Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zambia

Huy hiệu

Tên khác Chipolopolo (Những viên đạn)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Zambia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Wedson Nyirenda (tạm quyền)[1]
Đội trưởng Rainford Kalaba
Thi đấu nhiều nhất David Chabala (115)
Ghi bàn nhiều nhất Godfrey Chitalu (79)
Sân nhà Sân vận động Levy Mwanawasa
Mã FIFA ZAM
Xếp hạng FIFA 98 (5.2017)
Cao nhất 15 (2.1996)
Thấp nhất 101 (2.2011)
Hạng Elo 81 (3.4.2016)
Elo cao nhất 28 (6.4.1994)
Elo thấp nhất 99 (5.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Bắc Rhodesia 
(Nam Rhodesia; 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Zambia 11–2 Swaziland 
(Lusaka, Zambia; 5.2.1978)
 Zambia 9–0 Kenya 
(Malawi; 13.11.1978)
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8.8.1988)
Trận thua đậm nhất
 CHDC Congo 10–1 Zambia 
(Congo-Kinshasa; 22.11.1969)
 Bỉ 9–0 Zambia 
(Bruxelles, Bỉ; 3.6.1994)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia là đội tuyển cấp quốc gia của Zambia do Hiệp hội bóng đá Zambia quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Zambia là trận đấu gặp Nam Rhodesia (nay là Zimbabwe) vào năm 1946. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2012, dù trước đó, Zambia bị đánh giá rất thấp trước khi giải đấu diễn ra, cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1999.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một cổ động viên Zambia tại sân vận động Độc lậpLusaka
Vô địch: 1997; 1998; 2006; 2013
Á quân: 2004; 2005; 2007; 2009
Hạng ba: 2003; 2008
Hạng tư: 1999; 2001; 2002
Vô địch: 1984; 1991
Á quân: 1976; 1977; 1978; 1988; 2006
Hạng ba: 1973; 1974; 1981; 1992; 2013
Hạng tư: 1980; 1989
Vô địch: 2012
Á quân: 1974; 1994
Hạng ba: 1982; 1990; 1996
1984 1999
Hạng tư: 2003; 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Là thuộc địa của Anh với tên gọi Bắc Rhodesia, Zambia không tham dự World Cup cũng như Cúp bóng đá châu Phi cho đến khi độc lập vào năm 1964.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1966 Không tham dự
1970 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
2018 đến 2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia mới vô địch châu Phi một lần và 2 lần hạng nhì.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 đến 1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Á quân 2 / 8 6 4 0 2 9 6
1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vòng bảng 5 / 8 3 1 1 1 3 2
1980 Vòng loại
Libya 1982 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 3
1984 Vòng loại
Ai Cập 1986 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 4
1988 Vòng loại
Algérie 1990 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 4 3
Sénégal 1992 Tứ kết 8 / 12 3 1 0 2 1 2
Tunisia 1994 Á quân 2 / 12 5 3 2 0 7 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng ba 3 / 15 6 4 2 0 17 4
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 4 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 13 / 16 3 0 2 1 3 5
Mali 2002 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 3
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11 / 16 3 1 0 2 3 6
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 5 6
Angola 2010 Tứ kết 6 / 15 4 1 2 5 5 0
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vô địch 1 / 16 6 4 2 0 9 3
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 12 / 16 3 0 3 0 2 2
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 14 / 16 3 0 2 1 2 3
2017 Vòng loại
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 2 lần vô địch 67 26 20 21 81 69
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Cameroon vào ngày 12 tháng 11 năm 2016.[2] Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2016 sau trận gặp Cameroon.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Kennedy Mweene Đội phó) 12 tháng 11, 1984 (32 tuổi) 107 2 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
1TM Jacob Banda 11 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 18 0 Zambia ZESCO United
1TM Danny Munyao 21 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 15 0 Zambia Red Arrows

2HV Stoppila Sunzu 22 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 57 4 Pháp Lille
2HV Emmanuel Mbola 10 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 54 0 Israel Hapoel Ra'anana
2HV Davies Nkausu 1 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 33 0 Cộng hòa Nam Phi University of Pretoria
2HV Christopher Munthali 4 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 30 2 Zambia Power Dynamos
2HV Kabaso Chongo 11 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 23 1 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
2HV Fackson Kapumbu 6 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 13 0 Zambia Zanaco
2HV Donashano Malama 1 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 12 0 Zambia Nkana
2HV Aaron Katebe 24 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 9 2 Maroc Moghreb Tétouan
2HV Simon Silwimba 25 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 4 0 Zambia ZESCO United
2HV Ziyo Tembo 30 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 2 0 Zambia Zanaco

