Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Zambia
Biệt danhChipolopolo (Những viên đạn đồng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Zambia
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAvram Grant
Đội trưởngLubambo Musonda
Thi đấu nhiều nhấtKennedy Mweene (122)
Ghi bàn nhiều nhấtGodfrey Chitalu (79)
Sân nhàSân vận động Anh hùng Quốc gia
Sân vận động Levy Mwanawasa
Mã FIFAZAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 91 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất15 (2-5.1996, 8.1996)
Thấp nhất102 (2.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 87 Tăng 9 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất27 (6.4.1994)
Thấp nhất106 (10.2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Bắc Rhodesia 
(Nam Rhodesia; 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Zambia 11–2 Eswatini 
(Lusaka, Zambia; 5 tháng 2 năm 1978)
 Zambia 9–0 Kenya 
(Lilongwe, Malawi; 13 tháng 11 năm 1978)
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8 tháng 8 năm 1988)
Trận thua đậm nhất
 CHDC Congo 10–1 Zambia 
(Congo-Kinshasa; 22 tháng 11 năm 1969)
 Bỉ 9–0 Zambia 
(Bruxelles, Bỉ; 3 tháng 6 năm 1994)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự19 (Lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia (tiếng Anh: Zambia national football team) đại diện cho Zambia trong các giải bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Zambia (FAZ). Trong những năm 1980, đội được gọi là KK 11, lấy theo tên Tổng thống sáng lập Kenneth Kaunda (“KK”), người lãnh đạo Zambia từ năm 1964 đến 1991. Sau khi đất nước chuyển sang chế độ đa đảng, đội tuyển được đặt biệt danh là Chipolopolo, nghĩa là “Những viên đạn đồng”.[3] Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2012 cùng với tấm huy chương bạc của Đại hội Thể thao toàn Phi 1999. Zambia cũng trở thành đội bóng thành công nhất ở Cúp COSAFA, vượt qua Zimbabwe sau khi giành chức vô địch vào năm 2023.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thảm kịch Chuyến bay 319 của Không quân Zambia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bi kịch đã ập đến với đội tuyển Zambia khi chiếc máy bay quân sự (số hiệu: AF-319) chở đội sang Senegal để thi đấu vòng loại World Cup 1994 gặp nạn vào đêm ngày 27 tháng 4 năm 1993. Chuyến bay dự kiến dừng ba chặng để tiếp nhiên liệu. Tại điểm dừng đầu tiên ở Brazzaville, đã phát hiện sự cố động cơ của chiếc Buffalo DHC-5D thuộc Không quân Zambia. Dù vậy, chuyến bay vẫn tiếp tục. Vài phút sau khi cất cánh từ Libreville, Gabon (điểm dừng thứ hai), một trong các động cơ bốc cháy và ngừng hoạt động. Phi công, người vừa thực hiện một chuyến bay từ Mauritius hôm trước, vô tình tắt luôn động cơ còn lại đang hoạt động. Mất toàn bộ lực đẩy trong lúc đang tăng độ cao, máy bay lao xuống và rơi xuống biển, cách bờ chỉ 500 m. Toàn bộ 30 hành khách và phi hành đoàn, trong đó có 18 tuyển thủ Zambia, đều thiệt mạng trong vụ tai nạn này.[4]

1994–2012

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 6 năm 1994, tại Brussels, đội tuyển bóng đá Zambia phải chịu một trong những thất bại nặng nề nhất trong lịch sử khi để thua đội tuyển Bỉ với tỷ số 0–9. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1996, Zambia thể hiện phong độ ấn tượng khi đứng đầu bảng đấu. Họ giành chiến thắng 5–1 trước Burkina Faso. Sau đó, Zambia tiếp tục đánh bại Sierra Leone 4–0 nhờ cú hat-trick của Kalusha Bwalya và bàn thắng của Mordon Malitoli, trước khi hòa không bàn thắng với Algeria. Bước vào vòng tứ kết, Zambia xuất sắc vượt qua Ai Cập với tỷ số 3–1 nhưng lại dừng bước ở bán kết sau thất bại 2–4 trước Tunisia. Trong trận tranh hạng ba, Zambia đánh bại Ghana 1–0 để giành vị trí thứ ba chung cuộc. Kalusha Bwalya trở thành cầu thủ xuất sắc nhất giải với 5 bàn thắng.

