Cúp bóng đá châu Phi 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi 2017
2017 Africa Cup of Nations logo.png
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Gabon
Thời gian 14 tháng 1 – 5 tháng 2, 2017
Số đội 16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu (tại 4 thành phố)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Cameroon (lần thứ 5)
Á quân  Ai Cập
Hạng ba  Burkina Faso
Hạng tư  Ghana
Thống kê
Số trận đấu 32
Số bàn thắng 66 (2.06 bàn/trận)
Vua phá lưới Cộng hòa Dân chủ Congo Junior Kabananga
(3 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Cameroon Christian Bassogog
Thủ môn xuất sắc nhất Ai Cập Essam El-Hadary
Đội đoạt giải phong cách  Ai Cập
2015
2019
  Vô địch
  Chung kết
  Hạng ba
  Hạng tư
  Tứ kết
  Vòng bảng

Cúp bóng đá châu Phi 2017Cúp bóng đá châu Phi lần thứ 31, được (CAF) tổ chức. Giải đấu ban đầu dự định diễn ra ở Libya, quốc gia từng tổ chức thành công cúp bóng đá châu Phi 1982,[1] nhưng đến tháng 8 năm 2014, Libya xin rút đăng cai giải đấu này do trong nước xảy ra nội chiến.[2] Quyền đăng cai giải đấu được trao lại cho Gabon.[3]

Cameroon đã giành chức vô địch lần thứ năm trong lịch sử sau khi vượt qua Ai Cập với tỉ số 2–1 và trở thành đại diện của châu Phi giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra tại Nga. Đây cũng là giải đấu nhằm kỷ niệm 60 năm hình thành Cúp bóng đá châu Phi.

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2011, trong khi diễn ra siêu cúp bóng đá châu Phi 2011, CAF chính thức công bố Libya là chủ nhà cúp bóng đá châu Phi 2013Maroc là chủ nhà cúp bóng đá châu Phi 2015. Tuy nhiên, do xảy ra nội chiến Libya, nên trình tự đăng cai sẽ thay đổi, cụ thể Nam Phi là chủ nhà của cúp bóng đá châu Phi 2013 và Libya là chủ nhà của cúp bóng đá châu Phi 2017[4].

Ngày 22 tháng 8 năm 2014, Libya chính thức rút đăng cai Cúp bóng đá châu Phi 2017 do trong nước xảy ra nội chiến lần thứ hai. CAF đã tiếp nhận 12 hồ sơ xin đăng cai giải đấu này là: Algérie, Ai Cập, Ethiopia, Gabon, Ghana, Kenya, Mali, Rwanda, Sudan, Tanzania, Uganda, Zimbabwe.[5][6] Tuy nhiên, Ai Cập đã rút lui vào phút chót.[7] CAF không chấp nhận đơn xin đăng cai của Ethiopia, Kenya, Mali, Rwanda, Sudan, Tanzania, Uganda, Zimbabwe do thiếu những điều kiện cần thiết, chỉ còn lại 3 ứng cử viên đăng cai là Algérie, Gabon và Ghana.

Vào ngày 8 tháng 4, 2015, Chủ tịch CAF Issa Hayatou công bố Gabon trở thành chủ nhà Cúp bóng đá châu Phi 2017 sau khi nước này nhận được nhiều phiếu bầu hơn so với đối thủ cạnh tranh là Algérie.[3] Gabon từng đồng đăng cai cúp bóng đá châu Phi 2012 với Guinea Xích đạo, quốc gia từng thế chỗ đăng cai cúp bóng đá châu Phi 2015 sau khi Maroc bỏ cuộc vì dịch bệnh virus Ebola.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

51 đội bóng được chia làm 13 bảng, 12 bảng bốn đội và 1 bảng ba đội để thi đấu vòng tròn hai lượt, sân nhà, sân khách để chọn ra 13 đội nhất bảng và hai đội nhì bảng tốt nhất (không tính bảng ba đội) để giành vé dự VCK ở Gabon.[8]

