Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Zambia

Huy hiệu

Tên khác Chipolopolo (Những viên đạn)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Zambia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Wedson Nyirenda (tạm quyền)[1]
Đội trưởng Rainford Kalaba
Thi đấu nhiều nhất David Chabala (115)
Ghi bàn nhiều nhất Godfrey Chitalu (79)
Sân nhà Sân vận động Levy Mwanawasa
Mã FIFA ZAM
Xếp hạng FIFA 81 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 15 (2.1996)
Thấp nhất 101 (2.2011)
Hạng Elo 94 Increase 1 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 28 (6.4.1994)
Elo thấp nhất 99 (5.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Bắc Rhodesia 
(Nam Rhodesia; 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Zambia 11–2 Eswatini 
(Lusaka, Zambia; 5.2.1978)
 Zambia 9–0 Kenya 
(Malawi; 13.11.1978)
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8.8.1988)
Trận thua đậm nhất
 CHDC Congo 10–1 Zambia 
(Congo-Kinshasa; 22.11.1969)
 Bỉ 9–0 Zambia 
(Bruxelles, Bỉ; 3.6.1994)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia (tiếng Anh: Zambia national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Zambia do Hiệp hội bóng đá Zambia quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Zambia là trận đấu gặp Nam Rhodesia (nay là Zimbabwe) vào năm 1946. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2012, dù trước đó, Zambia bị đánh giá rất thấp trước khi giải đấu diễn ra, cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1999.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một cổ động viên Zambia tại sân vận động Độc lậpLusaka
Vô địch: 1997; 1998; 2006; 2013
Á quân: 2004; 2005; 2007; 2009
Hạng ba: 2003; 2008
Hạng tư: 1999; 2001; 2002
Vô địch: 1984; 1991
Á quân: 1976; 1977; 1978; 1988; 2006
Hạng ba: 1973; 1974; 1981; 1992; 2013
Hạng tư: 1980; 1989
Vô địch: 2012
Á quân: 1974; 1994
Hạng ba: 1982; 1990; 1996
1984 1999
Hạng tư: 2003; 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Là thuộc địa của Anh với tên gọi Bắc Rhodesia, Zambia không tham dự World Cup cũng như Cúp bóng đá châu Phi cho đến khi độc lập vào năm 1964.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1966 Không tham dự
1970 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia mới vô địch châu Phi một lần và 2 lần hạng nhì.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 đến 1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Á quân 2 / 8 6 4 0 2 9 6
1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vòng bảng 5 / 8 3 1 1 1 3 2
1980 Vòng loại
Libya 1982 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 3
1984 Vòng loại
Ai Cập 1986 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 4
1988 Vòng loại
Algérie 1990 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 4 3
Sénégal 1992 Tứ kết 8 / 12 3 1 0 2 1 2
Tunisia 1994 Á quân 2 / 12 5 3 2 0 7 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng ba 3 / 15 6 4 2 0 17 4
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 4 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 13 / 16 3 0 2 1 3 5
Mali 2002 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 3
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11 / 16 3 1 0 2 3 6
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 5 6
Angola 2010 Tứ kết 6 / 15 4 1 2 5 5 0
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vô địch 1 / 16 6 4 2 0 9 3
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12 / 16 3 0 3 0 2 2
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 14 / 16 3 0 2 1 2 3
2017 đến 2019 Vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần vô địch 67 26 20 21 81 69
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Nam Phi vào ngày 7 tháng 9 năm 2019.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Bờ Biển Ngà.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sebastian Mwange 18 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 5 0 Zambia Green Eagles
1TM Lawrence Mulenga 21 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 0 0 Zambia Power Dynamos
1TM Nkole Ngandu 0 0 Zambia National Assembly

2HV Kabaso Chongo 11 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 36 1 Cộng hòa Dân chủ Congo TP Mazembe
2HV Adrian Chama 18 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 32 0 Zambia Green Buffaloes
2HV Simon Silwimba 25 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 18 1 Zambia ZESCO United
2HV Isaac Shamujompa 12 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 16 0 Zambia Buildcon
2HV Lawrence Chungu 11 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 13 0 Zambia Zanaco
2HV Mwila Phiri 29 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 10 1 Zambia ZESCO United
2HV Clement Mwape 28 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 4 0 Zambia ZESCO United
2HV Tandi Mwape 20 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 3 0 Zambia Kabwe Warriors