Giai đoạn từ năm 1998 đến 2006 là quãng thời gian khó khăn khi Zambia liên tiếp không vượt qua vòng bảng, ngoại trừ năm 2004 khi họ không thể giành quyền tham dự. Đến ngày 3 tháng 9 năm 2006, trên sân nhà, Zambia đạt được chiến thắng đậm nhất trong lịch sử khi đánh bại Djibouti với tỷ số 10–0. Tại Cúp bóng đá châu Phi 2008, Zambia xếp thứ ba ở vòng bảng sau khi thắng Sudan 3–0, hòa Ai Cập 1–1, và để thua Cameroon 1–5. Đến năm 2010, Zambia đứng đầu bảng đấu của mình và lọt vào tứ kết, nơi họ gặp Nigeria. Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa và Zambia bị loại sau loạt sút luân lưu. Dù vậy, họ có 2 cầu thủ là Jacob Mulenga và Emmanuel Mbola được vinh danh trong Đội hình tiêu biểu của giải.

Năm 2012 đánh dấu giải đấu thành công nhất trong lịch sử bóng đá Zambia. Ở vòng bảng, họ đánh bại Senegal 2–1, hòa Libya 2–2 và thắng Guinea Xích Đạo 1–0 để giành ngôi đầu bảng. Ở vòng tứ kết, Zambia vượt qua Sudan với tỷ số 3–0, sau đó đánh bại Ghana 1–0 ở bán kết để giành quyền vào chung kết. Trong trận chung kết, Zambia đối đầu Bờ Biển Ngà và sau 120 phút hòa 0–0, họ đã giành chức vô địch châu Phi đầu tiên trong lịch sử sau loạt sút luân lưu đầy kịch tính.[5]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Một cổ động viên Zambia tại sân vận động Độc lậpLusaka
Vô địch: 1997; 1998; 2006; 2013
Á quân: 2004; 2005; 2007; 2009
Hạng ba: 2003; 2008
Vô địch: 1984; 1991
Á quân: 1976; 1977; 1978; 1988; 2006
Hạng ba: 1973; 1974; 1981; 1992; 2013
Vô địch: 2012
Á quân: 1974; 1994
Hạng ba: 1982; 1990; 1996

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Là thuộc địa của Anh với tên gọi Bắc Rhodesia, Zambia không tham dự World Cup cũng như Cúp bóng đá châu Phi cho đến khi độc lập vào năm 1964.

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Anh 1966 Không tham dự Không tham dự
México 1970 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 6 6
Tây Đức 1974 10 4 3 3 19 11
Argentina 1978 6 3 1 2 9 5
Tây Ban Nha 1982 4 2 1 1 6 2
México 1986 6 2 1 3 8 6
Ý 1990 6 3 0 3 7 6
Hoa Kỳ 1994 8 5 1 2 17 5
Pháp 1998 8 3 2 3 10 8
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 2 3 16 11
Đức 2006 12 7 2 3 21 11
Cộng hòa Nam Phi 2010 10 3 3 4 4 6
Brasil 2014 6 3 2 1 11 4
Nga 2018 8 4 2 2 11 7
Qatar 2022 6 2 1 3 8 9
Canada México Hoa Kỳ 2026 6 2 0 4 9 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 108 49 21 38 162 106

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia đã có 1 lần giành chức vô địch châu Phi và 2 lần về đích ở vị trí á quân.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Ghana 1963 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968
Sudan 1970 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 9 8
Cameroon 1972 4 2 0 2 8 6
Ai Cập 1974 Á quân 2nd 5 3 0 2 9 7 4 2 0 2 11 7
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 13 6
Ghana 1978 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 3 2 2 1* 0 1 2 2
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 2
Libya 1982 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 7 3 4 4 0 0 6 2
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
Ai Cập 1986 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 4 2 1 1 0 1 0
Maroc 1988 Rút lui Rút lui
Algérie 1990 Á quân 3rd 5 3 1 1 3 2 4 3 0 1 8 2
Sénégal 1992 Tứ kết 7th 3 1 0 2 1 2 6 4 1 1 11 4
Tunisia 1994 Á quân 2nd 5 3 1 1 7 2 6 4 2 0 10 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Á quân 3rd 6 4 1 1 15 6 4 3 0 1 7 2
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 4 6 6 4 2 0 9 3
Ghana Nigeria 2000 13th 3 0 2 1 3 5 6 5 1 0 9 2
Mali 2002 14th 3 0 1 2 1 3 8 3 2 3 7 6
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 6 3 2 1 6 5
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 6 12 7 2 3 16 11
Ghana 2008 9th 3 1 1 1 5 6 6 3 2 1 9 3
Angola 2010 Tứ kết 6th 4 1 1 2 5 5 10 3 3 4 4 10
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vô địch 1st 6 5 1 0 9 3 6 4 1 1 11 2
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12th 3 0 3 0 2 2 2 1* 0 1 1 1
Guinea Xích Đạo 2015 13th 3 0 2 1 2 3 6 3 2 1 6 2
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại 6 1 4 1 7 7
Ai Cập 2019 6 2 1 3 8 7
Cameroon 2021 6 2 1 3 8 12
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng bảng 20th 3 0 2 1 2 3 6 4 1 1 12 6
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại 6 4 1 1 7 4
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 1 danh hiệu 19/35 69 27 19 23 83 70 148 77 32 39 212 126
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia từng hai lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 2
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1968 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1972 đến 1976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Vòng bảng15th300326
1964 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988 Tứ kết13th4211106
Tổng cộng 1 lần tứ kết 2/19 7 2 1 4 12 12

