Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hàn Quốc
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhChiến binh Thái Cực (Taeguk Warriors)
Hổ châu Á
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên trưởngHong Myung-bo
Đội trưởngSon Heung-min
Thi đấu nhiều nhấtSon Heung-min (140)
Ghi bàn nhiều nhấtCha Bum-kun (58)
Sân nhàSân vận động World Cup Seoul
Mã FIFAKOR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại22 (17 tháng 10 năm 2025)
Cao nhất17 (3.1998)
Thấp nhất65 (11.2014 – 1.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 36 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)[1]
Cao nhất15 (9.1980, 6.2002)
Thấp nhất80 (8.1967)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 5–3 México 
(London, Anh; 2 tháng 8 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Hàn Quốc 16–0 Nepal   
(Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 0–12 Thụy Điển 
(London, Anh; 5 tháng 8 năm 1948)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2002)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự16 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1956, 1960)
Cúp bóng đá Đông Á
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2003, 2008, 2015, 2017, 2019)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2001)
Đội tuyển bóng đá quốc gia
Đại Hàn Dân Quốc
Hangul
대한민국 축구 국가대표팀
Hanja
大韓民國 蹴球 國家代表팀
Romaja quốc ngữDaehan Min'guk Chukgu Gukga Daepyo Tim
McCune–ReischauerTaehan Min'guk Ch'ukku Kukka Taep'yo T'im
Hán-ViệtĐại Hàn Dân Quốc Túc Cầu Quốc Gia Đại Biểu Đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (Hangul: 대한민국 축구 국가대표팀, Romaja: daehanmin-guk chukgu gukgadaepyotim, Hán Việt: Đại Hàn Dân Quốc túc cầu quốc gia đại biểu đội) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Hàn Quốc trong các giải thi đấu quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) quản lý. Sân nhà của đội tuyển Hàn Quốc hiện nay là Sân vận động World Cup Seoul, nằm ở phía tây thủ đô Seoul.

Hàn Quốc sớm nổi lên như một thế lực của bóng đá châu Á từ đầu những năm thập niên 1980 và được xem là đội tuyển bóng đá châu Á thành công nhất trong lịch sử. Tính đến World Cup 2022, Hàn Quốc đã có tổng cộng 11 lần giành quyền tham dự các kỳ World Cup, trong đó có 10 lần liên tiếp - con số này nhiều hơn bất kỳ đội tuyển châu Á nào khác. Thành tích tốt nhất của đội ở đấu trường quốc tế là đạt hạng 4 ở kỳ World Cup 2002 - giải vô địch bóng đá thế giới lần đầu tiên được tổ chức tại châu Á nơi họ là đồng chủ nhà cùng với Nhật Bản. Cho đến nay, đó vẫn là bước tiến xa nhất của một đội bóng châu Á qua các kỳ World Cup.

Ở đấu trường châu lục, đội tuyển Hàn Quốc vô địch Asian Cup trong hai lần tổ chức đầu tiên (19561960) cùng với 4 lần giành ngôi Á quân. Đội cũng đoạt 3 huy chương vàng tại Asian Games vào các năm 1970, 19781986. Bên cạnh đó, đội xếp hạng 4 khi làm khách mời tham dự giải đấu CONCACAF 2002. Ở cấp độ khu vực, Hàn Quốc có 6 lần vô địch Cúp bóng đá Đông Á và đang giữ kỷ lục về số lần vô địch khu vực.

