Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ai Cập

Huy hiệu

Tên khác الفراعنة (Các Pharaoh)
الساجدين (El Sagedin)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ai Cập
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Argentina Héctor Cúper
Đội trưởng Hossam Ghaly
Thi đấu nhiều nhất Ahmed Hassan (184)
Ghi bàn nhiều nhất Hossam Hassan (69)
Sân nhà Quốc tế Cairo
Mã FIFA EGY
Xếp hạng FIFA 19 (5.2017)
Cao nhất 9 (7.2010)
Thấp nhất 60 (3.2013)
Hạng Elo 48 (3.4.2016)
Elo cao nhất 8 (8.2010)
Elo thấp nhất 46 (11.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ý 2–1 Ai Cập 
(Gent, Bỉ; 28 tháng 8 năm 1920)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 15–0 Lào 
(Indonesia; Tháng 11, 1963)
Trận thua đậm nhất
 Ý 11–3 Ai Cập 
(Amsterdam, Hà Lan; 10 tháng 6 năm 1928)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1934)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1934, 1990)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (1999)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 23 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (7) (1957, 1959,
1986, 1998, 2006, 2008, 2010)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ai Cập, với biệt danh Các Pharaoh, là đội tuyển cấp quốc gia của Ai Cập do Hiệp hội bóng đá Ai Cập quản lý. Đây là đội bóng châu Phi thành công nhất ở cấp độ khu vực, khi đã 7 lần đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi: 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Ai Cập là đội bóng đầu tiên của châu Phi tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới khi có mặt tại Ý năm 1934, thua Hungary 2–4. Sau đó Ai Cập cũng vượt qua vòng loại World Cup một lần vào năm 1990, tuy nhiên không qua được vòng bảng. Họ mang tên Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Ả Rập Thống nhất khi Ai Cập và Syria sáp nhập thành Cộng hòa Ả Rập Thống nhất từ 1958 đến 1961 và một mình Ai Cập mang tên này cho đến 1970. Họ hai lần dự trận tranh huy chương đồng tại Olympic (1928 và 1964), tuy nhiên thất bại cả hai.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1957; 1959; 1986; 1998; 2006; 2008; 2010
Á quân: 1962; 2017
Hạng ba: 1963; 1970; 1974
Hạng tư: 1976; 1980; 1984
Vô địch: 1992
Hạng ba: 1988
Hạng tư: 1928; 1964
1936 1987
1996 1973

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ai Cập mới 2 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, đều dừng bước ở vòng 1.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1930 Không tham dự
Ý 1934 Vòng 1 13/16 1 0 0 1 2 4
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 Không vượt qua vòng loại
1958 đến 1966 Bỏ cuộc
1970 Không tham dự
1974 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 1 20/24 3 0 2 1 1 2
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Chưa xác định
Qatar 2022
Tổng cộng 2/22
2 lần vòng 1
4 0 2 2 3 6

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập đang giữ kỉ lục 7 lần vô địch châu Phi, trong đó có 3 lần liên tiếp và 19 trận bất bại (từ 2006 đến 2010). Đội cũng giữ kỉ lục 14 lần liên tiếp có mặt ở vòng chung kết (từ 1984 đến 2010).

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Vô địch 1st 2 2 0 0 6 1
Ethiopia 1962 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 5
Ghana 1963 Bán kết 3rd 3 2 1 0 11 5
1965 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1968 Bỏ cuộc
Sudan 1970 Bán kết 3rd 5 3 1 1 10 5
1972 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 1974 Bán kết 3rd 5 4 0 1 13 5
Ethiopia 1976 Bán kết 4th 6 1 2 3 9 12
1978 Không vượt qua vòng loại
Nigeria 1980 Bán kết 4th 5 2 1 2 6 7
1982 Bỏ cuộc
Bờ Biển Ngà 1984 Bán kết 4th 5 2 2 1 6 6
Ai Cập 1986 Vô địch 1st 5 3 1 1 5 1
Maroc 1988 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 3 1
Algérie 1990 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 6
Sénégal 1992 Vòng bảng 11th 2 0 0 2 0 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 1 1 1 4 1
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 6
Burkina Faso 1998 Vô địch 1st 6 4 1 1 10 1
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 3
Mali 2002 Tứ kết 6th 4 2 0 2 3 3
Tunisia 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3
Ai Cập 2006 Vô địch 1st 6 4 2 0 12 3
Ghana 2008 Vô địch 1st 6 5 1 0 15 5
Angola 2010 Vô địch 1st 6 6 0 0 15 2
2012 Không vượt qua vòng loại
2013
2015
Gabon 2017 Á quân 2nd 6 3 2 1 5 3
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 7 lần
vô địch
23/31 96 54 17 25 159 87
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập từng 2 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ đều không vượt qua vòng bảng.

