Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zimbabwe

Huy hiệu

Tên khác Các chiến sĩ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Zimbabwe
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Callisto Pasuwa
Ghi bàn nhiều nhất Peter Ndlovu (38)
Sân nhà Sân vận động Thể thao Quốc gia
Mã FIFA ZIM
Xếp hạng FIFA 101 (7.2017)
Cao nhất 40 (4.1995)
Thấp nhất 131 (10.2009)
Hạng Elo 111 (3.4.2016)
Elo cao nhất 54 ()
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Anh XI Anh
(Salisbury, Rhodesia; 26 tháng 6 năm 1929)
Trận thắng đậm nhất
 Botswana 0–7 Zimbabwe 
(Gaborone, Botswana; 26 tháng 8 năm 1990)
Trận thua đậm nhất
 Nam Phi 7–0  Rhodesia
(Nam Phi; 9 tháng 4 năm 1977)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2004, 20062017

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe là đội tuyển cấp quốc gia của Zimbabwe do Hiệp hội bóng đá Zimbabwe quản lý.

Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1995.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2000; 2003; 2005; 2009
Á quân: 1998; 2001; 2013
Hạng ba: 2004; 2006
Vô địch: 1985
Á quân: 1983
Hạng ba: 1982
Hạng tư: 1988
1984 1995
Hạng tư: 1991

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1966 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại
  • 2018 - Bị cấm tham dự do không trả lương cho huấn luyện viên

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Zimbabwe đã 3 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi (2004, 20062017), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1980 Không tham dự
1982 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 2004 Vòng bảng 3 1 0 2 6 8
Ai Cập 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5
2008 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 3 0 1 2 4 8
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 9 2 1 6 12 21

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp COSAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 lần vô địch (2000, 2003, 2005)
  • 2 lần hạng nhì

Cúp CECAFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 lần vô địch (1985)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự cúp bóng đá châu Phi 2017.

Số liệu thống kê tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2017 sau trận gặp Tunisia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
16 1TM Tatenda Mkuruva 4 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 17 0 Zimbabwe Dynamos
1 1TM Donovan Bernard 12 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 10 0 Zimbabwe How Mine
23 1TM Takabva Mawaya 2 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 0 0 Zimbabwe Hwange

4 2HV Hardlife Zvirekwi 5 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 41 0 Zimbabwe CAPS United
6 2HV Onismor Bhasera 7 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 33 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
5 2HV Elisha Muroiwa 28 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 12 1 Zimbabwe Dynamos
12 2HV Bruce Kangwa 24 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 12 0 Tanzania Azam
22 2HV Oscar Machapa 1 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 12 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Vita Club
15 2HV Teenage Hadebe 17 tháng 9, 1995 (21 tuổi) 11 4 Zimbabwe Chicken Inn
2 2HV Costa Nhamoinesu 6 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 11 1 Cộng hòa Séc Sparta Prague
19 2HV Lawrence Mhlanga 20 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 10 2 Zimbabwe Chicken Inn

3 3TV Danny Phiri 25 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 33 2 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows
20 3TV Khama Billiat 19 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 26 7 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
14 3TV Willard Katsande 15 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 26 3 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
10 3TV Kudakwashe Mahachi 29 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 21 3 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows
18 3TV Marvelous Nakamba 19 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 7 0 Hà Lan Vitesse

13 4 Cuthbert Malajila 3 tháng 10, 1985 (31 tuổi) 31 9 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
17 4 Knowledge Musona 21 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 29 17 Bỉ Oostende
9 4 Nyasha Mushekwi 21 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 18 6 Trung Quốc Đại Liên Nghị Phượng
11 4 Tendai Ndoro 15 tháng 4, 1985 (32 tuổi) 11 4 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
8 4 Evans Rusike 13 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 10 2 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United
7 4 Matthew Rusike 28 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 8 1 Thụy Điển Helsingborgs
21 4 Tino Kadewere 5 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 4 0 Thụy Điển Djurgårdens

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nelson Chadya Zimbabwe Ngezi Platinum Vòng loại CAN 2017

HV Farai Madhanhanga 2 0 Zimbabwe Harare City v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
HV Liberty Chakoroma 28 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 1 0 Zimbabwe Ngezi Platinum v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
HV Ronald Pfumbidzai 25 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 5 1 Zimbabwe CAPS United v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
HV Tendai Ndlovu 5 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 1 0 Zimbabwe Highlanders v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
HV Blessing Moyo 4 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 9 0 Zimbabwe Dynamos Vòng loại CAN 2017
HV Bruce Kangwa 24 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 4 0 Zimbabwe Highlanders 2016 COSAFA Cup
HV Godknows Murwira 4 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 0 0 Zimbabwe Dynamos Vòng loại CAN 2017

TV Malvin Gaki 17 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 1 0 Zimbabwe Triangle United v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Marshal Mudehwe 17 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 17 2 Zimbabwe Platinum v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Raphael Kutinyu 22 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 5 0 Zimbabwe Chicken Inn v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Ronald Chitiyo 10 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 14 2 Zimbabwe Harare City v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Talent Chawapiwa 3 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 7 1 Zimbabwe ZPC Kariba v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Walter Musona 12 tháng 12, 1995 (21 tuổi) 1 0 Zimbabwe Platinum v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
TV Danny Phiri 25 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows v.  Cameroon, 10 tháng 1 năm 2016
TV King Nadolo 4 tháng 12, 1995 (21 tuổi) 1 0 Zimbabwe Highlanders 2016 COSAFA Cup
TV Nqobizitha Masuku 17 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 2 0 Zimbabwe Highlanders 2016 COSAFA Cup
TV Raphael Manuvire 21 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 2 0 Zimbabwe Harare City 2016 COSAFA Cup

Pritchard Mpelele 16 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 9 0 Zimbabwe Hwange Colliery v.  Bờ Biển Ngà, 26 tháng 12 năm 2016
Charlton Mashumba 12 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Jomo Cosmos 2016 COSAFA Cup
Obadiah Tarumbwa 25 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 4 3 Zimbabwe Bantu 2016 COSAFA Cup

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]