Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ai Cập

Huy hiệu

Tên khác الفراعنة (Các Pharaoh)
الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Đội trưởng Hossam Ghaly
Thi đấu nhiều nhất Ahmed Hassan (184)
Ghi bàn nhiều nhất Hossam Hassan (69)
Sân nhà Quốc tế Cairo
Mã FIFA EGY
Xếp hạng FIFA 49 Increase 9 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 9 (7.2010)
Thấp nhất 60 (3.2013)
Hạng Elo 55 Increase 11 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 8 (8.2010)
Elo thấp nhất 46 (11.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 2–1 Ai Cập 
(Gent, Bỉ; 28 tháng 8 năm 1920)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào 
(Indonesia; Tháng 11, 1963)
Trận thua đậm nhất
 Ý 11–3 Ai Cập 
(Amsterdam, Hà Lan; 10 tháng 6 năm 1928)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1934, 1990, 2018)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (1999)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 24 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (7) (1957, 1959,
1986, 1998, 2006, 2008, 2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập (tiếng Ả Rập: مُنتخب مَــصـر‎, Montakhab Masr), với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lý. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup hai lần vào các năm 19902018, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1957; 1959; 1986; 1998; 2006; 2008; 2010
Á quân: 1962; 2017
Hạng ba: 1963; 1970; 1974
Hạng tư: 1976; 1980; 1984
Vô địch: 1992
Hạng ba: 1988
Hạng tư: 1928; 1964
1936 1987
1996 1973

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 3 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 13/16 1 0 0 1 2 4
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 đến 1966 Bỏ cuộc
1970 Không tham dự
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 20/24 3 0 2 1 1 2
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 31/32 3 0 0 3 2 6
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/21
2 lần vòng 1
7 0 2 2 5 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Ethiopia 1962 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 5
Ghana 1963 Bán kết 3rd 3 2 1 0 11 5
1965 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1968 Bỏ cuộc
Sudan 1970 Bán kết 3rd 5 3 1 1 10 5
1972 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1974 Bán kết 3rd 5 4 0 1 13 5
Ethiopia 1976 Bán kết 4th 6 1 2 3 9 12
1978 Không vượt qua vòng loại
Nigeria 1980 Bán kết 4th 5 2 1 2 6 7
1982 Bỏ cuộc
Bờ Biển Ngà 1984 Bán kết 4th 5 2 2 1 6 6
Ai Cập 1986 Vô địch 1st 5 3 1 1 5 1
Maroc 1988 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 3 1
Algérie 1990 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 6
Sénégal 1992 Vòng bảng 11th 2 0 0 2 0 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 1 1 1 4 1
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 6
Burkina Faso 1998 Vô địch 1st 6 4 1 1 10 1
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 3
Mali 2002 Tứ kết 6th 4 2 0 2 3 3
Tunisia 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3
Ai Cập 2006 Vô địch 1st 6 4 2 0 12 3
Ghana 2008 Vô địch 1st 6 5 1 0 15 5
Angola 2010 Vô địch 1st 6 6 0 0 15 2
2012 Không vượt qua vòng loại
2013
2015
Gabon 2017 Á quân 2nd 6 3 2 1 5 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 10th 4 3 0 1 5 1
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 7 lần
vô địch
24/32 100 57 17 26 164 88
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
México 1999 Vòng bảng 7 3 0 2 1 5 9
2001 đến 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng bảng 6 3 1 0 2 4 7
2013 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/10
2 lần vòng bảng
6 1 2 3 9 16

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 9 năm 2018, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Số trận Số bàn thắng Năm thi đấu
1 Ahmed Hassan 184 33 1995–2012
2 Hossam Hassan 178 68 1985–2006
3 Essam El-Hadary 155 0 1996–2018
4 Ibrahim Hassan 132 14 1988–2002
Ahmed Fathy 131 3 2002–0000
6 Hany Ramzy 123 3 1988–2003
7 Wael Gomaa 114 1 2001–2013
8 Ahmed El-Kass 112 25 1987–1997
Abdel-Zaher El-Saqqa 112 4 1997–2010
10 Rabie Yassin 109 1 1982–1991

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 7 năm 2019, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hossam Hassan 68 178 0.38 1985–2006
2 Hassan El-Shazly 42 62 0.67 1961–1975
3 Mohamed Salah 41 67 0.63 2011–0000
4 Mohamed Aboutrika 38 100 0.38 2001–2013
5 Ahmed Hassan 33 184 0.18 1995–2012
6 Amr Zaki 30 63 0.48 2004–2013
7 Emad Moteab 28 70 0.40 2004–2015
8 Ahmed El-Kass 25 112 0.22 1987–1997
9 Gamal Abdelhamid 24 79 0.30 1979–1993
10 Mahmoud El Khatib 24 54 0.44 1974–1986

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình của 23 cầu thủ được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Botswana vào ngày 14 tháng 10 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Botswana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mohamed El Shenawy 18 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 15 0 Ai Cập Al Ahly
1TM Mohamed Awad 6 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 4 0 Ai Cập Zamalek
1TM Mohamed Bassam 25 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 0 0 Ai Cập Tala'ea El Gaish

