Bước tới nội dung

Kalidou Koulibaly

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kalidou Koulibaly
Koulibaly trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kalidou Koulibaly
Ngày sinh 20 tháng 6, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Saint-Dié-des-Vosges, Pháp
Chiều cao 1,86 m[1][2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al Hilal
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1999–2003 Saint-Dié
2003–2006 Metz
2006–2009 Saint-Dié
2009–2010 Metz
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 Metz 42 (1)
2012–2014 Genk 64 (3)
2014–2022 Napoli 209 (10)
2022–2023 Chelsea 23 (2)
2023– Al Hilal 60 (4)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 U-20 Pháp 11 (0)
2015– Sénégal 92 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Sénégal
Cúp bóng đá châu Phi
Vô địchCameroon 2021
Á quânMaroc 2025
Á quânAi Cập 2019
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 26 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025

Kalidou Koulibaly (sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Senegal thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Al Hilal tại Saudi Pro League và đội trưởng của đội tuyển quốc gia Sénégal.

Vì Koulibaly được sinh ra ở Saint-Dié-des-Vosges, Pháp và cha mẹ là người Sénégal nên anh đủ điều kiện để đại diện cho một trong hai quốc gia ở cấp độ quốc tế. Ban đầu anh chơi cho đội tuyển U20 Pháp. Nhưng sau đó, anh có lần đầu tiên ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal vào năm 2015 và là thành viên của Senegal tham dự CAN 2017. Anh đã được gọi tên trong danh sách cầu thủ đại diện cho Senegal thi đấu tại World Cup 2018, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả ba trận vòng bảng trước Colombia, Nhật BảnBa Lan. Chung cuộc Sénégal rời giải với vị trí thứ 3 vòng đấu bảng, không lặp lại thành tích như World Cup 2002. Anh tiếp tục có tên trong danh sách đội tuyển Sénégal tham dự cúp bóng đá châu Phi 2019cúp bóng đá châu Phi 2021, trong đó giải đấu 2021 là giải đấu mà Sénégal lọt vào trận chung kết, vượt qua Ai Cập ở loạt sút luân lưu và giành chức vô địch.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 4 tháng 7 năm 2025[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Metz II 2009–10[4] CFA 2 160160
2010–11[4] CFA 152152
Tổng cộng 312312
Metz 2010–11[4] Ligue 2 1912000211
2011–12[4] 2203000250
Tổng cộng 4115000461
Genk 2012–13[3] Belgian Pro League 311609[c]0461
2013–14[3] 332309[c]01[d]0462
Tổng cộng 6439018010923
Napoli 2014–15[3] Serie A 271209[e]01[f]0391
2015–16[3] 330207[c]0420
2016–17[3] 282208[g]0382
2017–18[3] 355208[h]0455
2018–19[3] 3522011[i]0482
2019–20[3] 250207[g]0340
2020–21[3] 260317[c]01[f]0371
2021–22[3] 273007[c]0343
Tổng cộng 236131516402031714
Chelsea 2022–23[5] Premier League 23210107[g]0322
Al-Hilal 2023–24[3] Saudi Pro League 302408[j]08[k]0502
2024–25[3] 3022012[j]06[l]1503
Tổng cộng 604602001411005
Tổng cộng sự nghiệp 4552536110109017161827
  1. Bao gồm Coupe de France, Belgian Cup, Coppa Italia, FA Cup, King's Cup
  2. Bao gồm EFL Cup
  3. 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. Ra sân tại Belgian Super Cup
  5. Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. 1 2 Ra sân tại Supercoppa Italiana
  7. 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  8. Bảy lần ra sân tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
  9. Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, năm lần ra sân tại UEFA Europa League
  10. 1 2 Số lần ra sân tại AFC Champions League
  11. Sáu lần ra sân tại Arab Club Champions Cup, hai lần ra sân tại Saudi Super Cup
  12. Một lần ra sân tại Saudi Super Cup, năm lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 10 tháng 6 năm 2025[6]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Senegal 201550
201670
2017100
201890
2019110
202020
202190
2022151
202360
2024140
202530
Tổng cộng921
Tính đến ngày 29 tháng 11 năm 2022
Bàn thắng và kết quả của Sénégal được để trước[7]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
129 tháng 11 năm 2022Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha, Qatar67 Ecuador2–12–1FIFA World Cup 2022

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Genk

Napoli

Al-Hilal

Sénégal

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Kalidou Koulibaly profil". FC Metz. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  2. "Koulibaly (Player's Tribune interview): ADL though I was taller and was surprised when he met me. "Weren't you 1.95 m tall?", to which I replied no, and that I was 1.86 m. "What the heck! In all the documents they said you were 1.95 m – I need to speak to Genk to have some of our money back!"". Tutto Napoli. ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "K. Koulibaly: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "Soccerway" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  4. 1 2 3 4 "Kalidou Koulibaly". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.
  5. "Trận thi đấu của Kalidou Koulibaly trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
  6. "Kalidou Koulibaly". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.
  7. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "NFT"

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]