Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập
![]() | |||
| Biệt danh | الفراعنة (Các Pharaoh) الساجدين (El Sagedin) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ai Cập | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Hossam Hassan | ||
| Đội trưởng | Mohamed Salah | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Ahmed Hassan (184) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Hossam Hassan (69) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Borg El Arab Sân vận động Quốc tế Cairo | ||
| Mã FIFA | EGY | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 35 | ||
| Cao nhất | 9 (7-9.2010, 12.2010) | ||
| Thấp nhất | 75 (3.2013) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 50 | ||
| Cao nhất | 14 (8.2010) | ||
| Thấp nhất | 68 (4.1997) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Gent, Bỉ; 28 tháng 8 năm 1920) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Indonesia; Tháng 11, 1963) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Amsterdam, Hà Lan; 10 tháng 6 năm 1928) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 3 (Lần đầu vào năm 1934) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 (1934, 1990, 2018) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 26 (Lần đầu vào năm 1957) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (7) (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (1999) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập (tiếng Ả Rập: مُنتخب مَــصـر, Montakhab Masr), với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lý. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008 và 2010.
Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi dự Giải bóng đá vô địch thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup hai lần vào các năm 1990 và 2018, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai. Thủ môn huyền thoại Essam El Hadary của họ cũng đang giữ kỷ lục là cầu thủ nhiều tuổi nhất từng thi đấu ở một kỳ World Cup.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập đầu tiên được thành lập vào năm 1920, trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia đầu tiên của châu Phi được thành lập để tham dự Thế vận hội Mùa hè tại Bỉ. Trận mở màn của họ là một thất bại trước đội tuyển Ý.


Ai Cập đã 3 lần giành quyền tham dự FIFA World Cup: vào các năm 1934, 1990 và 2018. Họ là quốc gia châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup, khi đánh bại đội Palestine dưới sự ủy trị của Anh. Tại World Cup 1934, Ai Cập để thua Hungary với tỷ số 4–2 trong trận đấu duy nhất, hai bàn thắng của Ai Cập đều do Abdulrahman Fawzi ghi bàn.

Tại vòng loại World Cup 1938, Ai Cập rút lui. Họ không tham gia vòng loại năm 1950. Tại vòng loại năm 1954, Ai Cập gặp Ý nhưng không thể vượt qua để giành vé. Ai Cập lần đầu tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) ngay ở giải đấu khai mạc năm 1957. Trong trận đấu đầu tiên (vòng bán kết), họ gặp Sudan và thắng 2–1; sau đó, Ai Cập thắng 4–0 trong trận chung kết để giành chức vô địch.[3] Họ rút lui khỏi giải đấu năm 1958, nhưng chỉ một năm sau, Ai Cập lại giành chức vô địch AFCON. Giải đấu năm đó chỉ có ba đội tham dự: Ethiopia, Sudan và Ai Cập – và Ai Cập bất bại trong suốt cả giải.[4]