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng E khu vực châu Phi gặp Maroc vào ngày 8 tháng 9 năm 2025.[6]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Nga.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Toaster Nsabata 24 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 43 0 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United
1TM Lawrence Mulenga 21 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 22 0 Zambia Power Dynamos
1TM Cyril Chibwe 17 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 12 0 Zambia ZESCO United
1TM Charles Kalumba 21 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 7 0 Zambia Red Arrows

2HV Benedict Chepeshi 10 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 51 0 Zambia ZESCO United
2HV Kabaso Chongo 11 tháng 2, 1992 (34 tuổi) 50 1 Zambia ZESCO United
2HV Dominic Chanda 26 tháng 2, 1996 (30 tuổi) 31 1 Zambia Power Dynamos
2HV Frankie Musonda 12 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 19 1 Free agent
2HV Gift Mphande 19 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 10 0 Zambia ZESCO United
2HV Obino Chisala 14 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 7 0 Sudan Al Merrikh
2HV Mathews Banda 6 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 4 0 Zambia Nkana
2HV David Hamansenya 24 tháng 6, 2007 (18 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Leganés

3TV Lubambo Musonda 1 tháng 3, 1995 (31 tuổi) 55 2 Đức 1. FC Magdeburg
3TV Kelvin Kampamba 24 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 53 7 Zambia ZESCO United
3TV Benson Sakala 12 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 42 0 Séc Bohemians 1905
3TV Kings Kangwa 6 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 39 7 Israel Hapoel Be'er Sheva
3TV Emmanuel Banda 29 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 35 1 Israel Maccabi Bnei Reineh
3TV Lameck Banda 29 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 17 3 Ý Lecce
3TV Miguel Chaiwa 7 tháng 6, 2004 (21 tuổi) 14 0 Scotland Hibernian
3TV Golden Mafwenta 15 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 10 0 Séc MFK Vyškov
3TV Abraham Siankombo 3 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 10 0 Zambia ZESCO United
3TV Joseph Sabobo 17 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 7 0 Israel Hapoel Be'er Sheva
3TV Saddam Phiri 9 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 6 0 Zambia Red Arrows
3TV Chipyoka Songa 24 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 2 0 Israel Hapoel Petah Tikva
3TV Joseph Liteta 22 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Ý Cagliari

4 Patson Daka 9 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 48 21 Anh Leicester City
4 Fashion Sakala 14 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 32 9 Ả Rập Xê Út Al-Fayha
4 Edward Chilufya 17 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 19 1 Đan Mạch Midtjylland
4 Kennedy Musonda 28 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 16 4 Israel Hapoel Ramat Gan
4 Kingstone Mutandwa 5 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 2 0 Áo Ried

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Harold Bwalya 16 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 2 0 Zambia Trident 2023 COSAFA Cup
TM Stephen Ngulube 22 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 0 0 Zambia Nchanga Rangers 2023 COSAFA Cup
TM Allan Chibwe 22 tháng 3, 1991 (35 tuổi) 16 0 Zambia Forest Rangers v.  Kuwait; 12 June 2023
TM Jeban Tembo 31 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Zambia Kafue Celtic v.  Kuwait; 12 June 2023

HV Luka Banda 6 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 14 0 Zambia Napsa Stars 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Teddy Khumalo 12 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 0 0 Free agent 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Aaron Katebe 24 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 14 1 Zambia Power Dynamos 2023 COSAFA Cup
HV Evan Chibuye 19 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 5 0 Zambia ZESCO United 2023 COSAFA Cup
HV Irving Chisenga 1 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 5 0 Zambia Nchanga Rangers 2023 COSAFA Cup
HV Rodolph Mwanza 1 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 5 1 Zambia Kabwe Warriors 2023 COSAFA Cup
HV Brian Mulwanda 19 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 4 0 Zambia ZESCO United 2023 COSAFA Cup
HV Daniel Hachipola 12 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 1 0 Zambia Nkwazi 2023 COSAFA Cup
HV Emmanuel Mukuni 29 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Zambia Atletico Lusaka 2023 COSAFA Cup
HV Aimé Mabika 16 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 1 0 Canada Toronto FC v.  Bờ Biển Ngà; 17 June 2023
HV Kondwani Chiboni 14 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 6 0 Zambia Nkana v.  Kuwait; 12 June 2023
HV Kebson Kamanga 16 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 6 0 Zambia Red Arrows v.  Kuwait; 12 June 2023
HV Gideon Sichone 27 tháng 2, 1990 (36 tuổi) 2 0 Zambia Green Buffaloes v.  Kuwait; 12 June 2023
HV Bwembya Kakunga 28 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 0 0 Zambia Malifura Wanderers v.  Kuwait; 12 June 2023
HV Owen Mwamba 28 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 0 0 Zambia Malifura Wanderers v.  Kuwait; 12 June 2023
HV Isaac Zulu 10 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 0 0 Zambia Green Eagles v.  Kuwait; 12 June 2023

