Kalidou Koulibaly
|
Koulibaly trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kalidou Koulibaly | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 20 tháng 6, 1991 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Saint-Dié-des-Vosges, Pháp | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,86 m[1][2] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Al Hilal | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 3 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 1999–2003 | Saint-Dié | ||||||||||||||||||||||
| 2003–2006 | Metz | ||||||||||||||||||||||
| 2006–2009 | Saint-Dié | ||||||||||||||||||||||
| 2009–2010 | Metz | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2010–2012 | Metz | 42 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2012–2014 | Genk | 64 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2014–2022 | Napoli | 209 | (10) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | Chelsea | 23 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2023– | Al Hilal | 60 | (4) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2011–2012 | U-20 Pháp | 11 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2015– | Sénégal | 92 | (1) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 26 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Kalidou Koulibaly (sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Senegal thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Al Hilal tại Saudi Pro League và đội trưởng của đội tuyển quốc gia Sénégal.
Vì Koulibaly được sinh ra ở Saint-Dié-des-Vosges, Pháp và cha mẹ là người Sénégal nên anh đủ điều kiện để đại diện cho một trong hai quốc gia ở cấp độ quốc tế. Ban đầu anh chơi cho đội tuyển U20 Pháp. Nhưng sau đó, anh có lần đầu tiên ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal vào năm 2015 và là thành viên của Senegal tham dự CAN 2017. Anh đã được gọi tên trong danh sách cầu thủ đại diện cho Senegal thi đấu tại World Cup 2018, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả ba trận vòng bảng trước Colombia, Nhật Bản và Ba Lan. Chung cuộc Sénégal rời giải với vị trí thứ 3 vòng đấu bảng, không lặp lại thành tích như World Cup 2002. Anh tiếp tục có tên trong danh sách đội tuyển Sénégal tham dự cúp bóng đá châu Phi 2019 và cúp bóng đá châu Phi 2021, trong đó giải đấu 2021 là giải đấu mà Sénégal lọt vào trận chung kết, vượt qua Ai Cập ở loạt sút luân lưu và giành chức vô địch.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 4 tháng 7 năm 2025[3]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Metz II | 2009–10[4] | CFA 2 | 16 | 0 | — | — | — | — | 16 | 0 | ||||
| 2010–11[4] | CFA | 15 | 2 | — | — | — | — | 15 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 31 | 2 | — | — | — | — | 31 | 2 | ||||||
| Metz | 2010–11[4] | Ligue 2 | 19 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 21 | 1 | ||
| 2011–12[4] | 22 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 25 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 41 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 46 | 1 | ||||
| Genk | 2012–13[3] | Belgian Pro League | 31 | 1 | 6 | 0 | — | 9[c] | 0 | — | 46 | 1 | ||
| 2013–14[3] | 33 | 2 | 3 | 0 | — | 9[c] | 0 | 1[d] | 0 | 46 | 2 | |||
| Tổng cộng | 64 | 3 | 9 | 0 | — | 18 | 0 | 1 | 0 | 92 | 3 | |||
| Napoli | 2014–15[3] | Serie A | 27 | 1 | 2 | 0 | — | 9[e] | 0 | 1[f] | 0 | 39 | 1 | |
| 2015–16[3] | 33 | 0 | 2 | 0 | — | 7[c] | 0 | — | 42 | 0 | ||||
| 2016–17[3] | 28 | 2 | 2 | 0 | — | 8[g] | 0 | — | 38 | 2 | ||||
| 2017–18[3] | 35 | 5 | 2 | 0 | — | 8[h] | 0 | — | 45 | 5 | ||||
| 2018–19[3] | 35 | 2 | 2 | 0 | — | 11[i] | 0 | — | 48 | 2 | ||||
| 2019–20[3] | 25 | 0 | 2 | 0 | — | 7[g] | 0 | — | 34 | 0 | ||||
| 2020–21[3] | 26 | 0 | 3 | 1 | — | 7[c] | 0 | 1[f] | 0 | 37 | 1 | |||
| 2021–22[3] | 27 | 3 | 0 | 0 | — | 7[c] | 0 | — | 34 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 236 | 13 | 15 | 1 | — | 64 | 0 | 2 | 0 | 317 | 14 | |||
| Chelsea | 2022–23[5] | Premier League | 23 | 2 | 1 | 0 | 1 | 0 | 7[g] | 0 | — | 32 | 2 | |
| Al-Hilal | 2023–24[3] | Saudi Pro League | 30 | 2 | 4 | 0 | — | 8[j] | 0 | 8[k] | 0 | 50 | 2 | |
| 2024–25[3] | 30 | 2 | 2 | 0 | — | 12[j] | 0 | 6[l] | 1 | 50 | 3 | |||
| Tổng cộng | 60 | 4 | 6 | 0 | — | 20 | 0 | 14 | 1 | 100 | 5 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 455 | 25 | 36 | 1 | 1 | 0 | 109 | 0 | 17 | 1 | 618 | 27 | ||
- ↑ Bao gồm Coupe de France, Belgian Cup, Coppa Italia, FA Cup, King's Cup
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại Belgian Super Cup
- ↑ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Ra sân tại Supercoppa Italiana
- 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Bảy lần ra sân tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, năm lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ↑ Sáu lần ra sân tại Arab Club Champions Cup, hai lần ra sân tại Saudi Super Cup
- ↑ Một lần ra sân tại Saudi Super Cup, năm lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
Đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 10 tháng 6 năm 2025[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Senegal | 2015 | 5 | 0 |
| 2016 | 7 | 0 | |
| 2017 | 10 | 0 | |
| 2018 | 9 | 0 | |
| 2019 | 11 | 0 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 9 | 0 | |
| 2022 | 15 | 1 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 14 | 0 | |
| 2025 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 92 | 1 | |
- Tính đến ngày 29 tháng 11 năm 2022
- Bàn thắng và kết quả của Sénégal được để trước[7]
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha, Qatar | 67 | 2–1 | 2–1 | FIFA World Cup 2022 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Genk
Napoli
Al-Hilal
Sénégal
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Kalidou Koulibaly profil". FC Metz. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Koulibaly (Player's Tribune interview): ADL though I was taller and was surprised when he met me. "Weren't you 1.95 m tall?", to which I replied no, and that I was 1.86 m. "What the heck! In all the documents they said you were 1.95 m – I need to speak to Genk to have some of our money back!"". Tutto Napoli. ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "K. Koulibaly: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Soccerway" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 3 4 "Kalidou Koulibaly". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "Trận thi đấu của Kalidou Koulibaly trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Kalidou Koulibaly". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "NFT"
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Kalidou Koulibaly tại National-Football-Teams.com
- Cầu thủ bóng đá Sénégal
- Cầu thủ tham dự World Cup 2018
- Hậu vệ bóng đá
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Sinh năm 1991
- Cầu thủ bóng đá S.S.C. Napoli
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal
- Tín hữu Hồi giáo Sénégal
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá Al Hilal SFC
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2021
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Championnat National 2
- Cầu thủ bóng đá Championnat National 3
- Cầu thủ bóng đá Chelsea F.C.
- Cầu thủ bóng đá FC Metz
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Pháp
- Cầu thủ bóng đá K.R.C. Genk
- Cầu thủ bóng đá Ligue 2
- Trung vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá nam Sénégal ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Sénégal