Trong giai đoạn 1958–1961, đất nước Ai Cập và Syria có một liên minh chính trị, mang tên Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, tuy nhiên hồ sơ thi đấu của đội tuyển trong giai đoạn này vẫn được FIFA tính cho Ai Cập, vì toàn bộ cầu thủ là người Ai Cập. Ai Cập rút lui khỏi vòng loại World Cup các năm 1962, 1966 và 1970. Họ tham gia vòng loại World Cup 1974 nhưng không thể vượt qua.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 1962, Ai Cập lần đầu tiên thua trong một trận chung kết.[5] Lần tham dự AFCON thứ tư của họ là vào năm 1963 tại Ghana. Ai Cập được xếp vào bảng B cùng Sudan và Nigeria, họ thắng Nigeria 6–3 nhưng hòa Sudan 2–2. Dù bất bại ở vòng bảng, Ai Cập chỉ đứng nhì bảng do thua Sudan về hiệu số bàn thắng bại. Với vị trí nhì bảng, Ai Cập tham dự trận tranh hạng ba và giành chiến thắng 3–0 trước Ethiopia.[6] Tại Cúp bóng đá châu Phi 1965, Ai Cập đủ điều kiện tham dự giải đấu nhưng rút lui do mâu thuẫn ngoại giao với nước chủ nhà Tunisia.[7] Họ cũng rút lui khỏi giải đấu năm 1968.[8]
Tại Cúp bóng đá châu Phi 1970, được tổ chức tại Sudan, Ai Cập nằm ở bảng B cùng với Ghana, Guinea và Cộng hòa Dân chủ Congo (khi đó gọi là Congo-Kinshasa). Ở trận mở màn, Ai Cập thắng Guinea 4–1, hòa Ghana 1–1 và sau đó thắng Congo-Kinshasa 1–0. Ai Cập đứng đầu bảng và giành quyền vào vòng tiếp theo, nơi họ gặp Sudan. Ai Cập để thua trận đầu tiên trong lịch sử AFCON với tỷ số 2–1, sau đó thắng Bờ Biển Ngà 3–1 trong trận tranh hạng ba.[9] Ai Cập lần đầu tiên không vượt qua vòng loại AFCON vào năm 1972, khi bị Maroc loại với tổng tỉ số 5–3.[10] Tuy nhiên, họ trở lại vào năm 1974 với tư cách chủ nhà và kết thúc ở vị trí thứ ba.[11] Hai năm sau, tại Ethiopia, Ai Cập nằm ở bảng A cùng đội chủ nhà, Guinea và Uganda. Họ thắng Uganda 2–1, hòa Uganda và Ethiopia. Ai Cập giành quyền vào vòng chung kết, nhưng để thua cả ba trận.[12] Đây là lần đầu tiên Ai Cập để thua liên tiếp ba trận tại một kỳ Cúp bóng đá châu Phi. Họ sau đó không vượt qua vòng loại năm 1978.[13]

Ai Cập trở lại tại AFCON 1980, thắng Bờ Biển Ngà và Tanzania nhưng thua đội chủ nhà Nigeria 0–1. Họ lọt vào bán kết và gặp Algeria, nhưng để thua trên chấm luân lưu.[14] Bốn năm sau, Ai Cập thắng Cameroon và Bờ Biển Ngà, hòa Togo, và kết thúc ở vị trí thứ tư, xếp sau Algeria.[15] Năm 1986, Ai Cập là chủ nhà; họ để thua Senegal 0–1 ở trận mở màn, nhưng thắng cả hai trận còn lại ở vòng bảng: 2–0 trước Bờ Biển Ngà và Mozambique. Ai Cập lọt vào chung kết lần đầu tiên kể từ năm 1962 và lên ngôi vô địch.[16] Ai Cập giành quyền dự AFCON 1990 nhưng thua cả ba trận vòng bảng, lần đầu tiên không giành được bất kỳ điểm nào tại giải đấu.[17] Cũng trong năm đó, Ai Cập dự World Cup sau khi đánh bại Algeria 1–0 ở vòng play-off. Tại World Cup, họ nằm ở bảng F cùng Ireland, Anh và Hà Lan. Ai Cập chỉ ghi được một bàn thắng ở giải – bàn gỡ hòa 1–1 trước nhà vô địch Euro 1988 Hà Lan, qua đó giành điểm đầu tiên trong lịch sử World Cup. Họ sau đó hòa Ireland và thua Anh 0–1.
