Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2012
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Anh Quốc
Thời gian 25 tháng 711 tháng 8
Số đội 28 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 6 (tại 6 thành phố)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  México (nam)
 Hoa Kỳ (nữ)
Á quân  Brasil (nam)
 Nhật Bản (nữ)
Hạng ba  Hàn Quốc (nam)
 Canada (nữ)
Hạng tư  Nhật Bản (nam)
 Pháp (nữ)
Thống kê
Số trận đấu 58
Số bàn thắng 146 (2.52 bàn/trận)
Khán giả 2.186.150 (37.692 khán giả/trận)
Trung Quốc 2008
Brasil 2016

Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2012 được tổ chức từ 25 tháng 7 - 11 tháng 8, là môn thể thao duy nhất bắt đầu trước khi khai mạc chính thức của Thế vận hội, hai ngày trước lễ khai mạc. Đây cũng là môn thể thao duy nhất được tổ chức tại nhiều địa điểm bên ngoài London (thành phố chủ nhà của Thế vận hội), với Manchester, Glasgow, Newcastle, CoventryCardiff. Các trận chung kết được thi đấu tại Sân vận động Wembley. Các đội tuyển quốc gia sẽ tham dự nội dung bóng đá nữ. Trong khi đó tham dự môn bóng đá nam là đội tuyển gồm các cầu thủ U-23 và được bổ sung 3 cầu thủ có độ tuổi trên 23. 504 cầu thủ bóng đá thi đấu giành hai bộ huy chương..[1] Môn bóng đá Nam gồm 16 đội tuyển, môn bóng đá Nữ có 12 đội. Lễ bốc thăm cho giải đấu diễn ra vào 24 tháng 4 năm 2012.[2]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Vàng Bạc Đồng
 México  Brasil  Hàn Quốc
 México (MEX)
José Corona (đội trưởng)
Israel Jiménez
Carlos Salcido
Hiram Mier
Dárvin Chávez
Héctor Herrera
Javier Cortés
Marco Fabián
Oribe Peralta
Giovani dos Santos
Javier Aquino
Raúl Jiménez
Diego Reyes
Jorge Enríquez
Néstor Vidrio
Miguel Ponce
Néstor Araujo
José Antonio Rodríguez
 Brasil (BRA)
Gabriel
Rafael da Silva
Thiago Silva (đội trưởng)
Juan Jesus
Sandro
Marcelo
Lucas
Rômulo
Leandro Damião
Oscar
Neymar
Hulk
Bruno Uvini
Danilo
Alex Sandro
Ganso
Alexandre Pato
Neto
 Hàn Quốc (KOR)
Jung Sung-Ryong
Oh Jae-Suk
Yun Suk-Young
Kim Young-Gwon
Kim Kee-Hee
Ki Sung-Yueng
Kim Bo-Kyung
Baek Sung-Dong
Ji Dong-Won
Park Chu-Young
Nam Tae-Hee
Hwang Seok-Ho
Koo Ja-Cheol (đội trưởng)
Kim Chang-Soo
Park Jong-Woo
Jung Woo-Young
Kim Hyun-Sung
Lee Beom-Young

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vàng Bạc Đồng
 Hoa Kỳ  Nhật Bản  Canada
 Hoa Kỳ (USA)
Hope Solo
Heather Mitts
Christie Rampone (đội trưởng)
Becky Sauerbrunn
Kelley O'Hara
Amy LePeilbet
Shannon Boxx
Amy Rodriguez
Heather O'Reilly
Carli Lloyd
Sydney Leroux
Lauren Cheney
Alex Morgan
Abby Wambach
Megan Rapinoe
Rachel Buehler
Tobin Heath
Nicole Barnhart
 Nhật Bản (JPN)
Fukumoto Miho
Kinga Yukari
Iwashimizu Azusa
Kumagai Saki
Sameshima Aya
Sakaguchi Mizuho
Ando Kozue
Miyama Aya (đội trưởng)
Kawasumi Nahomi
Sawa Homare
Ohno Shinobu
Yano Kyoko
Maruyama Karina
Tanaka Asuna
Takase Megumi
Iwabuchi Mana
Ōgimi Yūki
Kaihori Ayumi
 Canada (CAN)
Karina LeBlanc
Chelsea Stewart
Carmelina Moscato
Robyn Gayle
Kaylyn Kyle
Rhian Wilkinson
Diana Matheson
Candace Chapman
Lauren Sesselmann
Desiree Scott
Christine Sinclair (đội trưởng)
Sophie Schmidt
Melissa Tancredi
Kelly Parker
Jonelle Filigno
Brittany Timko
Erin McLeod
Marie-Ève Nault

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Football”. London2012.com. London 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2008. 
  2. ^ “GB Olympic football teams to play in Manchester, London and Cardiff”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 10 tháng 11 năm 2011.