TV Jackson Chirwa 11 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 30 1 Zambia Green Buffaloes 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Joshua Mutale 24 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 10 0 Zambia Power Dynamos 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Foster Musonda 10 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 6 2 Zambia Power Dynamos 2023 COSAFA Cup
TV Moses Liswaniso 3 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 5 0 Zambia Zanaco 2023 COSAFA Cup
TV Gerald Muyunda 20 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 5 1 Zambia Forest Rangers 2023 COSAFA Cup
TV Christopher Mubita 28 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 3 0 Zambia Green Buffaloes 2023 COSAFA Cup
TV Theophilus Mukwita 20 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 2 0 Zambia Nkana 2023 COSAFA Cup
TV Lameck Chileshe 19 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 1 0 Zambia Mufulira Wanderers 2023 COSAFA Cup
TV Godfrey Ngosa 3 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 0 0 Zambia ZESCO United 2023 COSAFA Cup
TV Stuart Siamwiza 28 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 0 0 Zambia Prison Leopards 2023 COSAFA Cup
TV Prince Mumba 24 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 9 1 Zambia Kabwe Warriors v.  Kuwait; 12 June 2023
TV Linos Makwaza Jr. 8 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Zambia Power Dynamos v.  Kuwait; 12 June 2023
TV Saddam Phiri 9 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 0 0 Zambia Red Arrows v.  Kuwait; 12 June 2023

Lazarous Kambole 20 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 17 7 Zambia ZESCO United 2023 Africa Cup of Nations PRE
Gamphani Lungu 19 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 15 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United 2023 Africa Cup of Nations PRE
Albert Kangwanda 7 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 12 5 Zambia Kafue Celtic 2023 Africa Cup of Nations PRE
Francisco Mwepu 29 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Cádiz 2023 Africa Cup of Nations PRE
Roderick Munalula 29 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 6 2 Zambia Green Buffaloes 2023 COSAFA Cup
Ronald Mizinga 24 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 4 0 Zambia MUZA 2023 COSAFA Cup
Kingsley Chibwe 8 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 2 0 Zambia Green Buffaloes 2023 COSAFA Cup
Henry Mwewa 5 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Zambia Atletico Lusaka 2023 COSAFA Cup
Matthew Kamwi 25 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 0 0 Zambia Kafue Celtic 2023 COSAFA Cup
Amity Shamende 4 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 15 2 Zambia Green Eagles v.  Kuwait; 12 June 2023
James George Ngoma 3 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 1 0 Zambia Green Buffaloes v.  Kuwait; 12 June 2023
Cephas Mulombwa 28 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 0 0 Zambia Forest Rangers v.  Kuwait; 12 June 2023
Joseph Phiri 1 tháng 8, 1988 (37 tuổi) 0 0 Zambia Red Arrows v.  Lesotho; 26 March 2023

Thảm hoạ rơi máy bay ở Gabon năm 1993

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 4 năm 1993, chiếc máy bay Buffalo DHC-5D của Không quân Zambia, chở toàn bộ đội bóng tới Sénégal tham dự trận đấu loại World Cup 1994 đã rơi ở gần thủ đô Libreville của Gabon, làm toàn bộ phi hành đoàn và hành khách gồm 30 người thiệt mạng. Trong số đó có 18 cầu thủ và 4 thành viên ban huấn luyện.[7]

Chú thích và tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "History of Zambian National Team". fazfootball.com. Football Association of Zambia. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
  4. "Zambia's remarkable journey makes them winners regardless". FourFourTwo. ngày 12 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013.
  5. "CAF releases Top XI of Orange CAN". CAF Online. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
  6. @FAZFootball (ngày 28 tháng 8 năm 2025). "Chipolopolo 31-Member Provisional Squad | World Cup Qualifiers" (Tweet). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025 qua Twitter.
  7. 'Faulty plane' killed Zambia team (Sai lầm của phi hành đoàn đã giết chết đội tuyển Zambia) (bằng tiếng Anh)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]