Đội tuyển Hàn Quốc được gọi với các biệt danh như "Chiến binh Thái Cực" hay "Hổ châu Á", linh vật của đội là Hổ Siberia.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích tốt nhất: Hạng 4 (2002).
Vô địch: 1956, 1960.
Á quân: 1972, 1980, 1988, 2015.
Hạng 3: 1964, 2000, 2007, 2011.
Vô địch: 1992.
Á quân: 1982, 1984.
Hạng 3: 1982.
1936 1970, 1978, 1986.
1984 1954, 1958, 1962, 1982.
1984 1990
  • Đội tuyển châu Á xuất sắc nhất năm 2 lần: 2002, 2009.
  • Giải trẻ Saudi 1 lần: 1978
  • Korea Cup: 12 lần: 1971, 1974, 1975, 1976, 1978, 1980, 1981, 1982, 1985, 1987, 1991, 1997
  • Giải kỷ niệm Jarkata: 1 lần: 1981
  • Cúp các quốc gia Phi-Á: 1 lần: 1987
  • LG Cup: 3 lần: 2000, 2001, 2006
  • Đội hấp dẫn nhất FIFA World Cup: 1 lần: 2002
  • Giải Fair Play Cúp Đông Á: 1 lần: 2008
  • Giải Fair Play AFC Asian Cup: 1 lần: 2011

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là đội có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất châu Á với 11 lần góp mặt. Đây cũng là đội có thành tích tốt nhất ở vòng loại World Cup khu vực châu Á trong lịch sử. Thành tích cao nhất của đội tuyển Hàn Quốc qua các kỳ World Cup là giành vị trí thứ tư ở giải đấu năm 2002.

Năm Thành tích Vị trí Số trận Thắng Hòa [2] Thua Bàn thắng Bàn thua
1930

1938
Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản
1950Không tham dự
Thụy Sĩ 1954Vòng 1162002016
1958Không tham dự
1962Không vượt qua vòng loại
1966Bỏ cuộc
1970

1982
Không vượt qua vòng loại
México 1986Vòng 120301247
Ý 199022300316
Hoa Kỳ 199420302145
Pháp 199830301229
Hàn Quốc Nhật Bản 2002Hạng tư4732286
Đức 2006Vòng 117311134
Cộng hòa Nam Phi 2010Vòng 215411268
Brasil 2014Vòng 127301236
Nga 201819310233
Qatar 2022Vòng 216411258
CanadaHoa KỳMéxico 2026Đã vượt qua vòng loại
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng12/22
Hạng tư
38710213978

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L F A
19001936 Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948Tứ kết8th2101515
1952Không tham dự
19561960Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1964Vòng bảng14th3003120
19681984Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988Vòng bảng11th302112
Tổng cộng1 lần tứ kết3/118125737

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất tại Cúp bóng đá châu Á với tư cách là nhà vô địch đầu tiên của giải đấu (1956) và lần thứ hai vào năm 1960. Ngoài ra, đội có 4 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba. Tuy nhiên, nếu so sánh thành tích này với những đối thủ chính của họ như Nhật Bản (4 lần vô địch), Iran hay Ả Rập Xê Út (3 lần vô địch) thì đây lại là đội tuyển khá vô duyên với chức vô địch châu lục.

Đại đa số người Hàn Quốc cho rằng nguyên nhân đằng sau cơn khát danh hiệu hiện đã kéo dài hơn 6 thập kỉ là do sau kì Cúp bóng đá châu Á 1960, Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc đã trao những tấm huy chương bằng chì mạ vàng cho các cầu thủ Hàn Quốc vô địch giải đấu năm ấy (số tiền dùng để chi cho vàng thật đã bị một quan chức của Hiệp hội biển thủ).[3]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956Vô địch1/4321096
Hàn Quốc 19601/4330091
Israel 1964Hạng ba 3/4310224
1968Không vượt qua vòng loại
Thái Lan 1972Á quân 2/6512276
1976Không vượt qua vòng loại
Kuwait 1980Á quân 2/106411126
Singapore 1984Vòng 19/10402213
Qatar 1988Á quân 2/106510113
1992Không vượt qua vòng loại
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996Tứ kết7/124112711
Liban 2000Hạng ba 3/12631296
Trung Quốc 2004Tứ kết6/16421194
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007Hạng ba 3/16614133
Qatar 20113/166420137
Úc 2015Á quân 2/16650182
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019Tứ kết5/24540162
Qatar 2023Bán kết 4/2462311110
Ả Rập Xê Út 2027Vượt qua vòng loại
Tổng cộng2 lần
vô địch
16/197338191611774

