Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản (サッカー日本女子代表 (Soccer Nhật Bản nữ tử đại biểu) Sakkā Nippon Joshi Daihyō) là đội tuyển bóng đá nữ đại diện cho Nhật Bản tại các giải đấu quốc tế dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Nhật Bản (JFA).
Đội tuyển nữ Nhật Bản là một đội tuyển nữ thuộc trình độ hàng đầu của thế giới và là một trong 5 đội tuyển mạnh vượt trội ở châu Á. Nhật Bản đánh bại Hoa Kỳ trong trận chung kết giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 trên loạt sút luân lưu để lần đầu tiên vô địch Giải vô địch bóng đá nữ thế giới, trở thành đội tuyển đầu tiên của châu Á làm được điều này và là một trong bốn quốc gia vô địch bóng đá nữ thế giới.[4][5] Họ cũng giành huy chương bạc tại Thế vận hội Mùa hè 2012, và gần nhất là giành á quân Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015, đứng sau Hoa Kỳ ở cả hai giải đấu đó.[6]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Số lượng nữ cầu thủ và câu lạc bộ bóng đá nữ tại Nhật tăng nhanh trong thập niên 1970 và nhiều giải đấu khu vực được thành lập như hệ quả tất yếu. Giải bóng đá nữ quốc gia toàn Nhật Bản (sau này là Cúp Hoàng hậu) ra đời vào năm 1980, và đội tuyển nữ Nhật Bản ra mắt trận đầu tiên tại Hồng Kông vào năm 1981. Đội tuyển sau đó đi thi đấu cả trong và ngoài nước với thành phần tập hợp từ các giải đấu khu vực.[7]
Suzuki Ryōhei vào năm 1986 được chọn là huấn luyện viên trưởng đầu tiên của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản. "Giải bóng đá nữ quốc gia toàn Nhật Bản" (viết tắt là "L. League") được thành lập vào năm 1989 còn đội tuyển có được suất dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1991 ở Trung Quốc. Nhật Bản sau đó tiếp tục nhiều giải quốc tế lớn như Thế vận hội Mùa hè 1996 và Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1995, điều này giúp đội tuyển cũng như giải L. League được biết đến nhiều hơn. Tuy nhiên sau khi để mất chiếc vé tới Thế vận hội Mùa hè 2000, một loạt câu lạc bộ tại L. League xin rút lui còn bóng đá nữ Nhật trên đà đi xuống.
Tháng 8 năm 2002 JFA chỉ định cựu huấn luyện viên đội tuyển quốc gia nam Ma Cao Ueda Eiji làm huấn luyện viên trưởng của đội tuyển nữ Nhật Bản. Dù khởi đầu không thuận lợi cùng huấn luyện viên mới, đội dần cải thiện thành tích và nhận được nhiều hơn sự quan tâm của người hâm mộ, điển hình là trận tranh suất dự Olympic 2004 với CHDCND Triều Tiên. JFA sau đó tổ chức cuộc thi đặt biệt danh cho đội tuyển. Kết quả là cái tên "Nadeshiko Japan" được chọn từ 2.700 bản dự thi vào ngày 7 tháng 7 năm 2004. "Nadeshiko", tên một loại cẩm chướng, bắt nguồn từ cụm từ "Yamato Nadeshiko" (大和撫子, "người phụ nữ Nhật lý tưởng").
Tại vòng bảng Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003 Nhật Bản chỉ có trận thắng đậm 6-0 trước Argentina còn lại lần lượt thua 0-3 và 1-3 trước Đức và Canada. Bốn năm sau tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007 ở Trung Quốc, họ tiếp tục dừng chân tại vòng bảng có sự hiện diện của đương kim vô địch Đức, Argentina và Anh.
