Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Zambia
Biệt danhChipolopolo (Những viên đạn)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Zambia
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngMumamba Numba
Đội trưởngKennedy Mweene
Thi đấu nhiều nhấtKennedy Mweene (121)
Ghi bàn nhiều nhấtGodfrey Chitalu (79)
Sân nhàSân vận động Anh hùng Quốc gia
Sân vận động Levy Mwanawasa
Mã FIFAZAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 88 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất15 (2-5.1996, 8.1996)
Thấp nhất102 (2.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 99 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất27 (6.4.1994)
Thấp nhất106 (10.2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Bắc Rhodesia 
(Nam Rhodesia; 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Zambia 11–2 Eswatini 
(Lusaka, Zambia; 5 tháng 2 năm 1978)
 Zambia 9–0 Kenya 
(Lilongwe, Malawi; 13 tháng 11 năm 1978)
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8 tháng 8 năm 1988)
Trận thua đậm nhất
 CHDC Congo 10–1 Zambia 
(Congo-Kinshasa; 22 tháng 11 năm 1969)
 Bỉ 9–0 Zambia 
(Bruxelles, Bỉ; 3 tháng 6 năm 1994)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự17 (Lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia (tiếng Anh: Zambia national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Zambia do Hiệp hội bóng đá Zambia quản lý.

Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2012 cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1999.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một cổ động viên Zambia tại sân vận động Độc lậpLusaka
Vô địch: 1997; 1998; 2006; 2013
Á quân: 2004; 2005; 2007; 2009
Hạng ba: 2003; 2008
Vô địch: 1984; 1991
Á quân: 1976; 1977; 1978; 1988; 2006
Hạng ba: 1973; 1974; 1981; 1992; 2013
Vô địch: 2012
Á quân: 1974; 1994
Hạng ba: 1982; 1990; 1996

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Là thuộc địa của Anh với tên gọi Bắc Rhodesia, Zambia không tham dự World Cup cũng như Cúp bóng đá châu Phi cho đến khi độc lập vào năm 1964.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1966 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1970 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia mới vô địch châu Phi một lần và 2 lần hạng nhì.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1970 đến 1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Á quân 2 / 8 6 4 0 2 9 6
1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vòng bảng 5 / 8 3 1 1 1 3 2
1980 Vòng loại
Libya 1982 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 3
1984 Vòng loại
Ai Cập 1986 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 4
1988 Vòng loại
Algérie 1990 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 4 3
Sénégal 1992 Tứ kết 8 / 12 3 1 0 2 1 2
Tunisia 1994 Á quân 2 / 12 5 3 2 0 7 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng ba 3 / 15 6 4 2 0 17 4
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 4 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 13 / 16 3 0 2 1 3 5
Mali 2002 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 3
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11 / 16 3 1 0 2 3 6
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 5 6
Angola 2010 Tứ kết 6 / 15 4 1 2 5 5 0
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vô địch 1 / 16 6 4 2 0 9 3
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12 / 16 3 0 3 0 2 2
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 14 / 16 3 0 2 1 2 3
2017 đến 2021 Vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần vô địch 67 26 20 21 81 69
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia từng hai lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 2
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1968 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1972 đến 1976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 6
1964 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988 Tứ kết 13th 4 2 1 1 10 6
Tổng cộng 1 lần tứ kết 2/19 7 2 1 4 12 12

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 3 trận giao hữu gặp Sénégal, BéninSudan vào tháng 6 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Sudan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Cyril Chibwe 17 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City
16 1TM Lameck Siame 9 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 1 0 Zambia Kabwe Warriors
18 1TM Gregory Sanjase 0 0 Zambia Young Green Eagles

3 2HV Benedict Chepeshi 10 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 14 0 Zambia Red Arrows
5 2HV Gaboniso Magenge 0 0 Zambia Lusaka Dynamos
6 2HV Tandi Mwape 20 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 11 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
13 2HV Golden Mafwenta 15 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 1 0 Zambia Buildcon
15 2HV Dominic Chanda 26 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 0 Zambia Kabwe Warriors
19 2HV Isaac Shamujompa 12 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 17 0 Zambia Buildcon
23 2HV Prosper Chiluya 2 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Zambia Kabwe Warriors