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham dự
gần đây nhất
Thành tích
tốt nhất
Xếp hạng FIFA
 Gabon Chủ nhà 8 tháng 4, 2015 7th 2015 Tứ kết (1996, 2012) 110
 Maroc Nhất bảng F 29 tháng 3, 2016 16th 2013 Vô địch (1976) 60
 Algérie Nhất bảng J 2 tháng 6, 2016 17th 2015 Vô địch (1990) 35
 Cameroon Nhất bảng M 3 tháng 6, 2016 18th 2015 Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002) 59
 Sénégal Nhất bảng K 4 tháng 6, 2016 14th 2015 Á quân (2002) 32
 Ai Cập Nhất bảng G 4 tháng 6, 2016 23rd 2010 Vô địch (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) 46
 Ghana Nhất bảng H 5 tháng 6, 2016 21st 2015 Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) 45
 Guiné-Bissau Nhất bảng E 5 tháng 6, 2016 1st none Lần đầu 69
 Zimbabwe Nhất bảng L 5 tháng 6, 2016 3rd 2006 Vòng bảng (2004, 2006) 110
 Mali Nhất bảng C 5 tháng 6, 2016 10th 2015 Á quân (1972) 58
 Bờ Biển Ngà Nhất bảng I 3 tháng 9, 2016 22nd 2015 Vô địch (1992, 2015) 34
 Uganda Nhì bảng D 4 tháng 9, 2016 6th 1978 Á quân (1978) 72
 Burkina Faso Nhất bảng D 4 tháng 9, 2016 11th 2015 Á quân (2013) 67
 Tunisia Nhất bảng A 4 tháng 9, 2016 18th 2015 Vô địch (2004) 38
 CHDC Congo Nhất bảng B 4 tháng 9, 2016 18th 2015 Vô địch (1968, 1974) 49
 Togo Nhì bảng A 4 tháng 9, 2016 8th 2013 Tứ kết (2013) 93

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

4 địa điểm dưới đây được xác định vào tháng 10 năm 2016.[9]

Libreville Franceville Oyem Port Gentil
Sân vận động l'Amitié Sân vận động Franceville Sân vận động d'Oyem Sân vận động Port-Gentil
Sức chứa: 40,000 Sức chứa: 22,000 Sức chứa: 20,000 Sức chứa: 20,000
200px 200px
0°31′27″B 9°23′52″Đ / 0,524167°B 9,397778°Đ / 0.524167; 9.397778 (Stade de l'Amitié) 1°38′19″N 13°34′28″Đ / 1,638611°N 13,574444°Đ / -1.638611; 13.574444 (Stade de Franceville) 1°42′24″B 11°38′42″Đ / 1,7066°B 11,6451°Đ / 1.7066; 11.6451 (Stade d'Oyem) 0°43′00″N 8°47′00″Đ / 0,716667°N 8,783333°Đ / -0.716667; 8.783333 (Stade de Port Gentil)

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu của Cúp bóng đá châu Phi 2017.

Trọng tài chính
Trợ lý trọng tài

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào ngày 19 tháng 10, 2016 tại Libreville, Gabon.[10]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Gabon (chủ nhà; nằm ở nhóm A1)
 Bờ Biển Ngà (đương kim vô địch; nằm ở nhóm C1)
 Ghana (56.5 điểm)
 Algérie (43.5 điểm)

 Tunisia (34.5 điểm)
 Mali (33.5 điểm)
 Burkina Faso (33.5 điểm)
 CHDC Congo (29.5 điểm)

 Cameroon (29 điểm)
 Sénégal (24 điểm)
 Maroc (18.5 điểm)
 Ai Cập (15.5 điểm)

 Togo (15.5 điểm)
 Uganda (12 điểm)
 Zimbabwe (10 điểm)
 Guiné-Bissau (8.5 điểm)

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào vòng tứ kết.

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+1)

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hai hay nhiều đội cùng điểm với nhau khi kết thúc vòng đấu bảng, các tiêu chí để xếp hạng theo thứ tự như sau:

  1. Thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua khi đối đầu trực tiếp
  3. Bàn thắng ghi được khi đối đầu trực tiếp
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong bảng đấu
  5. Bàn thắng ghi được trong bảng đấu
  6. Ban tổ chức bốc thăm