Vô địch thế giới 2011 và thời kì vàng
[sửa | sửa mã nguồn]
Nhật được quyền dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 nhờ giành huy chương đồng Cúp bóng đá nữ châu Á 2010. Sau khi kết thúc vòng bảng ở vị trí nhì bảng sau đội tuyển Anh, họ bất ngờ loại đương kim quán quân thế giới và chủ nhà Đức khỏi cuộc chơi với tỉ số 1–0 ở tứ kết, trước khi dễ dàng vượt qua chướng ngại vật Thụy Điển với tỉ số 3–1 để thẳng tiến vào trận tranh ngôi vô địch. Trong trận chung kết kịch tính Nhật vượt qua Hoa Kỳ 3–1 trong loạt luân lưu 11m để trở thành đội tuyển nữ châu Á đầu tiên vô địch World Cup cũng như đội châu Á đầu tiên vô địch một giải cấp đội tuyển quốc gia của FIFA.[8][9]
Đội có mặt tại Thế vận hội Mùa hè 2012 sau khi đứng thứ ba vòng loại. Sau khi vượt qua vòng bảng, Nhật Bản lần lượt hạ Brasil, Pháp để vào trận chung kết gặp Hoa Kỳ. Trong trận tái hiện chung kết World Cup này, Hoa Kỳ đã trả được món nợ một năm trước với tỉ số 2-1.[10]

Nhật tiếp tục thể hiện phong độ tốt khi vượt qua Úc với tỉ số 1-0 trong trận chung kết Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 tổ chức tại Việt Nam, qua đó lần đầu tiên vô địch châu Á. Họ cùng Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan đại diện cho châu Á tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 ở Canada.[11] Nhật Bản nhẹ nhàng vượt qua vòng bảng trước các đội dưới cơ như Ecuador, Thụy Sĩ và Cameroon. Họ tiếp tục loại Hà Lan và Úc trên đường tới trận bán kết với Anh. Nhật Bản tỏ ra may mắn hơn khi ở những phút cuối cùng của trận bán kết, hậu vệ Laura Bassett của đội tuyển Anh, trong nỗ lực phá bóng. vô tình đốt lưới nhà, giúp đại diện châu Á bước vào trận chung kết World Cup với Mỹ. Tuy nhiên lần này Nhật Bản dễ dàng để thua 5–2 và rời giải với vị trí á quân.
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]- Suzuki Ryōhei (1986–1989)
- Suzuki Tamotsu (1989–1996, 1999)
- Miyauchi Satoshi (1997–1999)
- Ikeda Shinobu (2000–2001)
- Ueda Eiji (2002–2004)
- Ōhashi Hiroshi (2004–2008)
- Sasaki Norio (2008–2016)
- Takakura Asako (2016–)
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình được lựa chọn chuẩn bị cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2026.
Số trận và bàn thắng tính tới 21 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Úc.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Ayaka Yamashita (山下 杏也加) | 29 tháng 9, 1995 | 84 | 0 | |
| 12 | TM | Chika Hirao (平尾 知佳) | 31 tháng 12, 1996 | 13 | 0 | |
| 23 | TM | Akane Okuma (大熊 茜) | 15 tháng 9, 2004 | 2 | 0 | |
| 2 | HV | Risa Shimizu (清水 梨紗) | 15 tháng 6, 1996 | 82 | 4 | |
| 3 | HV | Moeka Minami (南 萌華) | 7 tháng 12, 1998 | 65 | 5 | |
| 4 | HV | Saki Kumagai (熊谷 紗希) | 17 tháng 10, 1990 | 164 | 3 | |
| 5 | HV | Hana Takahashi (高橋 はな) | 19 tháng 2, 2000 | 43 | 5 | |
| 6 | HV | Tōko Koga (古賀 塔子) | 6 tháng 1, 2006 | 22 | 2 | |
| 13 | HV | Hikaru Kitagawa (北川 ひかる) | 10 tháng 5, 1997 | 23 | 2 | |
| 16 | HV | Yuzuki Yamamoto (山本 柚月) | 1 tháng 9, 2002 | 5 | 0 | |
| 21 | HV | Miyabi Moriya (守屋 都弥) | 22 tháng 8, 1996 | 22 | 2 | |
| 22 | HV | Rion Ishikawa (石川 璃音) | 4 tháng 7, 2003 | 14 | 0 | |
| 7 | TV | Hinata Miyazawa (宮澤 ひなた) | 28 tháng 11, 1999 | 53 | 9 | |
| 8 | TV | Kiko Seike (清家 貴子) | 8 tháng 8, 1996 | 33 | 9 | |
| 10 | TV | Fuka Nagano (長野 風花) | 9 tháng 3, 1999 | 53 | 1 | |
| 14 | TV | Yui Hasegawa (長谷川 唯) | 29 tháng 1, 1997 | 96 | 21 | |
| 15 | TV | Aoba Fujino (藤野 あおば) | 27 tháng 1, 2004 | 36 | 9 | |
