Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hàn Quốc
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhHổ châu Á
(아시아의 호랑이)
Chiến binh Thái Cực
(태극 전사)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên trưởngPaulo Bento
Đội trưởngSon Heung-min
Thi đấu nhiều nhấtCha Bum-kun
Hong Myung-bo (136)
Ghi bàn nhiều nhấtCha Bum-kun (58)
Mã FIFAKOR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 28 Tăng 1 (23 tháng 6 năm 2022)[1]
Cao nhất17 (3.1998)
Thấp nhất65 (11.2014 – 1.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 26 Tăng 5 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất15 (9.1980, 6.2002)
Thấp nhất80 (8.1967)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 5–3 México 
(London, Anh; 2 tháng 8 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Hàn Quốc 16–0 Nepal   
(Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 0–12 Thụy Điển 
(London, Anh; 5 tháng 8 năm 1948)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhấtHạng 4 (2002)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự14 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1956, 1960)
Cúp bóng đá Đông Á
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2003, 2008, 2015, 2017, 2019)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2001)
Đội tuyển bóng đá quốc gia
Đại Hàn Dân Quốc
Hangul
대한민국 축구 국가대표팀
Hanja
大韓民國 蹴球 國家代表팀
Romaja quốc ngữDaehan Min'guk Chukgu Gukga Daepyo Tim
McCune–ReischauerTaehan Min'guk Ch'ukku Kukka Taep'yo T'im
Hán-ViệtĐại Hàn Dân Quốc Túc Cầu Quốc Gia Đại Biểu Team

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đại Hàn Dân Quốc (Hangul: 대한민국 축구 국가대표팀) là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Hàn Quốc trong các trận đấu, giải thi đấu trên bình diện quốc tế và do Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA) quản lý. Sân nhà của đội tuyển Hàn Quốc hiện nay là Sân vận động World Cup Seoul.

Hàn Quốc đã sớm nổi lên như một thế lực của bóng đá châu Á từ thập niên 1980 và được xem là đội tuyển châu Á thành công nhất trong lịch sử. Tính đến World Cup 2022, đội tuyển Hàn Quốc đã có tổng cộng 11 lần giành quyền tham dự các kỳ World Cup, trong đó có 10 lần liên tiếp - con số này nhiều hơn bất kỳ đội tuyển châu Á nào khác. Thành tích tốt nhất của Hàn Quốc ở đấu trường thế giới là vị trí hạng tư ở World Cup 2002 - giải vô địch bóng đá thế giới lần đầu tiên được tổ chức tại châu Á nơi họ là đồng chủ nhà cùng với Nhật Bản. Cho đến nay, thành công này vẫn là bước tiến xa nhất của một đội bóng châu Á tại các kỳ World Cup.

Ở đấu trường châu lục, đội tuyển Hàn Quốc đã vô địch Asian Cup trong hai lần tổ chức đầu tiên (19561960) và 4 lần giành ngôi Á quân. Đội cũng đoạt 3 huy chương vàng tại Asian Games vào các năm 1970, 19781986. Bên cạnh đó, đội cũng xếp hạng tư khi làm khách mời tham dự giải đấu CONCACAF 2002. Ở cấp độ khu vực, Hàn Quốc có 6 lần vô địch Cúp bóng đá Đông Á và đang giữ kỷ lục về số lần vô địch khu vực.