Đội tuyển Ai Cập thua cả hai trận tại AFCON 1992.[17] Tại AFCON 1994 ở Tunisia, Ai Cập thắng Gabon 4–0, hòa Nigeria 0–0, nhưng thua Mali 0–1 ở tứ kết.[18] Năm 1998, Ai Cập giành chức vô địch châu Phi lần thứ tư, khi đánh bại Nam Phi trong trận chung kết.[19] Ai Cập góp mặt tại AFCON 2004 ở Tunisia, nằm ở bảng C cùng Algeria, Zimbabwe và Cameroon. Họ thắng Zimbabwe 2–1, nhưng thua Algeria 1–2 và hòa Cameroon 0–0. Do có cùng điểm số và hiệu số bàn thắng bại với Algeria nhưng ghi ít bàn hơn, Ai Cập không thể vào vòng tứ kết.[20]
Đến AFCON 2006 được tổ chức tại Ai Cập. Ở vòng bảng, họ nằm cùng bảng với Libya, Maroc và Bờ Biển Ngà. Ai Cập giành 7 điểm và tiến thẳng vào chung kết, nơi họ đánh bại Bờ Biển Ngà trên chấm luân lưu để vô địch. Ai Cập tiếp tục bảo vệ thành công danh hiệu ở AFCON 2008 và 2010, trở thành đội tuyển đầu tiên vô địch ba kỳ liên tiếp.[21][22] Tuy nhiên, họ sau đó không thể vượt qua vòng loại trong ba kỳ AFCON kế tiếp.
Ai Cập trở lại tại AFCON 2017, hòa Mali ở trận mở màn bảng D.[23] Sau đó, họ thắng Uganda và Ghana với cùng tỉ số 1–0, đứng đầu bảng và giành quyền vào vòng tứ kết.[24][25] Ai Cập đánh bại Maroc ở tứ kết – lần đầu tiên trong 31 năm – để vào bán kết gặp Burkina Faso.[26] Bàn thắng của Mohamed Salah bị gỡ hòa bởi Aristide Bancé, nhưng thủ môn kỳ cựu Essam El Hadary cản phá hai quả luân lưu, giúp Ai Cập lọt vào trận chung kết.[27] Ở trận chung kết, họ gặp Cameroon và để thua, đây là lần thứ hai Ai Cập thất bại trong một trận chung kết AFCON.
Ngày 8 tháng 10 năm 2017, Ai Cập chính thức giành vé dự World Cup 2018 sau khi đứng đầu bảng E, vượt qua Uganda, Ghana và Congo.[28] Ở vòng chung kết, Ai Cập nằm ở bảng A cùng với Ả Rập Xê Út, Uruguay và chủ nhà Nga. Trong trận mở màn gặp Uruguay, Mohamed Salah không ra sân do chấn thương trong trận chung kết UEFA Champions League. Ai Cập để thua 0–1, và thủ môn Mohamed El Shenawy được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất trận, nhưng anh từ chối nhận giải vì giải thưởng được tài trợ bởi hãng bia Budweiser.[29] Salah trở lại đội hình xuất phát trong trận gặp Nga. Dù bị dẫn trước 0–3, Salah ghi bàn thắng đầu tiên của Ai Cập tại World Cup sau 28 năm. Trận cuối cùng, Ai Cập gặp Ả Rập Xê Út trong trận “Derby Biển Đỏ”, khi cả hai đều đã bị loại sau hai thất bại. Thủ môn Essam El Hadary trở thành cầu thủ lớn tuổi nhất từng thi đấu tại World Cup, ở tuổi 45 và 161 ngày. Ai Cập để thua 1–2.[30]
HLV Héctor Cúper, người bị chỉ trích vì lối đá quá thiên về phòng ngự trong trận gặp Ả Rập Xê Út, đã bị sa thải sau giải đấu.[31] Hiệp hội Bóng đá Ai Cập cũng bị chỉ trích vì đặt đại bản doanh ở Chechnya – quá xa nơi diễn ra các trận đấu của đội tuyển.[32] Truyền thông và người hâm mộ Ai Cập đã gay gắt chỉ trích cách EFA điều hành đội bóng.[33][34][35]
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2019, với tư cách chủ nhà, Ai Cập toàn thắng cả ba trận vòng bảng nhưng bất ngờ bị Nam Phi loại ở vòng 1/8.[36] Đến AFCON 2021, dù chơi không thuyết phục ở vòng bảng, Ai Cập vẫn vào chung kết sau khi đánh bại Bờ Biển Ngà trên chấm luân lưu (0–0 trong 120 phút) và sau đó tiếp tục vượt qua Cameroon 3–1 trên chấm luân lưu (hòa 0–0), qua đó lọt vào trận chung kết lần thứ 10 – phá kỷ lục số lần vào chung kết của Ghana. Ai Cập để thua Senegal trong cả hai lần đối đầu quan trọng vào năm 2022: một lần ở chung kết AFCON và một lần ở vòng loại World Cup, đều trên chấm phạt đền, và cả hai lần bàn thắng quyết định đều được thực hiện bởi Sadio Mané.[37]
Trang phục thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Áo đấu sân nhà của đội tuyển Ai Cập là màu đỏ, sân khách là màu trắng, áo đấu thứ ba là màu xanh lá.