| 17 | TV | Maika Hamano (浜野 まいか) | 9 tháng 5, 2004 | 26 | 6 | |
| 18 | TV | Honoka Hayashi (林 穂之香) | 19 tháng 5, 1998 | 38 | 2 | |
| 19 | TV | Momoko Tanikawa (谷川 萌々子) | 7 tháng 5, 2005 | 15 | 4 | |
| 20 | TV | Manaka Matsukubo (松窪 真心) | 28 tháng 7, 2004 | 10 | 0 | |
| 24 | TV | Yui Narumiya (成宮 唯) | 22 tháng 2, 1995 | 13 | 5 | |
| 9 | TĐ | Riko Ueki (植木 理子) | 30 tháng 7, 1999 | 46 | 12 | |
| 11 | TĐ | Mina Tanaka (田中 美南) | 28 tháng 4, 1994 | 97 | 46 | |
| 25 | TĐ | Remina Chiba (千葉 玲海菜) | 30 tháng 4, 1999 | 20 | 4 | |
| 26 | TĐ | Maya Hijikata (土方 麻椰) | 13 tháng 4, 2004 | 0 | 0 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Natsumi Asano (浅野 菜摘) | 14 tháng 4, 1997 | 1 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TM | Hannah Stambaugh (スタンボー 華) | 24 tháng 12, 1998 | 0 | 0 | v. | |
| TM | Runa Konomi (木稲 瑠那) | 6 tháng 8, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Uno Shiragaki (白垣 うの) | 11 tháng 10, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Yu Endo (遠藤 優) | 29 tháng 10, 1997 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Jun Endo (遠藤 純) | 24 tháng 5, 2000 | 45 | 5 | v. | |
| HV | Shiori Miyake (三宅 史織) | 13 tháng 10, 1995 | 43 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| HV | Hana Shimada (嶋田 華) | 18 tháng 12, 2002 | 2 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| HV | Chisato Ichinose (市瀬 千里) | 7 tháng 6, 1999 | 1 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| HV | Saori Takarada (宝田 沙織) | 27 tháng 12, 1999 | 25 | 1 | v. | |
| HV | Rio Sasaki (佐々木 里緒) | 17 tháng 9, 2004 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Yoshino Nakashima (中嶋 淑乃) | 27 tháng 7, 1999 | 11 | 2 | v. | |
| TV | Riko Yoshida (吉田 莉胡) | 18 tháng 6, 2002 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Narumi Miura (三浦 成美) | 3 tháng 7, 1997 | 36 | 1 | v. | |
| TV | Yuka Momiki (籾木 結花) | 9 tháng 4, 1996 | 48 | 15 | v. | |
| TV | Shinomi Koyama (小山 史乃観) | 31 tháng 1, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Yuzuho Shiokoshi (塩越 柚歩) | 1 tháng 11, 1997 | 9 | 2 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TV | Yume Takikawa (滝川 結女) | 31 tháng 8, 1999 | 2 | 1 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TV | Oto Kanno (菅野 奏音) | 13 tháng 10, 2000 | 2 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TV | Miu Kitamura (北村 美羽) | 21 tháng 10, 2001 | 2 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TV | Hina Sugita (杉田 妃和) | 31 tháng 1, 1997 | 51 | 3 | v. | |
| TV | Miharu Shinjo (眞城 美春) | 5 tháng 2, 2007 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Mami Ueno (上野 真実) | 27 tháng 9, 1996 | 15 | 1 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TĐ | Miyu Yakata (矢形 海優) | 30 tháng 12, 1999 | 3 | 1 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TĐ | Haruna Aikawa (愛川 陽菜) | 4 tháng 12, 2003 | 3 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TĐ | Moka Hiwatari (樋渡 百花) | 9 tháng 10, 2005 | 2 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TĐ | Haruka Osawa (大澤 春花) | 15 tháng 4, 2001 | 2 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
| TĐ | Megu Hamada (浜田 芽来) | 27 tháng 12, 2000 | 1 | 0 | 2025 EAFF E-1 Football Championship | |
Chú thích:
- INJ = Rút lui do chấn thương
- PRE = Đội hình sơ bộ
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 26 tháng 10 năm 2022
Chơi nhiều trận nhất
|
Ghi nhiều bàn thắng nhất
|
