Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
![]() | |||
| Biệt danh | Chiến binh Thái Cực (Taeguk Warriors) Hổ châu Á | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | EAFF (Đông Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Hong Myung-bo | ||
| Đội trưởng | Son Heung-min | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Son Heung-min (140) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Cha Bum-kun (58) | ||
| Sân nhà | Sân vận động World Cup Seoul | ||
| Mã FIFA | KOR | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 22 (17 tháng 10 năm 2025) | ||
| Cao nhất | 17 (3.1998) | ||
| Thấp nhất | 65 (11.2014 – 1.2015) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 36 | ||
| Cao nhất | 15 (9.1980, 6.2002) | ||
| Thấp nhất | 80 (8.1967) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(London, Anh; 2 tháng 8 năm 1948) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(London, Anh; 5 tháng 8 năm 1948) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 12 (Lần đầu vào năm 1954) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (2002) | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 16 (Lần đầu vào năm 1956) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1956, 1960) | ||
| Cúp bóng đá Đông Á | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 2003) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2003, 2008, 2015, 2017, 2019) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2001) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (2001) | ||
Thành tích huy chương | |||
| Đội tuyển bóng đá quốc gia Đại Hàn Dân Quốc | |
| Hangul | 대한민국 축구 국가대표팀 |
|---|---|
| Hanja | 大韓民國 蹴球 國家代表팀 |
| Romaja quốc ngữ | Daehan Min'guk Chukgu Gukga Daepyo Tim |
| McCune–Reischauer | Taehan Min'guk Ch'ukku Kukka Taep'yo T'im |
| Hán-Việt | Đại Hàn Dân Quốc Túc Cầu Quốc Gia Đại Biểu Đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc (Hangul: 대한민국 축구 국가대표팀, Romaja: daehanmin-guk chukgu gukgadaepyotim, Hán Việt: Đại Hàn Dân Quốc túc cầu quốc gia đại biểu đội) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Hàn Quốc trong các giải thi đấu quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) quản lý. Sân nhà của đội tuyển Hàn Quốc hiện nay là Sân vận động World Cup Seoul, nằm ở phía tây thủ đô Seoul.
Hàn Quốc sớm nổi lên như một thế lực của bóng đá châu Á từ đầu những năm thập niên 1980 và được xem là đội tuyển bóng đá châu Á thành công nhất trong lịch sử. Tính đến World Cup 2022, Hàn Quốc đã có tổng cộng 11 lần giành quyền tham dự các kỳ World Cup, trong đó có 10 lần liên tiếp - con số này nhiều hơn bất kỳ đội tuyển châu Á nào khác. Thành tích tốt nhất của đội ở đấu trường quốc tế là đạt hạng 4 ở kỳ World Cup 2002 - giải vô địch bóng đá thế giới lần đầu tiên được tổ chức tại châu Á nơi họ là đồng chủ nhà cùng với Nhật Bản. Cho đến nay, đó vẫn là bước tiến xa nhất của một đội bóng châu Á qua các kỳ World Cup.
Ở đấu trường châu lục, đội tuyển Hàn Quốc vô địch Asian Cup trong hai lần tổ chức đầu tiên (1956 và 1960) cùng với 4 lần giành ngôi Á quân. Đội cũng đoạt 3 huy chương vàng tại Asian Games vào các năm 1970, 1978 và 1986. Bên cạnh đó, đội xếp hạng 4 khi làm khách mời tham dự giải đấu CONCACAF 2002. Ở cấp độ khu vực, Hàn Quốc có 6 lần vô địch Cúp bóng đá Đông Á và đang giữ kỷ lục về số lần vô địch khu vực.
Đội tuyển Hàn Quốc được gọi với các biệt danh như "Chiến binh Thái Cực" hay "Hổ châu Á", linh vật của đội là Hổ Siberia.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Thành tích tốt nhất: Hạng 4 (2002).
Cúp Vàng CONCACAF (tham dự giải này với tư cách chính thức là khách mời danh dự): Hạng 4 (2002).- King's Cup: 8 lần: 1969, 1970, 1971, 1973, 1974, 1975, 1977, 1998.
- Merdeka Cup: 8 lần: 1965, 1967, 1970, 1972, 1975, 1977, 1978, 1979.
- Cúp Hoàng đế: 1 lần: 1935 (tham dự với tư cách là thuộc địa của Nhật Bản).