3TV Rainford Kalaba (Đội trưởng) 14 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 94 12 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
3TV Isaac Chansa 23 tháng 3, 1984 (33 tuổi) 62 1 Ấn Độ NorthEast United
3TV Nathan Sinkala 23 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 41 3 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
3TV Chisamba Lungu 31 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 41 0 Nga Ural Sverdlovsk Oblast
3TV Given Singuluma 19 tháng 7, 1986 (30 tuổi) 34 6 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
3TV Kondwani Mtonga 14 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 33 1 Zambia ZESCO United
3TV Kennedy Mudenda 13 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 28 1 Zambia Power Dynamos
3TV Mukuka Mulenga 6 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 25 1 Cộng hòa Nam Phi Bloemfontein Celtic
3TV Allan Mukuka 18 tháng 4, 1984 (33 tuổi) 19 3 Zambia Green Buffaloes
3TV Lubambo Musonda 5 tháng 5, 1995 (22 tuổi) 12 2 Armenia Gandzasar Kapan
3TV Misheck Chaila 13 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 1 0 Zambia ZESCO United

4 Emmanuel Mayuka 21 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 60 12 Ai Cập Zamalek
4 Collins Mbesuma 3 tháng 2, 1984 (33 tuổi) 59 23 Cộng hòa Nam Phi Mpumalanga Black Aces
4 Evans Kangwa 21 tháng 6, 1994 (22 tuổi) 19 4 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantepspor
4 Rodgers Kola 4 tháng 7, 1891 (125 tuổi) 19 3 Israel Hapoel Ra'anana
4 Bornwell Mwape 30 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 17 6 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Joshua Titima 20 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 7 0 Zambia Power Dynamos Cúp bóng đá châu Phi 2015
TM Toaster Nsabata 4 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 7 0 Zambia Nchanga Rangers Đội hình sơ bộ Cúp bóng đá châu Phi 2015

HV Bronson Chama 4 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 21 0 Zambia Red Arrows 2015 COSAFA Cup
HV Joseph Zimba 1 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 1 0 Zambia Red Arrows 2015 COSAFA Cup
HV Boyd Mkandawire 17 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 1 0 Zambia NAPSA Stars v.  Rwanda, 29 tháng 3 năm 2015
HV Billy Mutale 21 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 1 0 Zambia Power Dynamos v.  Rwanda, 29 tháng 3 năm 2015
HV Rodrick Kabwe 30 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 16 0 Zambia Zanaco Cúp bóng đá châu Phi 2015
HV Nyambe Mulenga 27 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 40 0 Zambia ZESCO United Đội hình sơ bộ Cúp bóng đá châu Phi 2015

TV Jackson Mwanza 6 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 10 0 Zambia ZESCO United 2015 COSAFA Cup
TV Justine Zulu 11 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 9 0 Zambia ZESCO United 2015 COSAFA Cup
TV Mwape Musonda 11 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2015 COSAFA Cup
TV Shadreck Malambo 5 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 6 0 Zambia Red Arrows v.  Rwanda, 29 tháng 3 năm 2015
TV Bruce Musakanya 25 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 18 3 Zambia Red Arrows Cúp bóng đá châu Phi 2015
TV Spencer Sautu 5 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 2 0 Zambia Green Eagles Cúp bóng đá châu Phi 2015

Jimmy Ndhlovu 18 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 4 0 Zambia Power Dynamos 2015 COSAFA Cup
Patson Daka 9 tháng 10, 1998 (18 tuổi) 4 0 Zambia Nchanga Rangers 2015 COSAFA Cup
Paul Katema 15 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 3 0 Zambia Red Arrows 2015 COSAFA Cup
Patrick Ngoma 24 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 2 0 Ai Cập Ittihad Cúp bóng đá châu Phi 2015
Ronald Kampamba 28 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 15 5 Ai Cập Wadi Degla Cúp bóng đá châu Phi 2015
James Chamanga 2 tháng 2, 1980 (37 tuổi) 63 17 Trung Quốc Liêu Ninh Whowin Đội hình sơ bộ Cúp bóng đá châu Phi 2015

Thảm hoạ rơi máy bay ở Gabon năm 1993[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 27 tháng 4 năm 1993, chiếc máy bay Buffalo DHC-5D của Không quân Zambia, chở toàn bộ đội bóng tới Sénégal tham dự trận đấu loại World Cup 1994 đã rơi ở gần thủ đô Libreville của Gabon, làm toàn bộ phi hành đoàn và hành khách gồm 30 người thiệt mạng. Trong số đó có 18 cầu thủ và 4 thành viên ban huấn luyện.[3]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nyirenda appointed national team assistant coach”. 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “Kalaba to lead Zambia at Nations Cup”. bbc.com. Ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ 'Faulty plane' killed Zambia team (Sai lầm của phi hành đoàn đã giết chết đội tuyển Zambia) (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]