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L F A
1951Không tham dự
Philippines 1954Huy chương bạc2nd41211512
Nhật Bản 19582nd5401156
Indonesia 19622nd540195
Thái Lan 1966Vòng 111th200204
Thái Lan 1970Huy chương vàng1st632153
Iran 1974Vòng 28th5113410
Thái Lan 1978Huy chương vàng1st7610153
Ấn Độ 1982Vòng 19th310243
Hàn Quốc 1986Huy chương vàng1st6420143
Trung Quốc 1990Huy chương đồng3rd6501181
Nhật Bản 1994Hạng tư4th6303177
Thái Lan 1998Tứ kết6th6402126
Tổng3 lần vô địch12/13613681712863

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á

[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc tham gia Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á 2 lần vào các năm 2017 và 2019 sau khi đánh bại đội tuyển Nhật Bản để giành quyền tham dự.

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á
Năm Kết quả Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Việt Nam 2019Chung kết000000
Tổng cộng2 lần tham dự000000

Cúp bóng đá Đông Á

[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc có 6 lần vô địch Đông Á, kể từ năm 2003 thì họ được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và hiện đang là đội nắm giữ kỷ lục về số lần vô địch.

Năm Kết quả Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Nhật Bản 2003Vô địch1st321041
Hàn Quốc 2005Hạng tư4th302112
Trung Quốc 2008Vô địch1st312054
Nhật Bản 2010Á quân2nd320184
Hàn Quốc 2013Hạng ba3rd302112
Trung Quốc 2015Vô địch1st312031
Nhật Bản 20171st321073
Hàn Quốc 20191st330040
Nhật Bản 2022Á quân2nd320163
Tổng cộng5 lần vô địch1st27131043920

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Guus Hiddink được nhiều người coi là một trong những huấn luyện viên vĩ đại nhất mọi thời đại của tuyển Hàn Quốc.[4]

Ban huấn luyện hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024
Đội ngũ huấn luyện hiện tại
Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Hàn Quốc Hong Myung-bo
Huấn luyện viên chiến thuật Bồ Đào Nha Tiago Maia
Trợ lý huấn luyện viên Bồ Đào Nha João Aroso
Huấn luyện viên thủ môn Hàn Quốc Yang Yeong-min
Huấn luyện viên thể hình Hàn Quốc Lee Jae-hon
Hàn Quốc Jung Hyun-gy

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu giao hữu với Bờ Biển NgàÁo vào ngày 28 và 31 tháng 3 năm 2026.[5][6]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Áo.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Kim Seung-gyu 30 tháng 9, 1990 (35 tuổi) 85 0 Nhật Bản FC Tokyo
12 1TM Song Bum-keun 15 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
21 1TM Jo Hyeon-woo 25 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 47 0 Hàn Quốc Ulsan HD

2 2HV Lee Han-beom 17 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 6 0 Đan Mạch Midtjylland
3 2HV Kim Ju-sung 12 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 8 1 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
4 2HV Kim Min-jae 15 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 77 4 Đức Bayern Munich
13 2HV Lee Tae-seok 28 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 14 1 Áo Austria Wien
14 2HV Cho Yu-min 17 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 18 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Sharjah
15 2HV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 34 0 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen
22 2HV Seol Young-woo 5 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 32 0 Serbia Red Star Belgrade
26 2HV Kim Tae-hyeon 17 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 7 0 Nhật Bản Kashima Antlers

5 3TV Hong Hyun-seok 16 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 16 0 Bỉ Gent
8 3TV Paik Seung-ho 17 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 25 3 Anh Birmingham City
10 3TV Lee Jae-sung 10 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 103 15 Đức Mainz 05
11 3TV Hwang Hee-chan 26 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 77 16 Anh Wolverhampton Wanderers
16 3TV Park Jin-seob 23 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 12 1 Trung Quốc Chiết Giang
17 3TV Eom Ji-sung 9 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 8 2 Wales Swansea City
19 3TV Lee Kang-in 19 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 46 11 Pháp Paris Saint-Germain
20 3TV Yang Hyun-jun 25 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 8 0 Scotland Celtic
24 3TV Kim Jin-kyu 24 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 20 3 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
25 3TV Kwon Hyeok-kyu 13 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 2 0 Đức Karlsruher SC
27 3TV Bae Jun-ho 21 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 12 2 Anh Stoke City