Đội tuyển Hàn Quốc được gọi với các biệt danh như "Chiến binh Thái Cực" hay "Hổ châu Á", linh vật của đội là Hổ Siberia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tốt nhất: Hạng 4 (năm 2002).
Vô địch: 1956, 1960.
Á quân: 1972, 1980, 1988, 2015.
Hạng 3: 1964, 2000, 2007, 2011.
Vô địch: 1992.
Á quân: 1982, 1984.
Hạng 3: 1982.
1936 1970, 1978, 1986.
1984 1954, 1958, 1962, 1982.
1984 1990
  • Đội tuyển châu Á xuất sắc nhất năm 2 lần: 2002, 2009.
  • Giải trẻ Saudi 1 lần: 1978
  • Korea Cup: 12 lần: 1971, 1974, 1975, 1976, 1978, 1980, 1981, 1982, 1985, 1987, 1991, 1997
  • Giải kỷ niệm Jarkata: 1 lần: 1981
  • Cúp các quốc gia Phi-Á: 1 lần: 1987
  • LG Cup: 3 lần: 2000, 2001, 2006
  • Đội hấp dẫn nhất FIFA World Cup: 1 lần: 2002
  • Giải Fair Play Cúp Đông Á: 1 lần: 2008
  • Giải Fair Play AFC Asian Cup: 1 lần: 2011

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là đội có số lần tham dự các vòng chung kết World Cup nhiều nhất châu Á với 11 lần góp mặt. Hai thành tích cao nhất của đội tuyển Hàn Quốc trong các giải vô địch bóng đá thế giới là hạng 4 ở World Cup 2002 và lọt vào vòng 1/8 ở World Cup 2010. Đó cũng là hai lần duy nhất đội vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả Số trận Thắng Hòa [3] Thua Bàn thắng Bàn thua
1930

1938
Không tham dự vì là thuộc địa của Nhật
1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 0 16
1958 Không tham dự
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970

1982
Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 4 7
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 1 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 1 2 2 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Hạng tư 7 3 2 2 8 6
Đức 2006 Vòng 1 3 1 1 1 3 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 6 8
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
Nga 2018 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Qatar 2022 Vượt qua vòng loại
2026 Chưa xác định
Tổng cộng 11/22
1 lần: Hạng tư
34 6 9 19 34 70

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích nhất tại Cúp bóng đá châu Á với tư cách là "nhà vô địch đầu tiên của giải đấu" (năm 1956) và lần thứ hai vào năm 1960. Ngoài ra, đội có 4 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hồng Kông 1956 Vô địch 1/4 3 2 1 0 9 6
Hàn Quốc 1960 Vô địch 1/4 3 3 0 0 9 1
Israel 1964 Hạng ba 3/4 3 1 0 2 2 4
1968 Không vượt qua vòng loại
Thái Lan 1972 Á quân 2/6 5 1 2 2 7 6
1976 Không vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Á quân 2/10 6 4 1 1 12 6
Singapore 1984 Vòng bảng 9/10 4 0 2 2 1 3
Qatar 1988 Á quân 2/10 6 5 1 0 11 3
1992 Không vượt qua vòng loại
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Tứ kết 7/12 4 1 1 2 7 11
Liban 2000 Hạng ba 3/12 6 3 1 2 9 6
Trung Quốc 2004 Tứ kết 6/16 4 2 1 1 9 4
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Hạng ba 3/16 6 1 4 1 3 3
Qatar 2011 Hạng ba 3/16 6 4 2 0 13 7
Úc 2015 Á quân 2/16 6 5 0 1 8 2
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Tứ kết 5/24 5 4 0 1 6 2
2023 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 14/17 2 lần
vô địch
67 36 16 15 106 64

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc tham gia Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á 2 lần vào các năm 2017 và 2019 sau khi đánh bại đội tuyển Nhật Bản để giành quyền tham dự.

Siêu cúp bóng đá Đông Nam Á - Đông Á
Năm Kết quả Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Việt Nam 2019 Chung kết 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 2 lần tham dự 0 0 0 0 0 0

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc có 6 lần vô địch Đông Á, kể từ năm 2003 thì họ được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và hiện đang là đội nắm giữ kỷ lục về số lần vô địch.