Vô địch châu Á: 2 lần
- Vô địch: 1956, 1960.
- Á quân: 1972, 1980, 1988, 2015.
- Hạng 3: 1964, 2000, 2007, 2011.
- Merlion Cup: 1 lần
- Vô địch: 1992.
- Á quân: 1982, 1984.
- Hạng 3: 1982.
- Vô địch Đông Á: 6 lần: 1990, 2003, 2008, 2015, 2017, 2019.
- Bóng đá nam tại Asiad (khi còn dành cho cấp độ đội tuyển quốc gia):
- Đội tuyển châu Á xuất sắc nhất năm 2 lần: 2002, 2009.
- Giải trẻ Saudi 1 lần: 1978
- Korea Cup: 12 lần: 1971, 1974, 1975, 1976, 1978, 1980, 1981, 1982, 1985, 1987, 1991, 1997
- Giải kỷ niệm Jarkata: 1 lần: 1981
- Cúp các quốc gia Phi-Á: 1 lần: 1987
- LG Cup: 3 lần: 2000, 2001, 2006
- Đội hấp dẫn nhất FIFA World Cup: 1 lần: 2002
- Giải Fair Play Cúp Đông Á: 1 lần: 2008
- Giải Fair Play AFC Asian Cup: 1 lần: 2011
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Hàn Quốc là đội có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất châu Á với 11 lần góp mặt. Đây cũng là đội có thành tích tốt nhất ở vòng loại World Cup khu vực châu Á trong lịch sử. Thành tích cao nhất của đội tuyển Hàn Quốc qua các kỳ World Cup là giành vị trí thứ tư ở giải đấu năm 2002.
| Năm | Thành tích | Vị trí | Số trận | Thắng | Hòa [2] | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 ↓ 1938 | Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản | |||||||
| 1950 | Không tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 16 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 16 | |
| 1958 | Không tham dự | |||||||
| 1962 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1966 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1970 ↓ 1982 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 20 | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 7 | |
| 22 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | ||
| 20 | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | ||
| 30 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 9 | ||
| Hạng tư | 4 | 7 | 3 | 2 | 2 | 8 | 6 | |
| Vòng 1 | 17 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| Vòng 2 | 15 | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 8 | |
| Vòng 1 | 27 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | |
| 19 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | ||
| Vòng 2 | 16 | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 8 | |
| Đã vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | 12/22 Hạng tư | 38 | 7 | 10 | 21 | 39 | 78 | |
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Pld | W | D | L | F | A | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900–1936 | Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản | ||||||||
| Tứ kết | 8th | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 15 | ||
| 1952 | Không tham dự | ||||||||
| 1956–1960 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 20 | ||
| 1968–1984 | Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | ||
| Tổng cộng | 1 lần tứ kết | 3/11 | 8 | 1 | 2 | 5 | 7 | 37 | |
Cúp bóng đá châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất tại Cúp bóng đá châu Á với tư cách là nhà vô địch đầu tiên của giải đấu (1956) và lần thứ hai vào năm 1960. Ngoài ra, đội có 4 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba. Tuy nhiên, nếu so sánh thành tích này với những đối thủ chính của họ như Nhật Bản (4 lần vô địch), Iran hay Ả Rập Xê Út (3 lần vô địch) thì đây lại là đội tuyển khá vô duyên với chức vô địch châu lục.
