Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Libya
Tên khác Màu xanh
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Libya
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Fawzi Al-Issawi
Đội trưởng Ali Salama
Thi đấu nhiều nhất Tarik El Taib (77)
Ghi bàn nhiều nhất Tarik El Taib (23)
Sân nhà Sân vận động quốc tế Tripoli
Mã FIFA LBY
Xếp hạng FIFA 103 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 36 (9.2012)
Thấp nhất 187 (7.1997)
Hạng Elo 90 Giảm 3 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 46 (8.1985)
Elo thấp nhất 124 (6.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Libya 21–0 Muscat và Oman Flag of Muscat.svg
(Iraq; 6 tháng 4 năm 1966)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1982)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya (tiếng Ả Rập: منتخب ليبيا لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Libya do Liên đoàn bóng đá Libya quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Libya là trận gặp đội tuyển Ai Cập vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1982 khi giải đấu được tổ chức trên sân nhà.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1982
Á quân: 1964; 2012
Hạng ba: 1966

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1994 - Không được tham dự do lệnh cấm vận của Liên Hiệp Quốc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự
1959
1962
1963
1965
1968 Không vượt qua vòng loại
1970 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1976 Không tham dự
1978
1980
Libya 1982 Á quân 2nd 5 2 3 0 7 4
1984 Không vượt qua vòng loại
1986
1988 Bỏ cuộc
1990
1992 Không tham dự
1994
1996
1998
2000 Không vượt qua vòng loại
2002
2004
Ai Cập 2006 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 1 5
2008 Không tham dự
2010
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 4 4
2013 Không vượt qua vòng loại
2015
2017
2019
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
á quân
3/28 11 3 5 3 12 13

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự vòng loại CAN 2019 gặp Nigeria vào các ngày 13 và 16 tháng 10 năm 2018.

Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Nam Phi.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Muhammad Nashnoush 14 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 69 0 Libya Al Ahli Tripoli
22 1TM Ahmed Azzaga 9 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 0 Libya Al-Madina
12 1TM Murad Alwahishi 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 Libya Al-Ittihad

15 2HV Ahmed El Trbi 6 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 2 Libya Al-Ittihad
8 2HV Sanad Al-Warfali 17 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 3 Maroc Raja Casablanca
25 2HV Muhammad Walo 15 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0 Libya Al Ahli Tripoli
2HV Ali Maatok 4 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 0 Libya Al Ahli Tripoli
3 2HV Motasem Sabbou 20 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 2 Libya Al-Ittihad Tripoli
13 3TV Mohamed El-Monir 8 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 3 Hoa Kỳ Orlando City
2 2HV Ahmed Al-Magsi 10 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0 Libya Al-Ittihad Tripoli

16 3TV Ali Elmusrati 6 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 4 Bồ Đào Nha Vitória S.C. B
23 3TV Badr Hassan 1 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 0 Libya Al Ahli Tripoli
11 3TV Ahmad Benali 7 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 5 1 Ý Crotone
21 3TV Rabi Al-Shadi 6 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0 Libya Al-Ittihad Tripoli
14 4 Muaid Ellafi 7 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 4 No Club

7 4 Mohammad Sola 29 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 0 Bahrain Al-Muharraq
10 4 Hamdou Elhouni 12 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 3 Bồ Đào Nha Deportivo das Aves
17 4 Ismael Tajouri-Shradi 28 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New York City
27 4 Mohamed Zubya 20 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 10 Libya Al-Ittihad
20 4 Anis Saltou 1 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 1 Libya Al Ahli Tripoli
19 4 Salem Elmslaty 31 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 0 Libya Al-Ittihad
9 4 Khaled Majdi 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 Libya Al-Nasr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]