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Burkina Faso 3 1 2 0 4 2 +2 5 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Cameroon 3 1 2 0 3 2 +1 5
3  Gabon (H) 3 0 3 0 2 2 0 3
4  Guiné-Bissau 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà.
14 tháng 1, 2017 (2017-01-14)
17:00
Gabon  1–1  Guiné-Bissau
Aubameyang Bàn thắng 52' Chi tiết J. Soares Bàn thắng 90+1'
14 tháng 1, 2017 (2017-01-14)
20:00
Burkina Faso  1–1  Cameroon
Dayo Bàn thắng 75' Chi tiết Moukandjo Bàn thắng 35'

18 tháng 1, 2017 (2017-01-18)
17:00
Gabon  1–1  Burkina Faso
Aubameyang Bàn thắng 38' (ph.đ.) Chi tiết Nakoulma Bàn thắng 23'
18 tháng 1, 2017 (2017-01-18)
20:00
Cameroon  2–1  Guiné-Bissau
Siani Bàn thắng 61'
Ngadeu-Ngadjui Bàn thắng 78'
Chi tiết Piqueti Bàn thắng 13'

22 tháng 1, 2017 (2017-01-22)
20:00
Cameroon  0–0  Gabon
Chi tiết
22 tháng 1, 2017 (2017-01-22)
20:00
Guiné-Bissau  0–2  Burkina Faso
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Sénégal 3 2 1 0 6 2 +4 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Tunisia 3 2 0 1 6 5 +1 6
3  Algérie 3 0 2 1 5 6 −1 2
4  Zimbabwe 3 0 1 2 4 8 −4 1
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
15 tháng 1, 2017 (2017-01-15)
17:00
Algérie  2–2  Zimbabwe
Mahrez Bàn thắng 12'82' Chi tiết Mahachi Bàn thắng 17'
Mushekwi Bàn thắng 29' (ph.đ.)
15 tháng 1, 2017 (2017-01-15)
20:00
Tunisia  0–2  Sénégal
Chi tiết Mané Bàn thắng 10' (ph.đ.)
Mbodji Bàn thắng 30'

19 tháng 1, 2017 (2017-01-19)
17:00
Algérie  1–2  Tunisia
Hanni Bàn thắng 90+2' Chi tiết
19 tháng 1, 2017 (2017-01-19)
20:00
Sénégal  2–0  Zimbabwe
Chi tiết

23 tháng 1, 2017 (2017-01-23)
20:00
Sénégal  2–2  Algérie
Chi tiết Slimani Bàn thắng 10'52'
23 tháng 1, 2017 (2017-01-23)
20:00
Zimbabwe  2–4  Tunisia
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  CHDC Congo 3 2 1 0 6 3 +3 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Maroc 3 2 0 1 4 2 +2 6
3  Bờ Biển Ngà 3 0 2 1 2 3 −1 2
4  Togo 3 0 1 2 2 6 −4 1
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
16 tháng 1, 2017 (2017-01-16)
17:00
Bờ Biển Ngà  0–0  Togo
Chi tiết
16 tháng 1, 2017 (2017-01-16)
20:00
CHDC Congo  1–0  Maroc
Kabananga Bàn thắng 55' Chi tiết

20 tháng 1, 2017 (2017-01-20)
17:00
Bờ Biển Ngà  2–2  CHDC Congo
Chi tiết
20 tháng 1, 2017 (2017-01-20)
20:00
Maroc  3–1  Togo
Chi tiết Dossevi Bàn thắng 5'

24 tháng 1, 2017 (2017-01-24)
20:00
Maroc  1–0  Bờ Biển Ngà
Alioui Bàn thắng 64' Chi tiết
24 tháng 1, 2017 (2017-01-24)
20:00
Togo  1–3  CHDC Congo
Laba Bàn thắng 69' Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Ai Cập 3 2 1 0 2 0 +2 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Ghana 3 2 0 1 2 1 +1 6
3  Mali 3 0 2 1 1 2 −1 2
4  Uganda 3 0 1 2 1 3 −2 1
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
17 tháng 1, 2017 (2017-01-17)
17:00
Ghana  1–0  Uganda
A. Ayew Bàn thắng 32' (ph.đ.) Chi tiết
17 tháng 1, 2017 (2017-01-17)
20:00
Mali  0–0  Ai Cập
Chi tiết

21 tháng 1, 2017 (2017-01-21)
17:00
Ghana  1–0  Mali
Gyan Bàn thắng 21' Chi tiết
21 tháng 1, 2017 (2017-01-21)
20:00
Ai Cập  1–0  Uganda
Said Bàn thắng 89' Chi tiết