Năm Kết quả Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Nhật Bản 2003 Vô địch 1st 3 2 1 0 4 1
Hàn Quốc 2005 Hạng tư 4th 3 0 2 1 1 2
Trung Quốc 2008 Vô địch 1st 3 1 2 0 5 4
Nhật Bản 2010 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 4
Hàn Quốc 2013 Hạng ba 3rd 3 0 2 1 1 2
Trung Quốc 2015 Vô địch 1st 3 1 2 0 3 1
Nhật Bản 2017 Vô địch 1st 3 2 1 0 7 3
Hàn Quốc 2019 Vô địch 1st 3 3 0 0 4 0
Tổng cộng 5 lần vô địch 8/8 24 11 10 3 33 17

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2020[4]
Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Bồ Đào Nha Paulo Bento
Trợ lý huấn luyện viên Bồ Đào Nha Sérgio Costa
Bồ Đào Nha Filipe Coelho
Canada Michael Kim
Hàn Quốc Choi Tae-uk
HLV Thủ môn Bồ Đào Nha Vítor Silvestre
HLV Thể lực Bồ Đào Nha Pedro Pereira
Paulo Bento trở thành huấn luyện viên thứ 80 của Hàn Quốc vào năm 2018.
Guus Hiddink được nhiều người coi là một trong những huấn luyện viên vĩ đại nhất mọi thời đại của tuyển Hàn Quốc.[5]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các huấn luyện viên từng làm công tác huấn luyện tại đội tuyển Hàn Quốc kể từ năm 1997:

Tên Thời gian
Hàn Quốc Cha Bum-kun 1997–1998
Hàn Quốc Huh Jung-Moo 1998–2000
Hà Lan Guus Hiddink 2000–2002
Bồ Đào Nha Humberto Coelho 2003–2004
Hà Lan Jo Bonfrere 2004–2005
Hà Lan Dick Advocaat 2005–2006
Hà Lan Pim Verbeek 2006–2007
Hàn Quốc Huh Jung-Moo (2) 2007–2010
Hàn Quốc Cho Kwang-Rae 2010–2011
Hàn Quốc Choi Kang-Hee 2011–2013
Hàn Quốc Hong Myung-Bo 2013–2014
Đức Uli Stielike 2014–2017
Hàn Quốc Shin Tae-yong 2017–2018
Bồ Đào Nha Paulo Bento 2018–nay

Kết quả và lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 3 năm 2022

Những cầu thủ được in đậm tức là vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia:

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình triệu tập cho các trận giao hữu với Brazil, Chile, Paraguay và Ai Cập vào năm 2022 .[6][7]

Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2022 sau trận gặp  Ai Cập.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kim Seung-gyu 30 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 64 0 Nhật Bản Kashiwa Reysol
12 1TM Kim Dong-jun 19 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Jeju United
21 1TM Jo Hyeon-woo 25 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 21 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
25 1TM Song Bum-keun 15 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors

2 2HV Lee Yong 24 tháng 12, 1986 (35 tuổi) 57 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
3 2HV Kim Jin-su 13 tháng 6, 1992 (30 tuổi) 57 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
4 2HV Jung Seung-hyun 3 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 11 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu
14 2HV Hong Chul 17 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 43 0 Hàn Quốc Daegu FC
15 2HV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 17 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
19 2HV Kim Young-gwon 27 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 94 6 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
20 2HV Kwon Kyung-won 31 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 23 2 Nhật Bản Gamba Osaka
23 2HV Kim Tae-hwan 24 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 18 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
24 2HV Cho Yu-min 17 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Daejeon Hana Citizen
27 2HV Park Min-gyu 10 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Suwon FC

6 3TV Hwang In-beom 20 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 34 4 Hàn Quốc FC Seoul
7 3TV Son Heung-min (captain) 8 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 102 33 Anh Tottenham Hotspur
8 3TV Paik Seung-ho 17 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 10 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
10 3TV Jeong Woo-yeong 20 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 7 2 Đức SC Freiburg
13 3TV Song Min-kyu 12 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 9 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
17 3TV Na Sang-ho 12 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 19 2 Hàn Quốc FC Seoul
18 3TV Kim Jin-gyu 24 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 5 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
22 3TV Kwon Chang-hoon 30 tháng 6, 1994 (28 tuổi) 37 11 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu
26 3TV Ko Seung-beom 24 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu
28 3TV Kim Dong-hyun 11 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Gangwon FC
29 3TV Um Won-sang 6 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 5 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai

9 4 Cho Gue-sung 25 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 12 3 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu
16 4 Hwang Ui-jo 28 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 47 16 Pháp Bordeaux

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gu Sung-yun 27 tháng 6, 1994 (28 tuổi) 4 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu v.  Syria, 1 February 2022
TM Kim Jin-hyeon 6 tháng 7, 1987 (34 tuổi) 16 0 Nhật Bản Cerezo Osaka v.  Liban, 13 June 2021

HV Park Min-gyu 10 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Suwon FC v.  Iran, 24 March 2022 WD
HV Lee Yong 24 tháng 12, 1986 (35 tuổi) 55 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Syria, 1 February 2022
HV Kang Sang-woo 7 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Pohang Steelers v.  Syria, 1 February 2022
HV Hong Chul 17 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 40 0 Hàn Quốc Daegu FC v.  Liban, 27 January 2022 WD
HV Jung Seung-hyun 3 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 9 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu v.  Moldova, 21 January 2022
HV Choi Ji-mook 9 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Seongnam FC v.  Moldova, 21 January 2022
HV Kim Moon-hwan 1 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 14 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Liban, 7 September 2021
HV Lee Ki-je 9 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings v.  Liban, 7 September 2021
HV Kim Young-bin 20 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Gangwon FC v.  Liban, 13 June 2021

TV Na Sang-ho 12 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 16 2 Hàn Quốc FC Seoul v.  Iran, 24 March 2022 WD
TV Paik Seung-ho 17 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 7 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Iran, 24 March 2022 WD
TV Jeong Woo-yeong 20 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 3 1 Đức SC Freiburg v.  Iran, 24 March 2022 WD
TV Kim Jin-kyu 24 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 3 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Iran, 24 March 2022 WD
TV Hwang In-beom 20 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 31 4 Nga Rubin Kazan v.  Syria, 1 February 2022
TV Lee Dong-gyeong 20 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 7 1 Đức Schalke 04 v.  Syria, 1 February 2022
TV Lee Yeong-jae 13 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu v.  Moldova, 21 January 2022
TV Eom Ji-sung 9 tháng 5, 2002 (20 tuổi) 1 1 Hàn Quốc Gwangju FC v.  Moldova, 21 January 2022
TV Kim Dae-won 10 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Gangwon FC v.  Moldova, 21 January 2022
TV Um Won-sang 6 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai v.  Iraq, 16 November 2021
TV Ju Se-jong 30 tháng 10, 1990 (31 tuổi) 29 1 Nhật Bản Gamba Osaka v.  Liban, 7 September 2021
TV Son Jun-ho 12 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 12 0 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn v.  Liban, 7 September 2021

Cho Gue-sung 25 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 9 2 Hàn Quốc Gimcheon Sangmu v.  Iran, 24 March 2022 WD
Kim Gun-hee 22 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings v.  Syria, 1 February 2022
Kim Shin-wook 14 tháng 4, 1988 (34 tuổi) 56 16 Singapore Lion City Sailors v.  Liban, 13 June 2021
Jeong Sang-bin 1 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 1 1 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Liban, 13 June 2021

INJ Rút lui vì chấn thương

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập 23 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Men's A Squad – Coach” (bằng tiếng Anh). Korea Football Association. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ 월드컵 한국 최고 감독은 히딩크, 비운은 차범근. Senior Today (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
  6. ^ 명단 발표 [List announcement] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ 선수 명단 [Squad List] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch châu Á
1956; 1960
Kế nhiệm:
 Israel
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Đông Á
1990
Kế nhiệm:
 Nhật Bản
Tiền nhiệm:
 Nhật Bản
Vô địch Đông Á
2003
Kế nhiệm:
 Trung Quốc
Tiền nhiệm:
 Trung Quốc
Vô địch Đông Á
2008
Kế nhiệm:
 Trung Quốc