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủ nhà/ Năm | Kết quả | Tr | T | H* | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | −12 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 0 | 3 | 2 | 8 | −6 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 10 | −9 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 6 | +1 | ||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | ||
| Vô địch | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | +6 | |
| Á quân | 7 | 6 | 0 | 1 | 11 | 8 | +3 | |
| Vòng 16 đội | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | −2 | |
| Tứ kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 15 | 3 | 12 | |
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng cộng | 9/9 | 38 | 18 | 4 | 16 | 54 | 62 | −8 |
- *Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủ nhà/ Năm | Kết quả | Tr | T | H* | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 9 | −7 | |
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | −1 | |
| Hạng tư | 6 | 2 | 1 | 3 | 11 | 10 | +1 | |
| Huy chương Bạc | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | +3 | |
| 2016 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | −2 | |
| 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 5 | +1 | ||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | 6/8 | 26 | 9 | 4 | 13 | 31 | 36 | −5 |
- *Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.
Cúp bóng đá nữ châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủ nhà/ Năm | Kết quả | Tr | T | H* | B | BT | BB | HS | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1975 | Không tham dự | |||||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | −8 | |||
| 1979 | Không tham dự | |||||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 3 | -2 | |||
| 1983 | Không tham dự | |||||||||
| Á quân | 4 | 2 | 0 | 2 | 14 | 4 | +10 | |||
| Hạng ba | 5 | 4 | 0 | 1 | 37 | 1 | +36 | |||
| Á quân | 6 | 4 | 1 | 1 | 27 | 6 | +21 | |||
| Hạng ba | 5 | 4 | 0 | 1 | 29 | 4 | +25 | |||
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 27 | 3 | +24 | |||
| Hạng ba | 5 | 4 | 0 | 1 | 33 | 1 | +32 | |||
| Hạng tư | 6 | 4 | 0 | 2 | 36 | 6 | +30 | |||
| Á quân | 6 | 4 | 0 | 2 | 30 | 5 | +25 | |||
| Hạng tư | 6 | 4 | 0 | 2 | 34 | 4 | +30 | |||
| 5 | 3 | 0 | 2 | 19 | 6 | +13 | ||||
| Hạng ba | 5 | 3 | 0 | 2 | 19 | 7 | +12 | |||
| 5 | 4 | 0 | 1 | 16 | 2 | +14 | ||||
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 16 | 3 | +13 | |||
| 5 | 3 | 2 | 0 | 9 | 2 | +7 | ||||
| Hạng ba | 5 | 3 | 2 | 0 | 18 | 3 | +15 | |||
| Vô địch | 6 | 6 | 0 | 0 | 29 | 1 | +28 | |||
| Tổng cộng | 18/21 | 83 | 55 | 6 | 22 | 365 | 68 | +297 | ||
- *Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.
Cúp bóng đá nữ Đông Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủ nhà/ Năm | Kết quả | Tr | T | H* | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng ba | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | -1 | |
| Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 2 | +6 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 1 | +6 | ||
| Á quân | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 | +1 | |
| Hạng ba | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | -1 | |
| Á quân | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 4 | 0 | |
| Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 13 | 0 | +13 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | +4 | ||
| Tổng cộng | 7/7 | 24 | 15 | 4 | 5 | 46 | 18 | +28 |
- *Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.