2HV Ahmed Fathy (Đội trưởng) 10 tháng 11, 1984 (34 tuổi) 132 3 Ai Cập Al Ahly
2HV Ahmed Hegazi 25 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 57 2 Anh West Bromwich Albion
2HV Omar Gaber 30 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 26 1 Ai Cập Pyramids
2HV Ayman Ashraf 9 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 15 2 Ai Cập Al Ahly
2HV Mahmoud Alaa 28 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 8 0 Ai Cập Zamalek
2HV Baher El Mohamady 1 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 7 1 Ai Cập Ismaily
2HV Ragab Bakar 15 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 1 0 Ai Cập Pyramids
2HV Abdallah Gomaa 10 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Ai Cập Zamalek
2HV Mohamed Hamdy 15 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 Ai Cập Pyramids

3TV Mohamed El Neny 11 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 77 6 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
3TV Abdallah El Said 13 tháng 7, 1985 (34 tuổi) 48 6 Ai Cập Pyramids
3TV Trézéguet 1 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 42 6 Anh Aston Villa
3TV Tarek Hamed 24 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 39 0 Ai Cập Zamalek
3TV Amr El Solia INJ (Đội phó) 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 20 0 Ai Cập Al Ahly
3TV Hussein El Shahat 6 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 6 0 Ai Cập Al Ahly
3TV Hamdy Fathy 29 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 1 1 Ai Cập Al Ahly
3TV Mohamed Magdy 6 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 1 0 Ai Cập Al Ahly

4 Ahmed Hassan 5 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 24 5 Bồ Đào Nha Braga
4 Omar El Said 23 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 1 0 Ai Cập Zamalek
4 Hossam Hassan 2 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 1 0 Ai Cập Smouha

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmed El Shenawy 14 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 31 0 Ai Cập Pyramids CAN 2019
TM Mahmoud Genesh INJ 25 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 2 0 Ai Cập Zamalek CAN 2019
TM Mohamed Abou Gabal 29 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 1 0 Ai Cập Smouha CAN 2019 PRE
TM Amer Mohamed INJ 14 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 0 0 Ai Cập El Entag El Harby v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019

HV Ahmed El Mohamady 9 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 92 6 Anh Aston Villa CAN 2019
HV Ahmed Ayman Mansour 13 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 4 0 Ai Cập Pyramids CAN 2019
HV Mahmoud Hamdy 1 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 2 0 Ai Cập Zamalek CAN 2019
HV Ahmed Abou El Fotouh 22 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0 Ai Cập Smouha CAN 2019 PRE
HV Ali Gabr 1 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 27 1 Ai Cập Pyramids v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019
HV Karim Hafez 12 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019
HV Mohamed Hany 25 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 4 0 Ai Cập Al Ahly v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019
HV Amro Tarek 17 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
HV Mohamed Hamdy 15 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 Ai Cập Pyramids v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018

TV Amr Warda 17 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 30 1 Hy Lạp AEL CAN 2019
TV Walid Soliman 1 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 28 1 Ai Cập Al Ahly CAN 2019
TV Ali Ghazal 1 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Feirense CAN 2019
TV Nabil Emad 6 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0 Ai Cập Pyramids CAN 2019
TV Islam Gaber 1 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0 Ai Cập El Dakhleya v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019
TV Sam Morsy 10 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 7 0 Anh Wigan Athletic v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Mohamed Mahmoud INJ 7 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 2 0 Ai Cập Al Ahly v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Taher Mohamed INJ 7 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Ai Cập Al Mokawloon Al Arab v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Mohamed Sadek 7 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 0 0 Ai Cập Ismaily v.  Eswatini, 16 tháng 10 năm 2018

TV Amr Warda 17 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 30 1 Hy Lạp AEL CAN 2019
TV Walid Soliman 1 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 28 1 Ai Cập Al Ahly CAN 2019
TV Ali Ghazal 1 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Feirense CAN 2019
TV Nabil Emad 6 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0 Ai Cập Pyramids CAN 2019
TV Islam Gaber 1 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0 Ai Cập Zamalek v.  Nigeria, 26 tháng 3 năm 2019
TV Sam Morsy 10 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 7 0 Anh Wigan Athletic v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Mohamed Mahmoud INJ 7 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 2 0 Ai Cập Al Ahly v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Taher Mohamed 7 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Ai Cập Al Mokawloon Al Arab v.  Tunisia, 16 tháng 11 năm 2018
TV Mohamed Sadek 7 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 1 1 Ai Cập Ismaily v. Bản mẫu:Country data ESW, 16 tháng 10 năm 2018
Chú thích
  • SUS Cầu thủ bỏ cuộc
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD Cầu thủ rút lui vì chấn thương không rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “كوبر يختار 24 لاعباً لمعسكر الاستعداد للكونغو” [Héctor Cúper announces Egypt's 24-man squad to face Republic of the Congo] (bằng tiếng Ả Rập). EFA. Ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]