Năm Kết quả Th St T H B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
México 1999 Vòng bảng 7 3 0 2 1 5 9
2001 đến 2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng bảng 6 3 1 0 2 4 7
2013 đến 2017 Không giành quyền tham dự
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 2/8
2 lần vòng bảng
6 1 2 3 9 16

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 2 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ai Cập nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Ahmed Hassan 184 33 1995–2012
2 Hossam Hassan 178 68 1985–2006
3 Essam El-Hadary 153 0 1996–0000
4 Ibrahim Hassan 131 14 1988–2002
5 Hany Ramzy 123 3 1988–2003
6 Ahmed Fathy 120 3 2002–0000
7 Wael Gomaa 114 1 2001–2013
8 Ahmed El-Kass 112 25 1987–1997
Abdel-Zaher El-Saqqa 112 4 1997–2010
10 Rabie Yassin 109 1 1982–1991

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 2 năm 2017, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ai Cập là:

# Họ tên Số bàn thắng Số trận Hiệu suất Năm thi đấu
1 Hossam Hassan 68 178 0.38 1985–2006
2 Hassan El-Shazly 42 62 0.67 1961–1975
3 Mohamed Aboutrika 38 100 0.38 2001–2013
4 Ahmed Hassan 33 184 0.18 1995–2012
5 Amr Zaki 30 63 0.48 2004–2013
6 Mohamed Salah 29 52 0.59 2011–0000
7 Emad Moteab 28 70 0.40 2004–0000
8 Ahmed El-Kass 25 112 0.22 1987–1997
9 Gamal Abdelhamid 24 79 0.30 1979–1993
10 Mahmoud El Khatib 24 54 0.44 1974–1986

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình của 23 cầu thủ được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Togo vào ngày 28 tháng 3 năm 2017.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Togo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Essam El Hadary (Đội trưởng) 15 tháng 1, 1973 (44 tuổi) 153 0 Ai Cập Wadi Degla
16 1TM Sherif Ekramy 1 tháng 7, 1983 (33 tuổi) 20 0 Ai Cập Al Ahly
23 1TM Mahmoud Genesh 10 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 0 0 Ai Cập Zamalek

2 2HV Ali Gabr 10 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 16 1 Ai Cập Zamalek
3 2HV Ahmed El Mohamady 9 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 74 2 Anh Hull City
6 2HV Ahmed Hegazy 25 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 36 1 Ai Cập Al Ahly
7 2HV Ahmed Fathy (Đội phó) 10 tháng 11, 1984 (32 tuổi) 120 3 Ai Cập Al Ahly
12 2HV Karim Hafez 12 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 4 0 Pháp Lens
13 2HV Mohamed Abdel Shafy 1 tháng 7, 1985 (31 tuổi) 45 1 Ả Rập Saudi Al Ahli
20 2HV Saad Samir 1 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 8 0 Ai Cập Al Ahly
25 2HV Amro Tarek 17 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 1 0 Ai Cập ENPPI

4 3TV Ahmed El Sheikh 9 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 1 1 Ai Cập Misr Lel Makkasa
5 3TV Sam Morsy 10 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 2 0 Anh Wigan Athletic
8 3TV Tarek Hamed 24 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 15 0 Ai Cập Zamalek
11 3TV Mahmoud Kahraba 13 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 14 3 Ả Rập Saudi Al Ittihad
14 3TV Ramadan Sobhi 23 tháng 1, 1997 (20 tuổi) 16 1 Anh Stoke City
15 3TV Mostafa Fathi 25 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 6 0 Ai Cập Zamalek
17 3TV Mohamed El Nenny 11 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 52 5 Anh Arsenal
18 3TV Alexander Jakobsen 18 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 1 0 Đan Mạch Viborg FF
19 3TV Abdallah Said 13 tháng 7, 1985 (31 tuổi) 28 6 Ai Cập Al Ahly
21 3TV Mahmoud Trézéguet 1 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 18 2 Bỉ Mouscron
22 3TV Amr Warda 13 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 11 0 Hy Lạp PAOK

