Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Huy hiệu

Tên khác Những chiến binh Thái Cực
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Paulo Bento
Đội trưởng Son Heung-min
Thi đấu nhiều nhất Hong Myeong-bo (136)
Ghi bàn nhiều nhất Cha Bum-Kun (58)
Mã FIFA KOR
Xếp hạng FIFA 37 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 17 (12.1998)
Thấp nhất 69 (11.2014, 01.2015)
Hạng Elo 25 Increase 1 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 15 (9.1980, 6.2002)
Elo thấp nhất 82 (8.1967)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 5–1 Hồng Kông 
(Hồng Kông; 6 tháng 7 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Hàn Quốc 16–0 Nepal   
(Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Điển 12–0 Hàn Quốc 
(Luân Đôn, Anh; 5 tháng 8 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2002)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1956, 1960)
Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Chưa thi đấu

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (tiếng Hàn: 대한민국 축구 국가대표팀) là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia đại diện cho Đại Hàn Dân Quốc và được Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) quản lý. Sân nhà của đội tuyển Hàn Quốc hiện nay là Sân vận động World Cup Seoul.

Kể từ những thập niên 19501960, Hàn Quốc đã nhanh chóng phát triển và nổi lên là một thế lực bóng đá hàng đầu ở khu vực châu Á và là đội tuyển bóng đá châu Á thành công nhất trong lịch sử, đã từng 10 lần tham dự World Cup, trong đó có 9 lần tham dự các kỳ World Cup liên tiếp, nhiều hơn bất kỳ quốc gia châu Á nào khác. Thành công lớn nhất của nền bóng đá nước này ở đấu trường thế giới là đạt vị trí hạng 4 ở kỳ World Cup 2002 được tổ chức trên trên sân nhà cùng với Nhật Bản, cho dù đó là một giải đấu mà người Hàn đã để lại nhiều ấn tượng không đẹp cùng với hàng loạt vấn đề gây tranh cãi và những tiêu cực cả trong và ngoài sân cỏ. Những năm sau giải đấu thành công đó, bóng đá Hàn Quốc bắt đầu đi xuống, họ không còn tiến sâu trong các giải đấu quốc tế kể cả ở đấu trường World Cup và phải mãi cho đến tận năm 2010, đội mới có những bước cải thiện đáng kể về khả năng thi đấu và năng lực chuyên môn ở các giải đấu cấp thế giới khi lọt vào đến vòng 16 đội ở World Cup 2010. Ở đấu trường châu lục, Hàn Quốc đã có 2 lần giành chức vô địch và 4 lần hạng nhì ở Asian Cup. Ngoài ra họ cũng đoạt 3 huy chương vàng tại giải đấu vào các năm 1970, 1978, 1986 ở Asian Games. Đội tuyển Hàn Quốc là một trong số ít các đội bóng luôn góp mặt ở các vòng chung kết World Cup kể từ năm 1986.

Đội thường được người hâm mộ và giới truyền thông thế giới gọi là "The Red" do màu áo thi đấu chính của họ. Nhóm cổ động viên của đội được chính thức gọi là "Quỷ Đỏ".

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tốt nhất: Hạng 4 (năm 2002).
Vô địch: 1956, 1960.
Á quân: 1972: 1980; 1988; 2015.
1936 1970; 1978: 1986: 1990: 1994: 1998: 2006: 2010: 2014: 2018
1984 1954; 1958; 1962: 1982
1928 2002
Hạng tư: 1994; 2006
1928 2000: 2012

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930

1938
Không tham dự
Là thuộc địa của Nhật Bản
1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 0 16
1958 Không tham dự
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970

1982
Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 4 7
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 1 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 1 2 2 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Hạng tư 7 3 2 2 8 6
Đức 2006 Vòng 1 3 1 1 1 3 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 6 8
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
Nga 2018 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng tư
34 6 9 19 34 70

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 2 0 1 3 6
2003 Không giành quyền tham dự
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10 3 2 0 1 3 6

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 2 lần vô địch đầu tiên (19561960). Ngoài ra, đội bóng còn 4 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Vô địch 1/4 3 2 1 0 9 6
Hàn Quốc 1960 Vô địch 1/4 3 3 0 0 9 1
Israel 1964 Hạng ba 3/4 3 1 0 2 2 4
1968 Không vượt qua vòng loại
Thái Lan 1972 Á quân 2/6 5 1 2 2 7 6
1976 Không vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Á quân 2/10 6 4 1 1 12 6
Singapore 1984 Vòng bảng 9/10 4 0 2 2 1 3
Qatar 1988 Á quân 2/10 6 5 1 0 11 3
1992 Không vượt qua vòng loại
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Tứ kết 7/12 4 1 1 2 7 11
Liban 2000 Hạng ba 3/12 6 3 1 2 9 6
Trung Quốc 2004 Tứ kết 6/16 4 2 1 1 9 4
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Hạng ba 3/16 6 1 4 1 3 3
Qatar 2011 Hạng ba 3/16 6 4 2 0 13 7
Úc 2015 Á quân 2/16 6 5 0 1 8 2
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Tứ kết 5/24 5 4 0 1 6 2
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 14/17 2 lần
vô địch
67 36 16 15 106 64

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
Việt Nam 2019 Chung kết 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 1 lần tham dự 0 0 0 0 0 0

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các huấn luyện viên từng huấn luyện đội tuyển Hàn Quốc từ 1997.

