.[4][5] Họ cũng giành huy chương bạc tại Thế vận hội Mùa hè 2012, và gần nhất là giành á quân Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015, đứng sau Hoa Kỳ ở cả hai giải đấu đó.[6]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng nữ cầu thủ và câu lạc bộ bóng đá nữ tại Nhật tăng nhanh trong thập niên 1970 và nhiều giải đấu khu vực được thành lập như hệ quả tất yếu. Giải bóng đá nữ quốc gia toàn Nhật Bản (sau này là Cúp Hoàng hậu) ra đời vào năm 1980, và đội tuyển nữ Nhật Bản ra mắt trận đầu tiên tại Hồng Kông vào năm 1981. Đội tuyển sau đó đi thi đấu cả trong và ngoài nước với thành phần tập hợp từ các giải đấu khu vực.[7]

Suzuki Ryōhei vào năm 1986 được chọn là huấn luyện viên trưởng đầu tiên của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản. "Giải bóng đá nữ quốc gia toàn Nhật Bản" (viết tắt là "L. League") được thành lập vào năm 1989 còn đội tuyển có được suất dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1991 ở Trung Quốc. Nhật Bản sau đó tiếp tục nhiều giải quốc tế lớn như Thế vận hội Mùa hè 1996Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1995, điều này giúp đội tuyển cũng như giải L. League được biết đến nhiều hơn. Tuy nhiên sau khi để mất chiếc vé tới Thế vận hội Mùa hè 2000, một loạt câu lạc bộ tại L. League xin rút lui còn bóng đá nữ Nhật trên đà đi xuống.

Tháng 8 năm 2002 JFA chỉ định cựu huấn luyện viên đội tuyển quốc gia nam Ma Cao Ueda Eiji làm huấn luyện viên trưởng của đội tuyển nữ Nhật Bản. Dù khởi đầu không thuận lợi cùng huấn luyện viên mới, đội dần cải thiện thành tích và nhận được nhiều hơn sự quan tâm của người hâm mộ, điển hình là trận tranh suất dự Olympic 2004 với CHDCND Triều Tiên. JFA sau đó tổ chức cuộc thi đặt biệt danh cho đội tuyển. Kết quả là cái tên "Nadeshiko Japan" được chọn từ 2.700 bản dự thi vào ngày 7 tháng 7 năm 2004. "Nadeshiko", tên một loại cẩm chướng, bắt nguồn từ cụm từ "Yamato Nadeshiko" (大和撫子, "người phụ nữ Nhật lý tưởng").

Tại vòng bảng Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003 Nhật Bản chỉ có trận thắng đậm 6-0 trước Argentina còn lại lần lượt thua 0-3 và 1-3 trước Đức và Canada. Bốn năm sau tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007 ở Trung Quốc, họ tiếp tục dừng chân tại vòng bảng có sự hiện diện của đương kim vô địch Đức, Argentina và Anh.

Vô địch thế giới 2011 và thời kì vàng

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển Nhật Bản năm 2013

Nhật được quyền dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 nhờ giành huy chương đồng Cúp bóng đá nữ châu Á 2010. Sau khi kết thúc vòng bảng ở vị trí nhì bảng sau đội tuyển Anh, họ bất ngờ loại đương kim quán quân thế giới và chủ nhà Đức khỏi cuộc chơi với tỉ số 1–0 ở tứ kết, trước khi dễ dàng vượt qua chướng ngại vật Thụy Điển với tỉ số 3–1 để thẳng tiến vào trận tranh ngôi vô địch. Trong trận chung kết kịch tính Nhật vượt qua Hoa Kỳ 3–1 trong loạt luân lưu 11m để trở thành đội tuyển nữ châu Á đầu tiên vô địch World Cup cũng như đội châu Á đầu tiên vô địch một giải cấp đội tuyển quốc gia của FIFA.[8][9]

Đội có mặt tại Thế vận hội Mùa hè 2012 sau khi đứng thứ ba vòng loại. Sau khi vượt qua vòng bảng, Nhật Bản lần lượt hạ Brasil, Pháp để vào trận chung kết gặp Hoa Kỳ. Trong trận tái hiện chung kết World Cup này, Hoa Kỳ đã trả được món nợ một năm trước với tỉ số 2-1.[10]

Đội tuyển Nhật Bản và Hoa Kỳ trong trận chung kết World Cup 2015.