Đại đa số người Hàn Quốc cho rằng nguyên nhân đằng sau cơn khát danh hiệu hiện đã kéo dài hơn 6 thập kỉ là do sau kì Cúp bóng đá châu Á 1960, Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc đã trao những tấm huy chương bằng chì mạ vàng cho các cầu thủ Hàn Quốc vô địch giải đấu năm ấy (số tiền dùng để chi cho vàng thật đã bị một quan chức của Hiệp hội biển thủ).[3]
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 1/4 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 6 | |
| 1/4 | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 1 | ||
| Hạng ba | 3/4 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | |
| 1968 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Á quân | 2/6 | 5 | 1 | 2 | 2 | 7 | 6 | |
| 1976 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Á quân | 2/10 | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | |
| Vòng 1 | 9/10 | 4 | 0 | 2 | 2 | 1 | 3 | |
| Á quân | 2/10 | 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 | |
| 1992 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 7/12 | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 11 | |
| Hạng ba | 3/12 | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 6 | |
| Tứ kết | 6/16 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 4 | |
| Hạng ba | 3/16 | 6 | 1 | 4 | 1 | 3 | 3 | |
| 3/16 | 6 | 4 | 2 | 0 | 13 | 7 | ||
| Á quân | 2/16 | 6 | 5 | 0 | 1 | 8 | 2 | |
| Tứ kết | 5/24 | 5 | 4 | 0 | 1 | 6 | 2 | |
| Bán kết | 4/24 | 6 | 2 | 3 | 1 | 11 | 10 | |
| Vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng cộng | 2 lần vô địch | 16/19 | 73 | 38 | 19 | 16 | 117 | 74 |
Á vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Pld | W | D | L | F | A | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 | Không tham dự | ||||||||
| Huy chương bạc | 2nd | 4 | 1 | 2 | 1 | 15 | 12 | ||
| 2nd | 5 | 4 | 0 | 1 | 15 | 6 | |||
| 2nd | 5 | 4 | 0 | 1 | 9 | 5 | |||
| Vòng 1 | 11th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||
| Huy chương vàng | 1st | 6 | 3 | 2 | 1 | 5 | 3 | ||
| Vòng 2 | 8th | 5 | 1 | 1 | 3 | 4 | 10 | ||
| Huy chương vàng | 1st | 7 | 6 | 1 | 0 | 15 | 3 | ||
| Vòng 1 | 9th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 3 | ||
| Huy chương vàng | 1st | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 3 | ||
| Huy chương đồng | 3rd | 6 | 5 | 0 | 1 | 18 | 1 | ||
| Hạng tư | 4th | 6 | 3 | 0 | 3 | 17 | 7 | ||
| Tứ kết | 6th | 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 6 | ||
| Tổng | 3 lần vô địch | 12/13 | 61 | 36 | 8 | 17 | 128 | 63 | |
Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á
[sửa | sửa mã nguồn]Hàn Quốc tham gia Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á 2 lần vào các năm 2017 và 2019 sau khi đánh bại đội tuyển Nhật Bản để giành quyền tham dự.
| Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
| Chung kết | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 lần tham dự | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Cúp bóng đá Đông Á
[sửa | sửa mã nguồn]Hàn Quốc có 6 lần vô địch Đông Á, kể từ năm 2003 thì họ được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và hiện đang là đội nắm giữ kỷ lục về số lần vô địch.
| Năm | Kết quả | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 1st | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | |
| Hạng tư | 4th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| Vô địch | 1st | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 4 | |
| Á quân | 2nd | 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 4 | |
| Hạng ba | 3rd | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| Vô địch | 1st | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 1 | |
| 1st | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 3 | ||
| 1st | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| Á quân | 2nd | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 3 | |
| Tổng cộng | 5 lần vô địch | 1st | 27 | 13 | 10 | 4 | 39 | 20 |
Kết quả và lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Thắng Hòa Thua
2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Iraq |
0–2 | Basra, Iraq | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Quốc tế Basra Lượng khán giả: 55,972 Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Hàn Quốc |