7 4 Son Heung-min (đội trưởng) 8 tháng 7, 1992 (33 tuổi) 142 54 Hoa Kỳ Los Angeles FC
9 4 Cho Gue-sung 25 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 42 10 Đan Mạch Midtjylland
18 4 Oh Hyeon-gyu 12 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 26 6 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lee Chang-geun 30 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025
TM Kim Dong-heon 3 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Incheon United Cúp bóng đá Đông Á 2025

HV Jens Castrop 29 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 5 0 Đức Borussia Mönchengladbach v.  Áo, 31 tháng 3 năm 2026 INJ
HV Lee Myung-jae 4 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 10 0 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2025
HV Jeong Sang-bin 1 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 3 1 Hoa Kỳ St. Louis City v.  Paraguay, 14 tháng 10 năm 2025
HV Kim Ji-soo 24 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 Đức 1. FC Kaiserslautern v.  Paraguay, 14 tháng 10 năm 2025
HV Byeon Jun-soo 30 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu v.  México, 9 tháng 9 năm 2025
HV Park Seung-wook 7 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 5 0 Nhật Bản Shimizu S-Pulse Cúp bóng đá Đông Á 2025
HV Cho Hyun-taek 2 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Ulsan HD Cúp bóng đá Đông Á 2025
HV Kim Tae-hyun 19 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Cúp bóng đá Đông Á 2025
HV Seo Myung-gwan 23 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Ulsan HD Cúp bóng đá Đông Á 2025
HV Kwon Kyung-won 31 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 35 2 Hàn Quốc FC Anyang v.  Kuwait, 10 June 2025
HV Choi Jun 17 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 1 0 Hàn Quốc FC Seoul v.  Kuwait, 10 June 2025

TV Hwang In-beom 20 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 71 6 Hà Lan Feyenoord v.  Bờ Biển Ngà, 28 March 2026 INJ
TV Won Du-jae 18 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 11 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Khor Fakkan v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2025
TV Seo Min-woo 12 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 4 0 Hàn Quốc Gangwon FC v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2025
TV Yang Min-hyeok 16 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 2 0 Anh Coventry City v.  Ghana, 18 tháng 11 năm 2025
TV Lee Dong-gyeong 20 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 16 3 Hàn Quốc Ulsan HD v.  Bolivia, 14 tháng 11 năm 2025 INJ
TV Park Yong-woo 10 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 24 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain v.  México, 9 tháng 9 năm 2025
TV Na Sang-ho 12 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 30 2 Nhật Bản Machida Zelvia Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Moon Seon-min 9 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 21 2 Hàn Quốc FC Seoul Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Kang Sang-yoon 31 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 3 1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Jeon Jin-woo 9 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Anh Oxford United Cúp bóng đá Đông Á 2025 INJ
TV Jeong Seung-won 27 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 2 0 Hàn Quốc FC Seoul Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Kim Bong-soo 26 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Lee Seung-won 6 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Gangwon FC Cúp bóng đá Đông Á 2025
TV Mo Jae-hyeon 24 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Gangwon FC Cúp bóng đá Đông Á 2025

Oh Se-hun 15 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 10 2 Nhật Bản Shimizu S-Pulse v.  México, 9 tháng 9 năm 2025
Joo Min-kyu 13 tháng 4, 1990 (36 tuổi) 11 3 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen Cúp bóng đá Đông Á 2025
Lee Ho-jae 14 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 3 1 Hàn Quốc Pohang Steelers Cúp bóng đá Đông Á 2025

Ghi chú
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ

Kỷ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 11 năm 2025

Những cầu thủ được in đậm tức là vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia:

Ra sân nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Son Heung-min là cầu thủ ra sân nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 140 lần ra sân.
Hạng Cầu thủ Lần ra sân Bàn thắng Sự nghiệp
1 Son Heung-min 140 54 2010–nay
2 Cha Bum-kun 136 58 1972–1986
Hong Myung-bo 136 10 1990–2002
4 Lee Woon-jae 133 0 1994–2010
5 Lee Young-pyo 127 5 1999–2011
6 Kim Ho-kon 124 5 1971–1979
7 Yoo Sang-chul 122 18 1994–2005
8 Cho Young-jeung 113 1 1975–1986
9 Kim Young-gwon 112 7 2010–nay
10 Ki Sung-yueng 110 10 2008–2019

Ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Cha Bum-kun là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 58 bàn thắng.
Hạng Cầu thủ Lần ra sân Bàn thắng Hiệu suất Sự nghiệp
1 Cha Bum-kun 58 136 0.43 1972–1986
2 Son Heung-min 54 140 0.39 2010–nay
3 Hwang Sun-hong 50 103 0.49 1988–2002
4 Park Lee-chun 36 89 0.4 1969–1974
5 Kim Jae-han 33 57 0.58 1972–1979
Lee Dong-gook 33 105 0.31 1998–2017
7 Choi Soon-ho 30 103 0.29 1980–1991
8 Kim Do-hoon 29 72 0.4 1994–2003
Huh Jung-moo 29 84 0.35 1974–1986
10 Choi Yong-soo 27 67 0.4 1995–2003
Lee Tae-ho 27 72 0.38 1980–1991
Kim Jin-kook 27 94 0.29 1972–1978

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các huấn luyện viên từng làm công tác huấn luyện tại đội tuyển Hàn Quốc kể từ năm 1997:

Tên Thời gian
Hàn Quốc Cha Bum-kun 1997–1998
Hàn Quốc Huh Jung-Moo 1998–2000
Hà Lan Guus Hiddink 2000–2002
Bồ Đào Nha Humberto Coelho 2003–2004
Hà Lan Jo Bonfrere 2004–2005
Hà Lan Dick Advocaat 2005–2006
Hà Lan Pim Verbeek 2006–2007
Hàn Quốc Huh Jung-Moo 2007–2010
Hàn Quốc Cho Kwang-Rae 2010–2011
Hàn Quốc Choi Kang-Hee 2011–2013
Hàn Quốc Hong Myung-Bo 2013–2014
Đức Uli Stielike 2014–2017
Hàn Quốc Shin Tae-yong 2017–2018
Bồ Đào Nha Paulo Bento 2018–2022
Đức Jürgen Klinsmann 2023–2024
Hàn Quốc Hwang Sun-hong (tạm quyền) 2024
Hàn Quốc Kim Do-hoon (tạm quyền) 2024
Hàn Quốc Hong Myung-bo 2024–nay

Kình địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Hàn Quốc trên đấu trường châu lục là nước láng giềng Nhật Bản. Bộ đôi Hàn Quốc và Nhật Bản luôn được coi là cặp "kỳ phùng địch thủ" suốt nhiều năm cho vị trí "đầu tàu" của bóng đá châu Á. Ngoài ra, trong những năm gần đây, Hàn Quốc cũng có sự cạnh tranh với những đội bóng hàng đầu như Úc, IranẢ Rập Xê Út trên đấu trường châu Á.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  2. Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  3. Tây Nguyên (ngày 16 tháng 1 năm 2019). "Asian Cup 2019: Hàn Quốc muốn phá bỏ lời nguyền 'vàng giả'". Báo điện tử Thanh Niên.
  4. 월드컵 한국 최고 감독은 히딩크, 비운은 차범근. Senior Today (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
  5. 대한민국 축구국가대표팀 친선경기 코트디부아르-오스트리아전에 참가하는 🇰🇷축구국가대표팀의 명단을 공개합니다! [We are announcing the roster for the South Korean national football team participating in the friendly matches against Ivory Coast and Austria!] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
  6. 선수 명단 [Squad List] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch châu Á
1956; 1960
Kế nhiệm:
 Israel
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Đông Á
1990
Kế nhiệm:
 Nhật Bản
Tiền nhiệm:
 Nhật Bản
Vô địch Đông Á
2003
Kế nhiệm:
 Trung Quốc
Tiền nhiệm:
 Trung Quốc
Vô địch Đông Á
2008
Kế nhiệm:
 Trung Quốc