Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ai Cập

Huy hiệu

Tên khác الفراعنة (Các Pharaoh)
الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Hossam El Badry
Đội trưởng Hossam Ghaly
Thi đấu nhiều nhất Ahmed Hassan (184)
Ghi bàn nhiều nhất Hossam Hassan (69)
Sân nhà Sân vận động Borg El Arab
Sân vận động Quốc tế Cairo
Mã FIFA EGY
Xếp hạng FIFA 51 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 9 (7-9.2010, 12.2010)
Thấp nhất 75 (3.2013)
Hạng Elo 60 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 14 (8.2010)
Elo thấp nhất 68 (4.1997)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 2–1 Ai Cập 
(Gent, Bỉ; 28 tháng 8 năm 1920)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào 
(Indonesia; Tháng 11, 1963)
Trận thua đậm nhất
 Ý 11–3 Ai Cập 
(Amsterdam, Hà Lan; 10 tháng 6 năm 1928)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1934, 1990, 2018)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (1999)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 25 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (7) (1957, 1959,
1986, 1998, 2006, 2008, 2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập (tiếng Ả Rập: مُنتخب مَــصـر‎, Montakhab Masr), với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lý. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi dự Giải bóng đá vô địch thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup hai lần vào các năm 19902018, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1957; 1959; 1986; 1998; 2006; 2008; 2010
Á quân: 1962; 2017
Hạng ba: 1963; 1970; 1974
Vô địch: 1992
Hạng ba: 1988
1936 1987
1996 1973

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 3 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 13/16 1 0 0 1 2 4
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 đến 1966 Bỏ cuộc
1970 Không tham dự
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 20/24 3 0 2 1 1 2
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 31/32 3 0 0 3 2 6
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/21
2 lần vòng 1
7 0 2 2 5 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Ethiopia 1962 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 5
Ghana 1963 Bán kết 3rd 3 2 1 0 11 5
1965 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1968 Bỏ cuộc
Sudan 1970 Bán kết 3rd 5 3 1 1 10 5
1972 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1974 Bán kết 3rd 5 4 0 1 13 5
Ethiopia 1976 Bán kết 4th 6 1 2 3 9 12
1978 Không vượt qua vòng loại
Nigeria 1980 Bán kết 4th 5 2 1 2 6 7
1982 Bỏ cuộc
Bờ Biển Ngà 1984 Bán kết 4th 5 2 2 1 6 6
Ai Cập 1986 Vô địch 1st 5 3 1 1 5 1
Maroc 1988 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 3 1
Algérie 1990 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 6
Sénégal 1992 Vòng bảng 11th 2 0 0 2 0 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 1 1 1 4 1
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 6
Burkina Faso 1998 Vô địch 1st 6 4 1 1 10 1
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 3
Mali 2002 Tứ kết 6th 4 2 0 2 3 3
Tunisia 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3
Ai Cập 2006 Vô địch 1st 6 4 2 0 12 3
Ghana 2008 Vô địch 1st 6 5 1 0 15 5
Angola 2010 Vô địch 1st 6 6 0 0 15 2
2012 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Gabon 2017 Á quân 2nd 6 3 2 1 5 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 10th 4 3 0 1 5 1
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 7 lần
vô địch
24/32 100 57 17 26 164 88
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1992 đến 1997 Không giành quyền tham dự
México 1999 Vòng bảng 7 3 0 2 1 5 9
2001 đến 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng bảng 6 3 1 0 2 4 7
2013 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/10
2 lần vòng bảng
6 1 2 3 9 16

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đã từng 9 lần tham dự Thế vận hội, trong đó thành tích tốt nhất là 2 lần hạng tư (1928, 1964).

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Pld W D L GF GA
Paris 1900 đến Stockholm 1912 Không tham dự
Bỉ Antwerp 1920 Vòng 1 1 0 0 1 1 2
Pháp Paris 1924 Tứ kết 2 1 0 1 3 5
Hà Lan Amsterdam 1928 Hạng tư 4 2 0 2 12 19
Đức Berlin 1936 Vòng 1 1 0 0 1 1 3
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland London 1948 Vòng 1 1 0 0 1 1 3
Phần Lan Helsinki 1952 Vòng 1 2 1 0 1 6 7
Melbourne 1956 Bỏ cuộc khi đang tham dự
Ý Roma 1960 Vòng 1 3 0 1 2 4 11
Nhật Bản Tokyo 1964 Hạng tư 6 2 1 3 18 16
México 1968 Bỏ cuộc sau vòng loại
Munich 1972 đến Montreal 1976 Không vượt qua vòng loại
Moskva 1980 Bỏ cuộc khi đang tham dự
Hoa Kỳ Los Angeles 1984 Tứ kết 4 1 1 2 5 5
Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 9/19 24 7 3 14 51 71