4 3TV Salulani Phiri 4 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 29 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City
7 3TV Benson Sakala 12 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 25 0 Zambia Power Dynamos
8 3TV Prince Mumba 24 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 0 0 Zambia Kabwe Warriors
14 3TV Collins Sikombe 19 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 18 5 Zambia NAPSA Stars
17 3TV Kings Kangwa 6 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 7 1 Nga Arsenal Tula
20 3TV Spencer Sautu 5 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 22 3 Zambia Power Dynamos
21 3TV Paul Katema 19 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 28 1 Zambia Red Arrows

9 4 Amity Shamende 4 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 11 1 Zambia Green Eagles
10 4 Rodgers Kola 4 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 20 2 Zambia Zanaco
11 4 Ntazana Mayembe 5 tháng 4, 2003 (18 tuổi) 0 0 Wales Cardiff City
12 4 Moses Phiri 3 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 19 2 Zambia Zanaco
22 4 Brian Mwila 16 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 11 8 Zambia Buildcon

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Allan Chibwe 22 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 15 0 Zambia Green Eagles vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
TM Sebastian Mwange 18 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 11 0 Zambia Green Eagles v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
TM Jackson Kakunta 24 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 3 0 Zambia Power Dynamos v.  Ethiopia, 25 tháng 10 năm 2020

HV Adrian Chama 18 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 40 0 Zambia ZESCO United vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
HV Kabaso Chongo 11 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 39 1 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
HV Zakaria Chilongoshi 27 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 13 0 Zambia Power Dynamos vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
HV Luka Banda 6 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 12 0 Zambia NAPSA Stars vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
HV Kondwani Chiboni Không rõ 5 0 Zambia Power Dynamos v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
HV Godfrey Ngwenya 22 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 8 0 Zambia Power Dynamos v.  Malawi, 7 tháng 10 năm 2020

TV Nathan Sinkala 22 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 57 3 Cộng hòa Nam Phi Stellenbosch vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
TV Clatous Chama 18 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 24 4 Tanzania Simba vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
TV Enock Mwepu 1 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 18 3 Áo Red Bull Salzburg vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
TV Larry Bwalya 29 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 7 0 Tanzania Simba vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
TV Bruce Musakanya 23 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 30 4 Zambia Red Arrows v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
TV Kelvin Kampamba 24 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 17 3 Zambia ZESCO United v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
TV Kelvin Kapumbu 6 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 10 0 Zambia Zanaco v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
TV Leonard Mulenga 26 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 7 0 Zambia Green Buffaloes v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
TV Chaniza Zulu 27 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 6 1 Zambia Lumwana Radiants v.  Ethiopia, 25 tháng 10 năm 2020

Lubambo Musonda 1 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 30 2 Ba Lan Śląsk Wrocław vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Justin Shonga 5 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 29 13 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Augustine Mulenga 17 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 29 5 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Patson Daka 9 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 24 5 Áo Red Bull Salzburg vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Rodrick Kabwe 30 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 23 0 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Fashion Sakala 14 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 14 1 Scotland Rangers vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Gamphani Lungu 19 tháng 8, 1998 (23 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United vs.  Zimbabwe, 29 tháng 3 năm 2021
Emmanuel Chabula 10 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 15 9 Zambia Nkwazi v.  Botswana, 16 tháng 11 năm 2020
Evans Kangwa 21 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 28 4 Nga Arsenal Tula v.  Nam Phi, 11 tháng 10 năm 2020
Edward Chilufya 17 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 1 0 Thụy Điển Djurgården v.  Kenya, 9 tháng 10 năm 2020

Thảm hoạ rơi máy bay ở Gabon năm 1993[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 4 năm 1993, chiếc máy bay Buffalo DHC-5D của Không quân Zambia, chở toàn bộ đội bóng tới Sénégal tham dự trận đấu loại World Cup 1994 đã rơi ở gần thủ đô Libreville của Gabon, làm toàn bộ phi hành đoàn và hành khách gồm 30 người thiệt mạng. Trong số đó có 18 cầu thủ và 4 thành viên ban huấn luyện.[4]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Kalaba to lead Zambia at Nations Cup”. bbc.com. ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ 'Faulty plane' killed Zambia team (Sai lầm của phi hành đoàn đã giết chết đội tuyển Zambia) (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]