3TV Donashano Malama 1 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 36 1 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
3TV Salulani Phiri 4 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 26 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City
3TV Augustine Mulenga 17 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 24 5 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
3TV Bruce Musakanya 23 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 21 4 Zambia Red Arrows
3TV Clatous Chama 18 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 20 3 Tanzania Simba
3TV Ernest Mbewe 11 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 20 0 Zambia Zanaco
3TV Benson Sakala 12 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 14 0 Zambia Power Dynamos
3TV Kelvin Kampamba 24 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 8 1 Zambia Nkana
3TV Larry Bwayla 29 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 3 0 Zambia Power Dynamos
3TV Webster Muzaza 21 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 2 0 Zambia Forest Rangers

4 Justin Shonga 5 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 23 11 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
4 Lazarous Kambole 20 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 15 7 Zambia ZESCO United
4 Emmanuel Chabula 10 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 5 2 Zambia Nkwazi
4 Mwape Musonda 8 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 5 2 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
4 Tapson Kaseba 8 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 5 1 Zambia Green Eagles

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Allan Chibwe 22 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 9 0 Zambia Power Dynamos v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TM Charles Muntanga 21 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 1 0 Zambia Nkwazi v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TM Toaster Nsabata 24 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 24 0 Zambia Zanaco COSAFA Cup 2019 PRE
TM Kennedy Mweene 11 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 124 2 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Namibia, 23 tháng 3 năm 2019

HV Stoppila Sunzu 22 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 78 5 Pháp Metz v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Ziyo Tembo 30 tháng 6, 1985 (34 tuổi) 24 0 Zambia Zanaco v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Shemmy Mayembe 22 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 6 0 Zambia ZESCO United v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Kebson Kamanga 3 0 Zambia Nkwazi v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Moses Nyondo 5 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 2 0 Zambia Nkana v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Paul Banda 1 0 Zambia Power Dynamos v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
HV Gift Zulu 6 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 1 0 Zambia Nkana COSAFA Cup 2019
HV Lyton Thole 0 0 Zambia Nkana COSAFA Cup 2019 PRE

TV Enock Mwepu 1 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 14 2 Áo Red Bull Salzburg v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TV Emmanuel Banda 29 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 7 0 Pháp AS Béziers v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TV Kings Kangwa 4 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 3 1 Nga Arsenal Tula v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TV Gamphani Lungu 19 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
TV Jackson Chirwa 11 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 26 1 Zambia Green Buffaloes COSAFA Cup 2019
TV Kelvin Mubanga 24 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 6 0 Zambia Nkana COSAFA Cup 2019
TV Austin Muwowo 26 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 2 1 Zambia Forest Rangers COSAFA Cup 2019
TV Moses Phiri 3 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 15 1 Zambia Buildcon COSAFA Cup 2019 PRE
TV Clement Mundia 17 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0 Zambia Kabwe Warriors COSAFA Cup 2019 PRE
TV Mike Katiba 7 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 9 0 Zambia Green Buffaloes v.  Namibia, 23 tháng 3 năm 2019

Twiza Chaibela 1 0 Zambia Kabwe Warriors v.  Botswana, 3 tháng 8 năm 2019
Patson Daka 9 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 22 2 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
Fashion Sakala 14 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 9 1 Bỉ KV Oostende v.  Maroc, 16 tháng 6 năm 2019
Chitiya Mususu 6 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 Zambia Zanaco COSAFA Cup 2019
Lameck Silwamba 0 0 Zambia Buildcon v.  Namibia, 23 tháng 3 năm 2019

Thảm hoạ rơi máy bay ở Gabon năm 1993[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 4 năm 1993, chiếc máy bay Buffalo DHC-5D của Không quân Zambia, chở toàn bộ đội bóng tới Sénégal tham dự trận đấu loại World Cup 1994 đã rơi ở gần thủ đô Libreville của Gabon, làm toàn bộ phi hành đoàn và hành khách gồm 30 người thiệt mạng. Trong số đó có 18 cầu thủ và 4 thành viên ban huấn luyện.[5]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nyirenda appointed national team assistant coach”. 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ “Kalaba to lead Zambia at Nations Cup”. bbc.com. Ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ 'Faulty plane' killed Zambia team (Sai lầm của phi hành đoàn đã giết chết đội tuyển Zambia) (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]