4–0 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 41,119 Trọng tài: Majed Al-Shamrani (Ả Rập Xê Út) |
| 7 tháng 7 Giải vô địch bóng đá Đông Á 2025 | Hàn Quốc |
3–0 | Yongin, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Yongin Mireu Lượng khán giả: 4,426 Trọng tài: Tuan Yaasin (Malaysia) |
| 11 tháng 7 Giải vô địch bóng đá Đông Á 2025 | Hồng Kông |
0–2 | Yongin, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Yongin Mireu Lượng khán giả: 5,521 Trọng tài: Ahmad A'Qashah (Singapore) |
| 15 tháng 7 Giải vô địch bóng đá Đông Á 2025 | Hàn Quốc |
0–1 | Yongin, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:24 UTC+9 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Yongin Mireu Lượng khán giả: 18,418 Trọng tài: Tuan Yaasin (Malaysia) |
| 6 tháng 9 Giao hữu | Hoa Kỳ |
0–2 | Harrison, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Sports Illustrated Lượng khán giả: 26,500 Trọng tài: Reon Radix (Grenada) |
| 9 tháng 9 Giao hữu | México |
2–2 | Nashville, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-5 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Geodis Park Lượng khán giả: 27,604 Trọng tài: Guido Gonzales Jr. (Hoa Kỳ) |
| 10 tháng 10 Giao hữu | Hàn Quốc |
0–5 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 63,237 Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar) |
| 14 tháng 10 Giao hữu | Hàn Quốc |
2–0 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 22,206 Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản) |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Hàn Quốc |
2–0 | Daejeon, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Daejeon Lượng khán giả: 33,852 Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Hàn Quốc |
1–0 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 33,256 Trọng tài: Ahmad Al-Ali (Kuwait) |
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 28 tháng 3 Giao hữu | Hàn Quốc |
0–4 | Milton Keynes, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 UTC±0 | Sân vận động: Stadium MK Lượng khán giả: 5,917 Trọng tài: Ian McNabb (Bắc Ireland) |
| 31 tháng 3 Giao hữu | Áo |
1–0 | Vienna, Áo | |
|---|---|---|---|---|
| 20:45 UTC+2 |
|
Sân vận động: Ernst-Happel-Stadion |
| 3 tháng 6 Giao hữu | Hàn Quốc |
v | Sandy, Utah, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC-6 | Chi tiết | Sân vận động: America First Field |
| 11 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng A) | Hàn Quốc |
v | Séc |
Zapopan, México |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Akron |
| 18 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng A) | México |
v | Zapopan, México | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Akron |
| 24 tháng 6 FIFA World Cup 2026 (Bảng A) | Nam Phi |
v | Guadalupe, México | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động BBVA |
2027
[sửa | sửa mã nguồn]| 10 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Hàn Quốc |
v | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah |
| 15 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Việt Nam |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Kingdom Arena |
| 20 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Hàn Quốc |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Đại học Nhà vua Saud |
Ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]Ban huấn luyện hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 13 tháng 7 năm 2024
| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Huấn luyện viên chiến thuật | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể hình | |
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu giao hữu với Bờ Biển Ngà và Áo vào ngày 28 và 31 tháng 3 năm 2026.[5][6]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu với Áo.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Kim Seung-gyu | 30 tháng 9, 1990 | 85 | 0 | |
| 12 | TM | Song Bum-keun | 15 tháng 10, 1997 | 2 | 0 | |
| 21 | TM | Jo Hyeon-woo | 25 tháng 9, 1991 | 47 | 0 | |
| 2 | HV | Lee Han-beom | 17 tháng 6, 2002 | 6 | 0 | |
| 3 | HV | Kim Ju-sung | 12 tháng 12, 2000 | 8 | 1 | |
| 4 | HV | Kim Min-jae | 15 tháng 11, 1996 | 77 | 4 | |
| 13 | HV | Lee Tae-seok | 28 tháng 7, 2002 | 14 | 1 | |