Đội tuyển Thời gian
Chan Dan-She 1997–1998
Huh Jung-Moo 1998–2000
Hà Lan Guus Hiddink 2000–2002
Bồ Đào Nha Humberto Coelho 2003–2004
Hà Lan Jo Bonfrere 2004–2005
Hà Lan Dick Advocaat 2005–2006
Hà Lan Pim Verbeek 2006–2007
Huh Jung-Moo (2) 2007–2010
Cho Kwang-Rae Vu
Choi Kang-Hee 2011–2013
Hong Myung-Bo 2013–2014
Đức Uli Stielike 2014-2017
Shin Tae-yong 2017-2018
Paulo Bento 2018-nay

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 1 năm 2019

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Sri LankaCHDCND Triều Tiên

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019, sau trận gặp CHDCND Triều Tiên.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Kim Seung-gyu 30 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 46 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
1TM Jo Hyeon-woo 25 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 14 0 Hàn Quốc Daegu FC
1TM Gu Sung-yun 27 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 1 0 Nhật Bản Hokkaido Consadole Sapporo

2HV Kim Young-gwon (Đội phó) 27 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 74 3 Nhật Bản Gamba Osaka
2HV Lee Yong 24 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 44 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
2HV Kim Jin-su 13 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 42 1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
2HV Hong Chul 17 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 30 0 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings
2HV Kim Min-jae 15 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 25 2 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
2HV Kwon Kyung-won 31 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 12 1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
2HV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 10 0 Hàn Quốc Busan IPark
2HV Park Ji-soo 13 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 3 0 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo
2HV Lee Jae-ik 21 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 0 0 Qatar Al-Rayyan

3TV Son Heung-min (Đội trưởng) 8 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 85 26 Anh Tottenham Hotspur
3TV Lee Jae-sung 10 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 47 8 Đức Holstein Kiel
3TV Jung Woo-young 14 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 47 3 Qatar Al-Sadd
3TV Nam Tae-hee 3 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 45 6 Qatar Al-Sadd
3TV Hwang Hee-chan 26 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 30 4 Áo Red Bull Salzburg
3TV Kwon Chang-hoon 30 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 22 5 Đức SC Freiburg
3TV Hwang In-beom 20 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 18 1 Canada Vancouver Whitecaps FC
3TV Na Sang-ho 12 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 9 1 Nhật Bản FC Tokyo
3TV Paik Seung-ho 17 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 3 0 Đức Darmstadt 98
3TV Lee Kang-in 19 tháng 2, 2001 (18 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Valencia
3TV Lee Dong-gyeong 20 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai

4 Kim Shin-wook 14 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 54 14 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa
4 Hwang Ui-jo 28 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 30 10 Pháp Bordeaux

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kim Jin-hyeon 6 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 16 0 Nhật Bản Cerezo Osaka Asian Cup 2019

HV Kim Tae-hwan 24 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 5 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai v.  Turkmenistan, 10 tháng 9 năm 2019
HV Choi Chul-soon 18 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 11 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Colombia, 26 tháng 3 năm 2019
HV Jung Seung-hyun 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 8 0 Nhật Bản Kashima Antlers v.  Bolivia, 22 tháng 3 năm 2019 INJ
HV Park Joo-ho 16 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 39 1 Hàn Quốc Ulsan Hyundai Ulsan Training Camp, December 2018
HV Lee You-hyeon 8 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Jeonnam Dragons v.  Uzbekistan, 20 tháng 11 năm 2018\

TV Kim Bo-kyung 6 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 37 4 Hàn Quốc Ulsan Hyundai v.  Turkmenistan, 10 tháng 9 năm 2019
TV Lee Chung-yong 2 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 89 9 Đức VfL Bochum v.  Gruzia, 5 tháng 9 năm 2019 INJ
TV Ju Se-jong 30 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 23 1 Hàn Quốc Asan Mugunghwa v.  Iran, 11 tháng 6 năm 2019
TV Lee Seung-woo 6 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 11 0 Bỉ Sint-Truiden v.  Iran, 11 tháng 6 năm 2019
TV Son Jun-ho 12 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Iran, 11 tháng 6 năm 2019
TV Lee Jin-hyun 26 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Pohang Steelers v.  Iran, 11 tháng 6 năm 2019
TV Kim Jung-min 13 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 1 0 Áo FC Liefering v.  Colombia, 26 tháng 3 năm 2019
TV Ki Sung-yueng 24 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 110 10 Anh Newcastle United Asian Cup 2019 RET
TV Koo Ja-cheol 27 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 76 19 Đức FC Augsburg Asian Cup 2019 RET
TV Kim Joon-hyung 5 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Gwangju FC Asian Cup 2019 PRE
TV Han Seung-gyu 28 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Ulsan Training Camp, December 2018
TV Jang Yun-ho 25 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Ulsan Training Camp, December 2018

Kim In-sung 9 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai Ulsan Training Camp, December 2018
Suk Hyun-jun 29 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 15 5 Pháp Reims v.  Uzbekistan, 20 tháng 11 năm 2018

INJ Rút lui vì chấn thương.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch châu Á
1956; 1960
Kế nhiệm:
 Israel
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Đông Á
1990
Kế nhiệm:
 Nhật Bản
Tiền nhiệm:
 Nhật Bản
Vô địch Đông Á
2003
Kế nhiệm:
 Trung Quốc
Tiền nhiệm:
 Trung Quốc
Vô địch Đông Á
2008
Kế nhiệm:
 Trung Quốc