25 tháng 1, 2017 (2017-01-25)
20:00
Ai Cập  1–0  Ghana
M. Salah Bàn thắng 11' Chi tiết
25 tháng 1, 2017 (2017-01-25)
20:00
Uganda  1–1  Mali
Miya Bàn thắng 70' Chi tiết Bissouma Bàn thắng 73'

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kết Bán kết Chung kết
 
                   
 
28 tháng 1 – Libreville
 
 
 Burkina Faso 2
 
1 tháng 2 – Libreville
 
 Tunisia 0
 
 Burkina Faso 1 (3)
 
29 tháng 1 – Port-Gentil
 
 Ai Cập 1 (4)
 
 Ai Cập 1
 
5 tháng 2 – Libreville
 
 Maroc 0
 
 Ai Cập 1
 
28 tháng 1 – Franceville
 
 Cameroon 2
 
 Sénégal 0 (4)
 
2 tháng 2 – Franceville
 
 Cameroon 0 (5)
 
 Cameroon 2
 
29 tháng 1 – Oyem
 
 Ghana 0 Tranh hạng ba
 
 CHDC Congo 1
 
4 tháng 2 – Port-Gentil
 
 Ghana 2
 
 Burkina Faso 1
 
 
 Ghana 0
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

28 tháng 1, 2017 (2017-01-28)
17:00
Burkina Faso  2–0  Tunisia
Chi tiết


29 tháng 1, 2017 (2017-01-29)
17:00
CHDC Congo  1–2  Ghana
M'Poku Bàn thắng 68' Chi tiết

29 tháng 1, 2017 (2017-01-29)
20:00
Ai Cập  1–0  Maroc
Kahraba Bàn thắng 88' Chi tiết

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]


2 tháng 2, 2017 (2017-02-02)
20:00
Cameroon  2–0  Ghana
Chi tiết

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

4 tháng 2, 2017 (2017-02-04)
20:00
Burkina Faso  1–0  Ghana
Al. Traoré Bàn thắng 89' Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

5 tháng 2, 2017 (2017-02-05)
20:00
Ai Cập  1–2  Cameroon
El Nenny Bàn thắng 22' Chi tiết

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2017
Flag of Cameroon.svg
Cameroon
Lần thứ năm

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Cameroon Fabrice Ondoa Sénégal Kara Mbodji
Ai Cập Ahmed Hegazy
Cameroon Michael Ngadeu-Ngadjui
Burkina Faso Charles Kaboré
Ghana Daniel Amartey
Burkina Faso Bertrand Traoré
Ghana Christian Atsu
Ai Cập Mohamed Salah
Cameroon Christian Bassogog
Cộng hòa Dân chủ Congo Junior Kabananga

Thẻ phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Ghi chú Treo giò
Cameroon Georges Mandjeck Thẻ vàng với Burkina Faso
Thẻ vàng với Guiné-Bissau
Bảng A với Gabon
Cộng hòa Dân chủ Congo Joyce Lomalisa Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ với Maroc Bảng C với Bờ Biển Ngà
Guiné-Bissau Juary Soares Thẻ vàng với Cameroon
Thẻ vàng với Burkina Faso
Vòng loại CAN 2019
Algérie Faouzi Ghoulam Thẻ vàng với Tunisia
Thẻ vàng với Sénégal
Vòng loại CAN 2019
Burkina Faso Charles Kaboré Thẻ vàng với Guiné-Bissau
Thẻ vàng với Tunisia
Bán kết với Ai Cập
Ai Cập Tarek Hamed Thẻ vàng với Uganda
Thẻ vàng với Maroc
Bán kết với Burkina Faso
Ai Cập Ahmed Fathy Thẻ vàng với Mali
Thẻ vàng với Burkina Faso
Chung kết với Cameroon
Ai Cập Kahraba Thẻ vàng với Maroc
Thẻ vàng với Burkina Faso
Chung kết với Cameroon
Cameroon Benjamin Moukandjo Thẻ vàng với Burkina Faso
Thẻ vàng với Ghana
Chung kết với Ai Cập
Cameroon Collins Fai Thẻ vàng với Sénégal
Thẻ vàng với Ai Cập
Vòng loại CAN 2019