Nhật tiếp tục thể hiện phong độ tốt khi vượt qua Úc với tỉ số 1-0 trong trận chung kết Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 tổ chức tại Việt Nam, qua đó lần đầu tiên vô địch châu Á. Họ cùng Úc, Trung Quốc, Hàn QuốcThái Lan đại diện cho châu Á tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 ở Canada.[11] Nhật Bản nhẹ nhàng vượt qua vòng bảng trước các đội dưới cơ như Ecuador, Thụy SĩCameroon. Họ tiếp tục loại Hà Lan và Úc trên đường tới trận bán kết với Anh. Nhật Bản tỏ ra may mắn hơn khi ở những phút cuối cùng của trận bán kết, hậu vệ Laura Bassett của đội tuyển Anh, trong nỗ lực phá bóng. vô tình đốt lưới nhà, giúp đại diện châu Á bước vào trận chung kết World Cup với Mỹ. Tuy nhiên lần này Nhật Bản dễ dàng để thua 5–2 và rời giải với vị trí á quân.

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được lựa chọn chuẩn bị cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.

Số trận và bàn thắng tính tới 21 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Úc.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ayaka Yamashita (山下 杏也加) 29 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 84 0 Anh Manchester City
12 1TM Chika Hirao (平尾 知佳) 31 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 13 0 Tây Ban Nha Granada
23 1TM Akane Okuma (大熊 茜) 15 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 2 0 Nhật Bản INAC Kobe Leonessa

2 2HV Risa Shimizu (清水 梨紗) 15 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 82 4 Anh Liverpool
3 2HV Moeka Minami (南 萌華) 7 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 65 5 Anh Brighton & Hove Albion
4 2HV Saki Kumagai (熊谷 紗希) 17 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 164 3 Anh London City Lionesses
5 2HV Hana Takahashi (高橋 はな) 19 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 43 5 Nhật Bản Urawa Reds
6 2HV Tōko Koga (古賀 塔子) 6 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 22 2 Anh Tottenham Hotspur
13 2HV Hikaru Kitagawa (北川 ひかる) 10 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 23 2 Anh Everton
16 2HV Yuzuki Yamamoto (山本 柚月) 1 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 5 0 Nhật Bản Tokyo Verdy Beleza
21 2HV Miyabi Moriya (守屋 都弥) 22 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 22 2 Hoa Kỳ Angel City FC
22 2HV Rion Ishikawa (石川 璃音) 4 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 14 0 Anh Everton

7 3TV Hinata Miyazawa (宮澤 ひなた) 28 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 53 9 Anh Manchester United
8 3TV Kiko Seike (清家 貴子) 8 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 33 9 Anh Brighton & Hove Albion
10 3TV Fuka Nagano (長野 風花) 9 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 53 1 Anh Liverpool
14 3TV Yui Hasegawa (長谷川 唯) 29 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 96 21 Anh Manchester City
15 3TV Aoba Fujino (藤野 あおば) 27 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 36 9 Anh Manchester City
17 3TV Maika Hamano (浜野 まいか) 9 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 26 6 Anh Tottenham Hotspur
18 3TV Honoka Hayashi (林 穂之香) 19 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 38 2 Anh Everton
19 3TV Momoko Tanikawa (谷川 萌々子) 7 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 15 4 Đức Bayern Munich
20 3TV Manaka Matsukubo (松窪 真心) 28 tháng 7, 2004 (21 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ North Carolina Courage
24 3TV Yui Narumiya (成宮 唯) 22 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 13 5 Nhật Bản INAC Kobe Leonessa

9 4 Riko Ueki (植木 理子) 30 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 46 12 Anh West Ham United
11 4 Mina Tanaka (田中 美南) 28 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 97 46 Hoa Kỳ Utah Royals
25 4 Remina Chiba (千葉 玲海菜) 30 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 20 4 Đức Eintracht Frankfurt
26 4 Maya Hijikata (土方 麻椰) 13 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 0 0 Anh Aston Villa

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Natsumi Asano (浅野 菜摘) 14 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 1 0 Nhật Bản Chifure AS Elfen Saitama 2025 EAFF E-1 Football Championship
TM Hannah Stambaugh (スタンボー 華) 24 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Angel City FC v.  Tây Ban Nha, 27 tháng 6 năm 2025
TM Runa Konomi (木稲 瑠那) 6 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 0 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Regina v.  Colombia, 8 Tháng 4 năm 2025