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1985 Không tham dự
Jordan 1988 Bán kết 3rd 6 3 2 1 6 0
Ai Cập 1992 Vô địch 1st 4 3 1 0 5 3
Qatar 1998 Vòng bảng 10th 2 1 0 1 3 5
2002 Không tham dự
Ả Rập Xê Út 2012 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 3 4
Tổng cộng 1 lần vô địch 4/9 15 7 5 3 17 12

Phi vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Năm Thành tích Pld W D L GF GA
Brazzaville 1965 Không vượt qua vòng loại
Nigeria Lagos 1973 Huy chương đồng 5 3 0 2 12 12
Algérie Algiers 1978 Bỏ cuộc khi đang tham dự 3 2 1 0 6 2
Kenya Nairobi 1987 Huy chương vàng 5 3 1 1 6 4
Tổng cộng 1 lần huy
chương vàng
13 8 2 3 24 18

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 11 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Số trận Số bàn thắng Năm thi đấu
1 Ahmed Hassan 184 33 1995–2012
2 Hossam Hassan 178 68 1985–2006
3 Essam El-Hadary 155 0 1996–2018
4 Ahmed Fathy 134 3 2002–0000
5 Ibrahim Hassan 132 14 1988–2002
6 Hany Ramzy 123 3 1988–2003
7 Wael Gomaa 114 1 2001–2013
8 Ahmed El-Kass 112 25 1987–1997
Abdel-Zaher El-Saqqa 112 4 1997–2010
10 Rabie Yassin 109 1 1982–1991

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 7 năm 2019, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hossam Hassan 68 178 0.38 1985–2006
2 Hassan El-Shazly 42 62 0.67 1961–1975
3 Mohamed Salah 41 67 0.63 2011–0000
4 Mohamed Aboutrika 38 100 0.38 2001–2013
5 Ahmed Hassan 33 184 0.18 1995–2012
6 Amr Zaki 30 63 0.48 2004–2013
7 Emad Moteab 28 70 0.40 2004–2015
8 Ahmed El-Kass 25 112 0.22 1987–1997
9 Gamal Abdelhamid 24 79 0.30 1979–1993
10 Mahmoud El Khatib 24 54 0.44 1974–1986

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình của 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Togo vào tháng 11 năm 2020.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Togo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mohamed El Shenawy 18 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 20 0 Ai Cập Al Ahly
1TM Gabaski 29 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 4 0 Ai Cập Zamalek
1TM Mohamed Bassam 25 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 0 0 Ai Cập Tala'ea El Gaish

2HV Ahmed Hegazi 25 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 61 2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
2HV Ali Gabr 1 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 27 1 Ai Cập Pyramids
2HV Ayman Ashraf 9 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 18 2 Ai Cập Al Ahly
2HV Mahmoud Alaa 28 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 11 0 Ai Cập Zamalek
2HV El-Winsh 1 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 4 1 Ai Cập Zamalek
2HV Fatouh 22 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0 Ai Cập Zamalek

3TV Abdallah El Said 13 tháng 7, 1985 (35 tuổi) 50 6 Ai Cập Pyramids
3TV Trézéguet 1 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 46 7 Anh Aston Villa
3TV Tarek Hamed 24 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 44 0 Ai Cập Zamalek
3TV Ramadan Sobhi 23 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 30 1 Ai Cập Pyramids
3TV Afsha 5 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 7 1 Ai Cập Al Ahly
3TV Zizo 10 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 5 0 Ai Cập Zamalek
3TV Hamdy Fathy 1 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 3 2 Ai Cập Al Ahly
3TV Ahmed Tawfik 1 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 2 0 Ai Cập Pyramids
3TV Mohamed Sherif 4 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 1 1 Ai Cập Al Ahly

4 Kouka 5 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 25 5 Hy Lạp Olympiacos
4 Mostafa Mohamed 28 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
4 Hossam Hassan 2 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 2 0 Ai Cập Smouha

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM El Mahdy Soliman 30 tháng 11, 1986 (34 tuổi) 0 0 Ai Cập Pyramids v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE

HV Mohamed Hany 25 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 7 0 Ai Cập Al Ahly v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020
HV Ahmed Ayman 13 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 4 0 Ai Cập Pyramids v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE
HV Mohamed Hamdy 15 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 0 0 Ai Cập Pyramids v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE

TV Mohamed Elneny 11 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 79 6 Anh Arsenal v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020
TV Amr El Solia (Đội phó) 2 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 24 0 Ai Cập Al Ahly v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020
TV Taher Mohamed 7 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 1 0 Ai Cập Al Ahly v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE/INJ
TV Akram Tawfik 8 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 0 0 Ai Cập Al Ahly v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE

Mohamed Salah 15 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 67 41 Anh Liverpool v.  Togo, 14 tháng 11 năm 2020 PRE
Chú thích
  • SUS Cầu thủ bỏ cuộc
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD Cầu thủ rút lui vì chấn thương không rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “كوبر يختار 24 لاعباً لمعسكر الاستعداد للكونغو” [Héctor Cúper announces Egypt's 24-man squad to face Republic of the Congo] (bằng tiếng Ả Rập). EFA. ngày 26 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]