Nhà cung cấp trang phục
[sửa | sửa mã nguồn]| Nhà cung cấp | Giai đoạn |
|---|---|
| 1990–1995 | |
| 1995–1998 | |
| 1999–2004 | |
| 2004–2006 | |
| 2006–2012 | |
| 2012–2019 | |
| 2019–nay |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô địch (7) – kỷ lục: 1957; 1959; 1986; 1998; 2006; 2008; 2010
- Á quân: 1962; 2017; 2021
- Hạng ba: 1963; 1970; 1974
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải bóng đá vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 3 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, cả ba lần dự giải đều dừng bước ở vòng 1.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |||
| Rút lui[38] | Được mời tham dự | |||||||||||||||||
| Vòng 1/8 | 13th | 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 4 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 11 | 2 | ||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 7 | ||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||||
| 10 | 6 | 2 | 2 | 15 | 12 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 3 | 4 | |||||||||||||
| Vòng bảng | 20th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | 8 | 4 | 3 | 1 | 7 | 2 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 3 | ||||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 15 | 5 | |||||||||||||
| 10 | 5 | 4 | 1 | 22 | 9 | |||||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 26 | 15 | |||||||||||||
| 13 | 9 | 1 | 3 | 22 | 7 | |||||||||||||
| 8 | 7 | 0 | 1 | 19 | 14 | |||||||||||||
| Vòng bảng | 31st | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 6 | Đội hình | 8 | 5 | 1 | 2 | 12 | 5 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 5 | 2 | 1 | 11 | 5 | ||||||||||||
| Đang trong giai đoạn vòng loại | 8 | 6 | 2 | 0 | 16 | 2 | ||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||||
| Tổng | Vòng 1/8 | 4/22 | 7 | 0 | 2 | 5 | 5 | 12 | — | 109 | 63 | 23 | 23 | 192 | 96 | |||
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Với tư cách |
Với tư cách | ||||||||||||||||
| Vô địch | 1st | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | Không có vòng loại | ||||||||
| Với tư cách | Với tư cách | ||||||||||||||||
| Vô địch | 1st | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | Không có vòng loại | ||||||||
| Á quân | 2nd | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 2 | 1 | 0 | 11 | 5 | Đội hình | Được đặc cách vượt qua vòng loại | ||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Rút lui | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 4 | |||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 1 | 1 | 10 | 5 | Đội hình | 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | |||
| Với tư cách |
Với tư cách | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 6 | |||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 4 | 0 | 1 | 13 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 1 | 2 | 3 | 9 | 12 | Đội hình | 4 | 3 | 1 | 0 | 11 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 4 | 5 | |||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 2 | 1 | 2 | 6 | 7 | Đội hình | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 3 | |||
| Rút lui | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 3 | |||||||||||
| Hạng 4 | 4th | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 6 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 2 | |||
| Vô địch | 1st | 5 | 3 | 1 | 1 | 5 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||||
| 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 2 | ||||
| 11th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 13 | 5 | ||||
| Tứ kết | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 1 | Đội hình | 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 5 | |||
| 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 6 | Đội hình | 10 | 6 | 3 | 1 | 24 | 5 | ||||
| Vô địch | 1st | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 1 | Đội hình | 6 | 2 | 3 | 1 | 12 | 4 | |||
| Tứ kết | 5th | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||||
| 6th | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 3 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 6 | ||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 14 | 1 | |||
| Vô địch | 1st | 6 | 4 | 2 | 0 | 12 | 3 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 5 | 1 | 0 | 15 | 5 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 9 | 2 | |||
| Vô địch | 1st | 6 | 6 | 0 | 0 | 15 | 2 | Đội hình | 13 | 9 | 1 | 3 | 22 | 7 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 2 | 3 | 5 | 5 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 4 | ||||||||||||
| 6 | 2 | 0 | 4 | 5 | 6 | ||||||||||||
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 2 | 1 | 5 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 1 | 0 | 7 | 1 | |||
| Vòng 1/8 | 10th | 4 | 3 | 0 | 1 | 5 | 1 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 5 | |||
| Á quân | 2nd | 7 | 3 | 3 | 1 | 4 | 2 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 10 | 3 | |||
| Vòng 1/8 | 12th | 4 | 0 | 4 | 0 | 7 | 7 | Đội hình | 6 | 5 | 0 | 1 | 10 | 3 | |||
| Vượt qua vòng loại | 6 | 4 | 2 | 0 | 12 | 2 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | 7 danh hiệu | 27/35 | 111 | 60 | 24 | 27 | 175 | 97 | — | 125 | 70 | 31 | 24 | 229 | 92 | ||
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 9 | Đội hình | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | Đội hình | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 2/10 | 6 | 1 | 2 | 3 | 9 | 16 | — |
Thế vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]Ai Cập đã từng 9 lần tham dự Thế vận hội, trong đó thành tích tốt nhất là 2 lần hạng tư (1928, 1964).
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Thế vận hội Mùa hè | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình |
| Không tham dự | |||||||||
| Vòng 1 | 8th | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | Đội hình | |
| Tứ kết | 8th | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | Đội hình | |
| Hạng 4 | 4th | 4 | 2 | 0 | 2 | 12 | 19 | Đội hình | |
| Vòng 1 | 11th | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | Đội hình | |
| Vòng 1 | 13th | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | Đội hình | |
| Vòng 1 | 12th | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 7 | Đội hình | |
| Rút lui | |||||||||
| Vòng 1 | 12th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 11 | Đội hình | |
| Hạng 4 | 4th | 6 | 2 | 1 | 3 | 18 | 16 | Đội hình | |
| Rút lui | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Rút lui | |||||||||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | Đội hình | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ai Cập | |||||||||
| Tổng | Hạng 4 | 9/17 | 24 | 7 | 3 | 14 | 51 | 71 | — |
Cúp bóng đá Ả Rập
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1963 đến 1985 | Không tham dự | |||||||
| Bán kết | 3rd | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 0 | |
| Vô địch | 1st | 4 | 3 | 1 | 0 | 5 | 3 | |
| Vòng bảng | 10th | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | |
| 2002 | Không tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |
| Bán kết | 4th | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 2 | |
| Tổng cộng | 1 lần vô địch | 5/10 | 21 | 10 | 7 | 4 | 27 | 14 |
Đại hội Thể thao châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
| Năm | Thành tích | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Brazzaville 1965 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Huy chương đồng | 5 | 3 | 0 | 2 | 12 | 12 | |
| Bỏ cuộc khi đang tham dự | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | |
| Huy chương vàng | 5 | 3 | 1 | 1 | 6 | 4 | |
| Tổng cộng | 1 lần huy chương vàng |
13 | 8 | 2 | 3 | 24 | 18 |
Kết quả thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ethiopia |
0–2 | Casablanca, Morocco | |
|---|---|---|---|---|
| 23:00 UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Larbi Zaouli Lượng khán giả: 300 Trọng tài: Patrice Milazar (Mauritius) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ai Cập |
1–0 | Cairo, Ai Cập | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+2 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius) |
| 5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ai Cập |
2–0 | Cairo, Ai Cập | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+2 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo Lượng khán giả: 37,000 Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi) |
| 9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Burkina Faso |
0–0 | Ouagadougou, Burkina Faso | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động 4 tháng 8 Trọng tài: Messie Nkounkou (Cộng hòa Congo) |
| 8 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Djibouti |
0–3 | Casablanca, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Larbi Zaouli |
| 12 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ai Cập |
1–0 | Cairo, Ai Cập | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+2 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc tế Cairo |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Uzbekistan |
2–0 | Al Ain, UAE | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Trọng tài: Ahmed Eisa Mohamed Darwish (UAE) |
| 17 tháng 11 Giao hữu | Cabo Verde |
1–1 (0–2 p) |
Al Ain, UAE | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Lượng khán giả: 2,300 Trọng tài: Rawdha Al Mansoori (UAE) |
|
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 2 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ai Cập |
1–1 | Lusail, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 17:30 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 24,632 Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy) |
| 6 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | UAE |
1–1 | Lusail, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 21:30 UTC+3 | Caio |
Chi tiết | Hamdy |
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 36,299 Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển) |
| 9 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ai Cập |
0–3 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 17:30 UTC+3 |
|
Sân vận động: Sân vận động Al Bayt Lượng khán giả: 55,658 Trọng tài: Ismail Elfath (Hoa Kỳ) |
| 22 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Ai Cập |
v | Agadir, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+1 | Sân vận động: Sân vận động Adrar |
| 26 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Ai Cập |
v | Agadir, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+1 | Sân vận động: Sân vận động Adrar |
| 29 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Ai Cập |
v | Agadir, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 21:30 UTC+1 | Sân vận động: Sân vận động Adrar |
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Bỉ |
v | Seattle, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Lumen Field |
| 21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | New Zealand |
v | Vancouver, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: BC Place |
| 26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ai Cập |
v | Seattle, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Lumen Field |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 12 tháng 9 năm 2023, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Số trận | Số bàn thắng | Năm thi đấu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ahmed Hassan | 184 | 33 | 1995–2012 |
| 2 | Hossam Hassan | 178 | 68 | 1985–2006 |
| 3 | Essam El-Hadary | 155 | 0 | 1996–2018 |
| 4 | Ahmed Fathy | 136 | 3 | 2002–2021 |
| 5 | Ibrahim Hassan | 132 | 14 | 1988–2002 |
| 6 | Hany Ramzy | 123 | 3 | 1988–2003 |
| 7 | Wael Gomaa | 114 | 1 | 2001–2013 |
| 8 | Ahmed El-Kass | 112 | 25 | 1987–1997 |
| Abdel-Zaher El-Saqqa | 112 | 4 | 1997–2010 | |
| 10 | Rabie Yassin | 109 | 1 | 1982–1991 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 12 tháng 9 năm 2023, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:
| # | Họ tên | Số bàn thắng | Số trận | Hiệu suất | Năm thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hossam Hassan | 68 | 178 | 0.38 | 1985–2006 |
| 2 | Mohamed Salah | 56 | 98 | 0.58 | 2011– |
| 2 | Hassan El-Shazly | 42 | 62 | 0.67 | 1961–1975 |
| 4 | Mohamed Aboutrika | 38 | 100 | 0.38 | 2001–2013 |
| 5 | Ahmed Hassan | 33 | 184 | 0.18 | 1995–2012 |
| 6 | Amr Zaki | 30 | 63 | 0.48 | 2004–2013 |
| 7 | Emad Moteab | 28 | 70 | 0.40 | 2004–2015 |
| 8 | Ahmed El-Kass | 25 | 112 | 0.22 | 1987–1997 |
| 9 | Gamal Abdelhamid | 24 | 79 | 0.30 | 1979–1993 |
| 10 | Mahmoud El Khatib | 24 | 54 | 0.44 | 1974–1986 |
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc Cúp bóng đá châu Phi 2025.[39]
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 6 tháng 12 năm 2025, sau trận đấu với UAE.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Mohamed El Shenawy | 18 tháng 12, 1988 | 68 | 0 | ||
| TM | Ahmed El Shenawy | 14 tháng 5, 1991 | 29 | 0 | ||
| TM | Mohamed Sobhi | 15 tháng 7, 1999 | 6 | 0 | ||
| TM | Mostafa Shobeir | 17 tháng 3, 2000 | 3 | 0 | ||
| HV | Ramy Rabia | 20 tháng 5, 1993 | 37 | 4 | ||
| HV | Mohamed Hamdy | 15 tháng 3, 1995 | 32 | 1 | ||
| HV | Mohamed Hany | 25 tháng 1, 1996 | 31 | 0 | ||
| HV | Ahmed Abou El Fotouh | 22 tháng 3, 1998 | 30 | 1 | ||
| HV | Yasser Ibrahim | 10 tháng 2, 1993 | 6 | 0 | ||
| HV | Hossam Abdelmaguid | 30 tháng 4, 2001 | 5 | 0 | ||
| HV | Khaled Sobhi | 4 tháng 5, 1995 | 5 | 0 | ||
| HV | Ahmed Eid | 2 tháng 1, 2001 | 4 | 0 | ||
| HV | Mohamed Ismail | 1 tháng 8, 1999 | 0 | 0 | ||
| TV | Trézéguet | 1 tháng 10, 1994 | 86 | 22 | ||
| TV | Zizo | 10 tháng 1, 1996 | 52 | 4 | ||
| TV | Hamdy Fathy | 29 tháng 9, 1994 | 52 | 3 | ||
| TV | Marwan Attia | 12 tháng 8, 1998 | 25 | 0 | ||
| TV | Emam Ashour | 20 tháng 2, 1998 | 18 | 0 | ||
| TV | Ibrahim Adel | 23 tháng 4, 2001 | 17 | 3 | ||
| TV | Mohanad Lasheen | 29 tháng 5, 1996 | 15 | 0 | ||
| TV | Mahmoud Saber | 30 tháng 7, 2001 | 9 | 0 | ||
| TV | Mohamed Shehata | 8 tháng 2, 2001 | 6 | 0 | ||
| TĐ | Mohamed Salah | 15 tháng 6, 1992 | 107 | 61 | ||
| TĐ | Mostafa Mohamed | 28 tháng 11, 1997 | 53 | 13 | ||
| TĐ | Omar Marmoush | 7 tháng 2, 1999 | 40 | 8 | ||
| TĐ | Mostafa Fathi | 12 tháng 5, 1994 | 37 | 3 | ||
| TĐ | Osama Faisal | 1 tháng 1, 2001 | 14 | 0 | ||
| TĐ | Salah Mohsen | 1 tháng 9, 1998 | 7 | 1 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Abdelaziz El Balouti | 8 tháng 1, 1994 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Ahmed Nabil Koka | 4 tháng 7, 2001 | 9 | 0 | v. | |
| HV | Amr El Gazar | 20 tháng 9, 1999 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Mohamed Rabia | 5 tháng 5, 1996 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Mohamed Abdelmonem | 1 tháng 2, 1999 | 33 | 3 | v. | |
| TV | Dunga | 6 tháng 4, 1996 | 11 | 0 | 2025 Al Ain International Cup | |
| TV | Zalaka | 12 tháng 9, 1999 | 3 | 0 | 2025 Al Ain International Cup | |
| TV | Marwan Otaka | 7 tháng 7, 2002 | 1 | 0 | 2025 Al Ain International Cup | |
| TĐ | Ahmed Atef | 21 tháng 3, 1998 | 3 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup PRE | |
| TĐ | Mostafa Shalaby | 1 tháng 9, 1994 | 1 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup INJ | |
| TĐ | Taher Mohamed | 7 tháng 3, 1997 | 6 | 1 | 2025 Al Ain International Cup | |
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
|
||||||