HV Uno Shiragaki (白垣 うの) 11 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 2 0 Nhật Bản Cerezo Osaka Yanmar v.  Canada, 2 tháng 11 năm 2025
HV Yu Endo (遠藤 優) 29 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 2 0 Anh West Ham United v.  Canada, 2 tháng 11 năm 2025
HV Jun Endo (遠藤 純) 24 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 45 5 Hoa Kỳ Angel City FC v.  Na Uy, 28 tháng 10 năm
HV Shiori Miyake (三宅 史織) 13 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 43 0 Nhật Bản INAC Kobe Leonessa 2025 EAFF E-1 Football Championship
HV Hana Shimada (嶋田 華) 18 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 2 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Regina 2025 EAFF E-1 Football Championship
HV Chisato Ichinose (市瀬 千里) 7 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 1 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Regina 2025 EAFF E-1 Football Championship
HV Saori Takarada (宝田 沙織) 27 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 25 1 Nhật Bản Cerezo Osaka Yanmar v.  Tây Ban Nha, 27 tháng 6 năm 2025
HV Rio Sasaki (佐々木 里緒) 17 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 0 Nhật Bản Mynavi Sendai v.  Colombia, 8 Tháng 4 năm 2025

TV Yoshino Nakashima (中嶋 淑乃) 27 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 11 2 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Regina v.  Canada, 2 Tháng 11 năm 2025
TV Riko Yoshida (吉田 莉胡) 18 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 4 0 Nhật Bản INAC Kobe Leonessa v.  Canada, 2 Tháng 11 năm 2025
TV Narumi Miura (三浦 成美) 3 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 36 1 Hoa Kỳ Washington Spirit v.  Canada, 2 Tháng 11 năm 2025
TV Yuka Momiki (籾木 結花) 9 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 48 15 Anh Everton v.  Na Uy, 28 Tháng 10 năm 2025
TV Shinomi Koyama (小山 史乃観) 31 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ North Carolina Courage v.  Na Uy, 28 Tháng 10 năm 2025
TV Yuzuho Shiokoshi (塩越 柚歩) 1 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 9 2 Nhật Bản Tokyo Verdy Beleza 2025 EAFF E-1 Football Championship
TV Yume Takikawa (滝川 結女) 31 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 2 1 Nhật Bản Albirex Niigata 2025 EAFF E-1 Football Championship
TV Oto Kanno (菅野 奏音) 13 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 2 0 Nhật Bản Tokyo Verdy Beleza 2025 EAFF E-1 Football Championship
TV Miu Kitamura (北村 美羽) 21 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 2 0 Nhật Bản JEF United Chiba 2025 EAFF E-1 Football Championship
TV Hina Sugita (杉田 妃和) 31 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 51 3 Hoa Kỳ Angel City FC v.  Tây Ban Nha, 27 June 2025
TV Miharu Shinjo (眞城 美春) 5 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 0 0 Nhật Bản Tokyo Verdy Beleza v.  Colombia, 8 April 2025

Mami Ueno (上野 真実) 27 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 15 1 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima Regina 2025 EAFF E-1 Football Championship
Miyu Yakata (矢形 海優) 30 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 3 1 Nhật Bản Mynavi Sendai 2025 EAFF E-1 Football Championship
Haruna Aikawa (愛川 陽菜) 4 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 3 0 Nhật Bản INAC Kobe Leonessa 2025 EAFF E-1 Football Championship
Moka Hiwatari (樋渡 百花) 9 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 2 0 Nhật Bản Tokyo Verdy Beleza 2025 EAFF E-1 Football Championship
Haruka Osawa (大澤 春花) 15 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 2 0 Đức VfB Stuttgart 2025 EAFF E-1 Football Championship
Megu Hamada (浜田 芽来) 27 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 1 0 Nhật Bản RB Omiya Ardija 2025 EAFF E-1 Football Championship

Chú thích:

  • INJ = Rút lui do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 26 tháng 10 năm 2022

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà/ Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
Trung Quốc 1991Vòng bảng3003012−12
Thụy Điển 1995Tứ kết410328−6
Hoa Kỳ 1999Vòng bảng3012110−9
Hoa Kỳ 2003310276+1
Trung Quốc 2007311134−1
Đức 2011Vô địch6411126+6
Canada 2015Á quân7601118+3
Pháp 2019Vòng 16 đội411235−2
ÚcNew Zealand 2023Tứ kết540115312
Brasil 2027 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng9/938184165462−8
*Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà/ Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
Hoa Kỳ 1996Vòng bảng300329−7
2000Không vượt qua vòng loại
Hy Lạp 2004Tứ kết310223−1
Trung Quốc 2008Hạng tư 62131110+1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2012Huy chương Bạc632174+3
2016Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 2020Tứ kết411235−2
Pháp 2024420265+1
Hoa Kỳ 2028 Chưa xác định
Úc 2032
Tổng cộng6/82694133136−5
*Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.