| 14 | HV | Cho Yu-min | 17 tháng 11, 1996 | 18 | 0 | |
| 15 | HV | Kim Moon-hwan | 1 tháng 8, 1995 | 34 | 0 | |
| 22 | HV | Seol Young-woo | 5 tháng 12, 1998 | 32 | 0 | |
| 26 | HV | Kim Tae-hyeon | 17 tháng 9, 2000 | 7 | 0 | |
| 5 | TV | Hong Hyun-seok | 16 tháng 6, 1999 | 16 | 0 | |
| 8 | TV | Paik Seung-ho | 17 tháng 3, 1997 | 25 | 3 | |
| 10 | TV | Lee Jae-sung | 10 tháng 8, 1992 | 103 | 15 | |
| 11 | TV | Hwang Hee-chan | 26 tháng 1, 1996 | 77 | 16 | |
| 16 | TV | Park Jin-seob | 23 tháng 10, 1995 | 12 | 1 | |
| 17 | TV | Eom Ji-sung | 9 tháng 5, 2002 | 8 | 2 | |
| 19 | TV | Lee Kang-in | 19 tháng 2, 2001 | 46 | 11 | |
| 20 | TV | Yang Hyun-jun | 25 tháng 5, 2002 | 8 | 0 | |
| 24 | TV | Kim Jin-kyu | 24 tháng 2, 1997 | 20 | 3 | |
| 25 | TV | Kwon Hyeok-kyu | 13 tháng 3, 2001 | 2 | 0 | |
| 27 | TV | Bae Jun-ho | 21 tháng 8, 2003 | 12 | 2 | |
| 7 | TĐ | Son Heung-min (đội trưởng) | 8 tháng 7, 1992 | 142 | 54 | |
| 9 | TĐ | Cho Gue-sung | 25 tháng 1, 1998 | 42 | 10 | |
| 18 | TĐ | Oh Hyeon-gyu | 12 tháng 4, 2001 | 26 | 6 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
Những cầu thủ được in đậm tức là vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia:
Ra sân nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| Hạng | Cầu thủ | Lần ra sân | Bàn thắng | Sự nghiệp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Son Heung-min | 140 | 54 | 2010–nay |
| 2 | Cha Bum-kun | 136 | 58 | 1972–1986 |
| Hong Myung-bo | 136 | 10 | 1990–2002 | |
| 4 | Lee Woon-jae | 133 | 0 | 1994–2010 |
| 5 | Lee Young-pyo | 127 | 5 | 1999–2011 |
| 6 | Kim Ho-kon | 124 | 5 | 1971–1979 |
| 7 | Yoo Sang-chul | 122 | 18 | 1994–2005 |
| 8 | Cho Young-jeung | 113 | 1 | 1975–1986 |
| 9 | Kim Young-gwon | 112 | 7 | 2010–nay |
| 10 | Ki Sung-yueng | 110 | 10 | 2008–2019 |
Ghi bàn nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| Hạng | Cầu thủ | Lần ra sân | Bàn thắng | Hiệu suất | Sự nghiệp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cha Bum-kun | 58 | 136 | 0.43 | 1972–1986 |
| 2 | Son Heung-min | 54 | 140 | 0.39 | 2010–nay |
| 3 | Hwang Sun-hong | 50 | 103 | 0.49 | 1988–2002 |
| 4 | Park Lee-chun | 36 | 89 | 0.4 | 1969–1974 |
| 5 | Kim Jae-han | 33 | 57 | 0.58 | 1972–1979 |
| Lee Dong-gook | 33 | 105 | 0.31 | 1998–2017 | |
| 7 | Choi Soon-ho | 30 | 103 | 0.29 | 1980–1991 |
| 8 | Kim Do-hoon | 29 | 72 | 0.4 | 1994–2003 |
| Huh Jung-moo | 29 | 84 | 0.35 | 1974–1986 | |
| 10 | Choi Yong-soo | 27 | 67 | 0.4 | 1995–2003 |
| Lee Tae-ho | 27 | 72 | 0.38 | 1980–1991 | |
| Kim Jin-kook | 27 | 94 | 0.29 | 1972–1978 |
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách các huấn luyện viên từng làm công tác huấn luyện tại đội tuyển Hàn Quốc kể từ năm 1997:
| Tên | Thời gian |
|---|---|
| 1997–1998 | |
| 1998–2000 | |
| 2000–2002 | |
| 2003–2004 | |
| 2004–2005 | |
| 2005–2006 | |
| 2006–2007 | |
| 2007–2010 | |
| 2010–2011 | |
| 2011–2013 | |
| 2013–2014 | |
| 2014–2017 | |
| 2017–2018 | |
| 2018–2022 | |
| 2023–2024 | |
| 2024 | |
| 2024 | |
| 2024–nay |
Kình địch
[sửa | sửa mã nguồn]Đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Hàn Quốc trên đấu trường châu lục là nước láng giềng Nhật Bản. Bộ đôi Hàn Quốc và Nhật Bản luôn được coi là cặp "kỳ phùng địch thủ" suốt nhiều năm cho vị trí "đầu tàu" của bóng đá châu Á. Ngoài ra, trong những năm gần đây, Hàn Quốc cũng có sự cạnh tranh với những đội bóng hàng đầu như Úc, Iran và Ả Rập Xê Út trên đấu trường châu Á.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ↑ Tây Nguyên (ngày 16 tháng 1 năm 2019). "Asian Cup 2019: Hàn Quốc muốn phá bỏ lời nguyền 'vàng giả'". Báo điện tử Thanh Niên.
- ↑ 월드컵 한국 최고 감독은 히딩크, 비운은 차범근. Senior Today (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
- ↑ 대한민국 축구국가대표팀 친선경기 코트디부아르-오스트리아전에 참가하는 🇰🇷축구국가대표팀의 명단을 공개합니다! [We are announcing the roster for the South Korean national football team participating in the friendly matches against Ivory Coast and Austria!] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ↑ 선수 명단 [Squad List] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang chủ của Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
- Korea Republic – FIFA Lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine