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Cameroon 6 3 3 0 7 3 +4 12 Vô địch
2  Ai Cập 6 3 2 1 5 3 +2 11 Á quân
3  Burkina Faso 6 3 3 0 8 3 +5 12 Hạng ba
4  Ghana 6 3 0 3 4 5 −1 9 Hạng tư
5  Sénégal 4 2 2 0 6 2 +4 8 Bị loại ở
tứ kết
6  CHDC Congo 4 2 0 2 7 5 +2 6
7  Maroc 4 2 0 2 4 3 +1 6
8  Tunisia 4 2 0 2 6 7 −1 6
9  Gabon (H) 3 0 3 0 2 2 0 3 Bị loại ở
vòng bảng
10  Algérie 3 0 2 1 5 6 −1 2
11  Bờ Biển Ngà 3 0 2 1 2 3 −1 2
12  Mali 3 0 2 1 1 2 −1 2
13  Uganda 3 0 1 2 1 3 −2 1
14  Guiné-Bissau 3 0 1 2 2 5 −3 1
15  Zimbabwe 3 0 1 2 4 8 −4 1
16  Togo 3 0 1 2 2 6 −4 1
Nguồn: CAF
(H) Chủ nhà.

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia/vùng lãnh thổ Đài sở hữu Ghi chú
 Argentina TyC Sports
 Châu Á Fox Networks Group
 Úc beIN Sports
 Bangladesh Sony SIX
Sony ESPN
 Bénin ORTB
Brasil Brasil Rede Globo
SporTV
 Bhutan Sony SIX
Sony ESPN
 Canada beIN Sports (tiếng Anh)
Univision Canada (tiếng Tây Ban Nha)
RDS (tiếng Pháp)
 Cabo Verde RTC
 Caribbean Flow Sports
Cộng hòa Liên bang Trung Mỹ Trung Mỹ Fox Sports
 Colombia Caracol TV
RCN Television
Pháp DOMTOM France Télévisions
 Châu Âu Eurosport (trừ Pháp và Ý)
 Guinea Xích Đạo RTVGE
 Pháp beIN Sports
 Ghana GTV/KTV
Ấn Độ Ấn Độ Sony SIX
Sony ESPN
 Ireland Eurosport Ireland
RTÉ Sport
 Ý Fox Sports Italia
 Bờ Biển Ngà RTI
 Malaysia
 Maldives Sony SIX
Sony ESPN
Liên đoàn Ả Rập MENA beIN Sports
México México Televisa
Fox Sports
 Mali ORTM
   Nepal Sony SIX
Sony ESPN
 New Zealand Sky Sport
 Pacific Islands Sky Sport
 Pakistan Sony SIX
Sony ESPN
 San Marino Fox Sports Italia
 Đông Nam Âu Eurosport
 Senegal RTS
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi SABC
 Nam Mỹ (trừ Brasil) Fox Sports
 Sri Lanka Sony SIX
Sony ESPN
 Châu Phi Sahara SuperSport (tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha)
TV5Monde Afrique (tiếng Pháp)
 Thổ Nhĩ Kỳ Eurosport 2
 Hoa Kỳ beIN Sports (tiếng Anh)
Univision Deportes (tiếng Tây Ban Nha)
  Thành Vatican Fox Sports Italia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “South Africa replace Libya as 2013 Nations Cup hosts”. BBC. Ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “Libya stripped of right to host 2017 Nations Cup”. Reuters. Ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Gabon named hosts of AFCON 2017”. CAF. Ngày 8 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “AFCO 2015 and 2017/ Morocco: CAF for inspection in Casablanca”. Star Africa. Ngày 10 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ “Seven bids received from 2017 AFCON”. Cafonline.com. Ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  6. ^ “2017 Nations Cup: Seven countries bid to host finals”. BBC Sport. Ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ “Africa Cup of Nations: Egypt confirms 2017 bid withdrawal”. BBC.com. Ngày 23 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “Format of 2017 AFCON Qualifiers and 2018 World Cup”. CAFonline.com. Ngày 22 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  9. ^ “TOURNAMENT DETAILS FINALIZED AT TEAMS WORKSHOP”. CAFonline.com. 18 tháng 10 năm 2016. 
  10. ^ “Accreditation for Total Africa Cup of Nations Gabon 2017 draw”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]