9 4 Amr Gamal 3 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 13 3 Ai Cập Al Ahly
10 4 Mohamed Salah 15 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 52 29 Ý Roma
24 4 Arafa El Sayed 23 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 1 0 Ai Cập Wadi Degla

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmed El Shenawy 14 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 29 0 Ai Cập Zamalek CAN 2017
TM Mohamed Awad 6 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 0 0 Ai Cập Ismaily v.  Tunisia, 8 tháng 1 năm 2017
TM Ali Lotfi 14 tháng 10, 1989 (27 tuổi) 1 0 Ai Cập ENPPI v.  Congo, 9 tháng 10 năm 2016
TM Mohamed El Shenawy 18 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 0 0 Ai Cập Al Ahly v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016

HV Ahmed Dowidar 29 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 9 0 Ai Cập Smouha CAN 2017
HV Omar Gaber 30 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 22 0 Thụy Sĩ Basel CAN 2017
HV Hamada Tolba 17 tháng 6, 1981 (35 tuổi) 6 0 Ai Cập ENPPI v.  Tunisia, 8 tháng 1 năm 2017
HV Islam Gamal 11 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 2 0 Ai Cập Zamalek v.  Congo, 9 tháng 10 năm 2016
HV Ayman Ashraf 9 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 1 0 Ai Cập Smouha v.  Nam Phi, 6 tháng 9 năm 2016
HV Ramy Rabia 20 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 18 3 Ai Cập Al Ahly v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016
HV Sabri Raheel 2 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 5 0 Ai Cập Al Ahly v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016

TV Ibrahim Salah 1 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 34 1 Ai Cập Zamalek CAN 2017
TV Mohamed Ibrahim 1 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 8 0 Ai Cập Zamalek v.  Tunisia, 8 tháng 1 năm 2017
TV Walid Soliman 1 tháng 12, 1984 (32 tuổi) 25 1 Ai Cập Al Ahly v.  Ghana, 13 tháng 11 năm 2016
TV Moamen Zakaria 12 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 9 0 Ai Cập Al Ahly v.  Ghana, 13 tháng 11 năm 2016
TV Ayman Hefny 31 tháng 12, 1985 (31 tuổi) 2 0 Ai Cập Zamalek v.  Nam Phi, 6 tháng 9 năm 2016
TV Hossam Ashour 9 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 12 0 Ai Cập Al Ahly v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016
TV Nour El Sayed 9 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 2 0 Ai Cập Al Ittihad v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016
TV Hazem Emam 7 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 13 1 Ai Cập Al Ittihad v.  Tanzania, 4 tháng 6 năm 2016

Ahmed Gomaa 19 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 0 0 Ai Cập Al Masry v.  Tunisia, 8 tháng 1 năm 2017
Ahmed HassanINJ 5 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 13 5 Bồ Đào Nha Braga CAN 2017
Marwan MohsenINJ 26 tháng 2, 1989 (28 tuổi) 20 4 Ai Cập Al Ahly CAN 2017
Basem Morsy 26 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 10 7 Ai Cập Zamalek v.  Ghana, 13 tháng 11 năm 2016
Hossam Salama 15 tháng 11, 1983 (33 tuổi) 1 0 Ai Cập Smouha v.  Ghana, 13 tháng 11 năm 2016
Chú thích
  • SUS Cầu thủ bỏ cuộc
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD Cầu thủ rút lui vì chấn thương không rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “كوبر يختار 24 لاعباً لمعسكر الاستعداد للكونغو” [Héctor Cúper announces Egypt's 24-man squad to face Republic of the Congo] (bằng tiếng Ả Rập). EFA. 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]