Đại hội Thể thao châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủ nhà/ Năm | Kết quả | Tr | T | H* | B | BT | BB | HS | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huy chương Bạc | 5 | 3 | 1 | 1 | 17 | 8 | +9 | |||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 3 | +6 | ||||
| Huy chương Đồng | 5 | 3 | 0 | 2 | 18 | 7 | +11 | |||
| 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 3 | +5 | ||||
| Huy chương Bạc | 5 | 4 | 1 | 0 | 21 | 1 | +20 | |||
| Huy chương Vàng | 4 | 3 | 1 | 0 | 6 | 0 | +6 | |||
| Huy chương Bạc | 6 | 4 | 1 | 1 | 28 | 3 | +25 | |||
| Huy chương Vàng | 5 | 5 | 0 | 0 | 14 | 2 | +12 | |||
| Huy chương Vàng | 6 | 6 | 0 | 0 | 39 | 5 | +34 | |||
| Chưa xác định | ||||||||||
| Tổng cộng | 9/9 | 45 | 33 | 6 | 6 | 160 | 32 | +128 | ||
- *Hòa bao gồm cả trận đấu có sút luân lưu.
Kết quả và lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 20 tháng 2 SheBelieves Cup | Nhật Bản |
4–0 | Houston, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC-6 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Shell Energy Lượng khán giả: 5,243 |
| 23 tháng 2 SheBelieves Cup | Colombia |
1–4 | Glendale, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 13:00 UTC-7 |
|
Report (USS) Report (JFA) |
Sân vận động: Sân vận động State Farm Lượng khán giả: 12,624 Trọng tài: Alex Billeter (Hoa Kỳ) |
| 26 tháng 2 SheBelieves Cup | Hoa Kỳ |
1–2 | San Diego, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC-8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Snapdragon Lượng khán giả: 17,188 |
| 6 tháng 4 Giao hữu | Nhật Bản |
1–1 | Osaka, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 UTC+9 | Takahashi |
Chi tiết | Torres |
Sân vận động: Sân vận động Yodoko Sakura Lượng khán giả: 8,381 Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc) |
| 30 tháng 5 Giao hữu | Brasil |
3–1 | São Paulo, Brazil | |
|---|---|---|---|---|
| 21:30 UTC-3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Arena Corinthians |
| 2 tháng 6 Giao hữu | Brasil |
2–1 | São Paulo, Brazil | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Cícero de Souza Marques |
| 27 tháng 6 Giao hữu | Tây Ban Nha |
3–1 | Leganés, Tây Ban Nha | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+2 | Pina López Del Castillo |
Chi tiết | Tanaka |
Sân vận động: Butarque Lượng khán giả: 9,458 Trọng tài: Milica Milovanović (Serbia) |
| 9 tháng 7 EAFF E-1 Football Championship | Nhật Bản |
4–0 | Suwon, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 UTC+9 | Report (EAFF) Report (JFA) |
Sân vận động: Sân vận động Suwon World Cup Lượng khán giả: 193 Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan) |
| 13 tháng 7 EAFF E-1 Football Championship | Nhật Bản |
1–1 | Hwaseong, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Report (EAFF) Report (JFA) |
|
Sân vận động: Khu liên hợp thể thao Hwaseong Lượng khán giả: 1,641 Trọng tài: Tam Ping Wun (Hồng Kông) |
| 16 tháng 7 EAFF E-1 Football Championship | Nhật Bản |
0–0 | Suwon, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+9 | Report (EAFF) Report (JFA) |
Sân vận động: Sân vận động Suwon World Cup Lượng khán giả: 323 Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan) |
| 25 tháng 10 Giao hữu | Ý |
1–1 | Como, Ý | |
|---|---|---|---|---|
| 18:15 UTC+2 | Greggi |
Source (JFA) | Hasegawa |
Sân vận động: Sân vận động Giuseppe Sinigaglia |
| 28 tháng 10 Giao hữu | Na Uy |
2–0 | La Línea, Tây Ban Nha | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+1 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Estadio Municipal de La Línea Lượng khán giả: 30 Trọng tài: Teresa Oliveira (Bồ Đào Nha) |
| 29 tháng 11 MS&AD Cup | Nhật Bản |
3–0 | Nagasaki, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+9 | Chi tiết | Sân vận động: Peace Stadium |
| 2 tháng 12 Giao hữu | Nhật Bản |
1–0 | Isahaya, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
|
Chi tiết | Sân vận động: Transcosmos Stadium Nagasaki |
- Fixtures and Results (2025) – JFA.jp
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 4 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Nhật Bản |