Cúp bóng đá nữ châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà/ Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
1975Không tham dự
Đài Loan 1977Vòng bảng200208−8
1979Không tham dự
Hồng Kông 1981Vòng bảng310213-2
1983Không tham dự
Hồng Kông 1986Á quân4202144+10
Hồng Kông 1989Hạng ba5401371+36
Nhật Bản 1991Á quân6411276+21
Malaysia 1993Hạng ba5401294+25
Malaysia 1995Á quân5401273+24
Trung Quốc 1997Hạng ba5401331+32
Philippines 1999Hạng tư 6402366+30
Đài Bắc Trung Hoa 2001Á quân6402305+25
Thái Lan 2003Hạng tư 6402344+30
Úc 20065302196+13
Việt Nam 2008Hạng ba5302197+12
Trung Quốc 20105401162+14
Việt Nam 2014Vô địch5410163+13
Jordan 2018532092+7
Ấn Độ 2022Hạng ba5320183+15
Úc 2026Vô địch6600291+28
Tổng cộng18/21835562236568+297
*Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.

Cúp bóng đá nữ Đông Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà/ Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
Hàn Quốc 2005Hạng ba302101-1
Trung Quốc 2008Vô địch330082+6
Nhật Bản 2010330071+6
Hàn Quốc 2013Á quân311132+1
Trung Quốc 2015Hạng ba310256-1
Nhật Bản 2017Á quân3201440
Hàn Quốc 2019Vô địch3300130+13
Nhật Bản 2021321062+4
Tổng cộng7/72415454618+28
*Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.

Đại hội Thể thao châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà/ Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
Trung Quốc 1990Huy chương Bạc5311178+9
Nhật Bản 1994421193+6
Thái Lan 1998Huy chương Đồng5302187+11
Hàn Quốc 2002531183+5
Qatar 2006Huy chương Bạc5410211+20
Trung Quốc 2010Huy chương Vàng431060+6
Hàn Quốc 2014Huy chương Bạc6411283+25
Indonesia 2018Huy chương Vàng5500142+12
Trung Quốc 2022Huy chương Vàng6600395+34
Nhật Bản 2026Chưa xác định
Qatar 2030
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng9/945336616032+128
*Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 2011
Á quân: 2015
Huy chương Bạc: 2012

Châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 2014, 2018
Á quân: 1986, 1991, 1995, 2001
Huy chương Vàng: 2010, 2018
Vô địch: 2008, 2010

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Taking the Measure of the Year's Victors". The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012.
  2. "Mr. IKEDA Futoshi appointed as coach of Nadeshiko Japan (Japan Women's National Team)". Japan Football Association (JFA). Tokyo. ngày 1 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021.
  3. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  4. "Japan claim maiden title". fifa.com. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  5. Reuters (ngày 15 tháng 7 năm 2015). "U.S. coach hails Japan's 2011 triumph as 'watershed moment' for women's soccer". Japan Times. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015. {{Chú thích web}}: |author= có tên chung (trợ giúp)
  6. "2015 FIFA Women's World Cup: Complete Tournament Results". ABC News. ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015.
  7. Hongo, Jun, "Nadeshiko Japan eyes London Olympic gold Lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine", Japan Times, 24/1/2012, tr. 3.
  8. "Japan edge USA for maiden title". FIFA. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2011.
  9. "Women's World Cup final: Japan beat USA on penalties". BBC Sport. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011.
  10. "Olympics football: USA beat Japan to secure gold in Wembley thriller". BBC. ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  11. "Japan lift 2014 AFC Women's Asian Cup". Goal.com. ngày 26 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích
Tiền nhiệm:
 Đức 2007
Vô địch thế giới
2011 (lần đầu tiên)
Kế nhiệm:
2015 Hoa Kỳ 
Tiền nhiệm:
 Úc 2010
Vô địch châu Á
2014 (lần đầu tiên)
2018 (lần thứ hai)
Kế nhiệm:
Đương kim vô địch