Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Zimbabwe

Huy hiệu

Tên khác Các chiến sĩ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Zimbabwe
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Zdravko Logarušić
Đội trưởng Knowledge Musona
Thi đấu nhiều nhất Peter Ndlovu (100)
Ghi bàn nhiều nhất Peter Ndlovu (38)
Sân nhà Sân vận động Thể thao Quốc gia
Mã FIFA ZIM
Xếp hạng FIFA 111 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 40 (4.1995)
Thấp nhất 131 (10.2009, 2-3.2016)
Hạng Elo 103 Giảm 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 56 (4.1995)
Elo thấp nhất 128 (3.2011)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Anh XI Anh
(Salisbury, Rhodesia; 26 tháng 6 năm 1929)
Trận thắng đậm nhất
 Botswana 0–7 Zimbabwe 
(Gaborone, Botswana; 26 tháng 8 năm 1990)
Trận thua đậm nhất
 Nam Phi 7–0  Rhodesia
(Nam Phi; 9 tháng 4 năm 1977)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2004, 2006, 20172019

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe (tiếng Anh: Zimbabwe national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Zimbabwe do Hiệp hội bóng đá Zimbabwe quản lý.

Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương bạc của Đại hội Thể thao châu Phi 1995.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2000; 2003; 2005; 2009
Á quân: 1998; 2001; 2013
Hạng ba: 2004; 2006
Vô địch: 1985
Á quân: 1983
Hạng ba: 1982

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1966 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại
  • 2018 - Bị cấm tham dự do không trả lương cho huấn luyện viên

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Zimbabwe đã 4 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi (2004, 2006, 20172019), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 5
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1982 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 2004 Vòng bảng 3 1 0 2 6 8
Ai Cập 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5
2008 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 3 0 1 2 4 8
Ai Cập 2019 Vòng bảng 3 0 1 2 1 6
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 4 lần vòng bảng 12 2 2 8 13 27

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp COSAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 lần vô địch (2000, 2003, 2005)
  • 2 lần á quân

Cúp CECAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 lần vô địch (1985)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp BotswanaZambia vào tháng 3 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Botswana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Martín Mapisa 25 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Zamora
1TM Tatenda Mkuruva 4 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Michigan Stars
1TM Talbert Shumba 12 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 5 0 Zambia Nkana
1TM Ariel Sibanda 25 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 5 0 Zimbabwe Highlanders

2HV Tendayi Darikwa 13 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 13 0 Anh Wigan Athletic
2HV Jimmy Dzingai 21 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 7 0 Zambia Nkana
2HV Brendan Galloway 17 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 0 0 Anh Luton Town
2HV Victor Kamhuka 2 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 0 0 Malaysia Royal Malaysia Police
2HV Divine Lunga 28 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 16 0 Cộng hòa Nam Phi Lamontville Golden Arrows
2HV Romario Matova 10 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 0 0 Croatia NK Solin
2HV Carlos Mavhurume 2 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 3 0 Zimbabwe CAPS United
2HV Alec Mudimu 8 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 20 0 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaraspor
2HV Teenage Hadebe 17 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 29 4 Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor
2HV Shadreck Nyahwa 5 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 3 0 Zimbabwe Bulawayo Chiefs
2HV Tendai Jirira 12 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Detroit City
2HV Jordan Zemura 14 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 2 0 Anh Bournemouth

3TV Khama Billiat 19 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 46 17 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
3TV Tanaka Chinyahara 12 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 1 0 Zambia Red Arrows
3TV Thabani Kamusoko 2 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 13 0 Zambia ZESCO United
3TV Ovidy Karuru 23 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 44 7 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
3TV Kudakwashe Mahachi 29 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 33 3 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
3TV Marshall Munetsi 22 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 20 1 Pháp Stade Reims
3TV Knowledge Musona 21 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 44 23 Bỉ Eupen
3TV King Nadolo 4 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 5 0 Zimbabwe Dynamos
3TV Marvelous Nakamba 19 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 23 0 Anh Aston Villa
3TV Butholezwe Ncube 24 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
3TV Tafadzwa Rusike 7 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 20 2 Zambia ZESCO United
3TV Tatenda Tavengwa 29 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 2 0 Zimbabwe Harare City

4 Prince Dube 17 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 11 7 Tanzania Azam
4 Terrence Dzvukamanja 5 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
4 Tino Kadewere 5 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 18 3 Pháp Lyon
4 David Moyo 17 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 3 0 Scotland Hamilton Academical
4 Admiral Muskwe 21 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 4 1 Anh Wycombe Wanderers
4 Knox Mutizwa 12 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 18 6 Cộng hòa Nam Phi Lamontville Golden Arrows
4 Evans Rusike 13 tháng 6, 1990 (30 tuổi) 26 4 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nelson Chadya 5 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 0 0 Zimbabwe Ngezi Platinum v.  Algérie, 16 tháng 11 năm 2020
TM Elvis Chipezeze 11 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 7 0 Cộng hòa Nam Phi Baroka v.  Algérie, 16 tháng 11 năm 2020

HV Adam Chicksen 27 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 2 0 Anh Notts County v.  Algérie, 16 tháng 11 năm 2020
HV Ian Nekati 7 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 8 0 Zimbabwe ZPC Kariba v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
HV MacClive Phiri 17 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

TV Wellington Taderera 27 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 3 1 Zimbabwe Ngezi Platinum v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

Charlton Mashumba 12 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Evans Katema 14 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 3 0 Zambia Zanaco v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Takudzwa Chimwemwe 26 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 2 0 Zambia Buildcon v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020
Stanley Ngala 9 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 0 0 Zimbabwe Platinum v.  Malawi, 11 tháng 10 năm 2020

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]