2–0 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 13:00 UTC+8 | Report (AFC) Report (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc) |
| 7 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Ấn Độ |
0–11 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 (IST) | Report (AFC) Report (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Lượng khán giả: 3,233 Trọng tài: Veronika Bernatskaia (Kyrgyzstan) |
| 10 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Nhật Bản |
4–0 | Perth, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+8 | Report (AFC) Report (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Perth Rectangular Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) |
| 15 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Nhật Bản |
7–0 | Sydney, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+11 | Report (AFC) Report (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Australia Trọng tài: Đổng Phương Vũ (Trung Quốc) |
| 18 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Hàn Quốc |
1–4 | Sydney, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+11 |
|
Report (AFC) Report (FIFA) |
Sân vận động: Sân vận động Australia Lượng khán giả: 17,367 Trọng tài: Veronika Bernatskaia (Kyrgyzstan) |
| 21 tháng 3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2026 | Nhật Bản |
v | Sydney, Úc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+11 | Sân vận động: Sân vận động Australia Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) |
| 11 April Friendly | Hoa Kỳ |
v | San Jose, United States | |
|---|---|---|---|---|
| 17:30 ET | Sân vận động: PayPal Park |
| 14 April Friendly | Hoa Kỳ |
v | Seattle, United States | |
|---|---|---|---|---|
| 22:00 ET | Sân vận động: Lumen Field |
| 17 April Friendly | Hoa Kỳ |
v | Commerce City, United States | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 ET | Sân vận động: Dick's Sporting Goods Park |
| 6 June Friendly | Nhật Bản |
v | TBD | Osaka, Japan |
|---|---|---|---|---|
| 15:50 UTC+9 | Sân vận động: Yodoko Sakura Stadium |
| 29 November Friendly | Nhật Bản |
v | TBD | Hiroshima, Japan |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Edion Peace Wing Hiroshima |
| 5 December Friendly | Nhật Bản |
v | TBD | Okayama, Japan |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: JFE Harenokuni Stadium |
- Fixtures and Results (2026) – JFA.jp
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Huy chương Bạc: 2012
Châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Taking the Measure of the Year's Victors". The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012.
- ↑ "Mr. IKEDA Futoshi appointed as coach of Nadeshiko Japan (Japan Women's National Team)". Japan Football Association (JFA). Tokyo. ngày 1 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Japan claim maiden title". fifa.com. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Reuters (ngày 15 tháng 7 năm 2015). "U.S. coach hails Japan's 2011 triumph as 'watershed moment' for women's soccer". Japan Times. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015.
{{Chú thích web}}:|author=có tên chung (trợ giúp) - ↑ "2015 FIFA Women's World Cup: Complete Tournament Results". ABC News. ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015.
- ↑ Hongo, Jun, "Nadeshiko Japan eyes London Olympic gold Lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine", Japan Times, 24/1/2012, tr. 3.
- ↑ "Japan edge USA for maiden title". FIFA. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2011.
- ↑ "Women's World Cup final: Japan beat USA on penalties". BBC Sport. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011.
- ↑ "Olympics football: USA beat Japan to secure gold in Wembley thriller". BBC. ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Japan lift 2014 AFC Women's Asian Cup". Goal.com. ngày 26 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang chủ
- Thông tin trên FIFA Lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2015 tại Wayback Machine