Kalidou Koulibaly

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kalidou Koulibaly
Kalidou Koulibaly.jpg
Koulibaly thi đấu cho Genk năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kalidou Koulibaly
Ngày sinh 20 tháng 6, 1991 (31 tuổi)
Nơi sinh Saint-Dié-des-Vosges, Pháp
Chiều cao 1,86 m[1][2]
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Chelsea
Số áo 26
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2003 Saint-Dié
2003–2006 Metz
2006–2009 Saint-Dié
2009–2010 Metz
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 Metz 42 (1)
2012–2014 Genk 64 (3)
2014–2022 Napoli 209 (10)
2022– Chelsea 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-20 Pháp 11 (0)
2015– Sénégal 60 (0)
Thành tích
Đại diện cho  Sénégal
Bóng đá nam
CAN
Vô địch Cameroon 2021
Á quân Ai Cập 2019
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 2 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2022

Kalidou Koulibaly (sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Chelsea tại Premier League và là đội trưởng của đội tuyển quốc gia Sénégal.

Vì Koulibaly được sinh ra ở Saint-Dié-des-Vosges, Pháp và cha mẹ là người Sénégal nên anh đủ điều kiện để đại diện cho một trong hai quốc gia ở cấp độ quốc tế. Ban đầu anh chơi cho đội tuyển U20 Pháp. Nhưng sau đó, anh có lần đầu tiên ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal vào năm 2015 và là thành viên của Senegal tham dự CAN 2017. Anh đã được gọi tên trong danh sách cầu thủ đại diện cho Senegal thi đấu tại World Cup 2018, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả ba trận vòng bảng trước Colombia, Nhật BảnBa Lan. Chung cuộc Sénégal rời giải với vị trí thứ 3 vòng đấu bảng, không lặp lại thành tích như World Cup 2002. Anh tiếp tục có tên trong danh sách đội tuyển Sénégal tham dự cúp bóng đá châu Phi 2019cúp bóng đá châu Phi 2021, trong đó giải đấu 2021 là giải đấu mà Sénégal lọt vào trận chung kết, vượt qua Ai Cập ở loạt sút luân lưu và giành chức vô địch.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 2 tháng 5 năm 2021.[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Nam Định 2010–11 Ligue 2 19 1 2 0 0 0 21 1
2011–12 Ligue 2 22 0 3 0 0 0 25 0
Tổng cộng 41 1 5 0 0 0 46 1
Hà Nội

]]V-league 2012–13|2012–13]]

V-League 31 1 6 0 9 0 46 1
2013–14 V-league 33 2 3 0 9 0 1 0 46 2
Tổng cộng 64 3 9 0 18 0 1 0 92 3
Napoli 2014–15 Serie A 27 1 2 0 9 0 1 0 39 1
2015–16 Serie A 33 0 2 0 7 0 42 0
2016–17 Serie A 28 2 2 0 8 0 38 2
2017–18 Serie A 35 5 2 0 8 0 45 5
2018–19 Serie A 35 2 2 0 11 0 48 2
2019–20 Serie A 25 0 2 0 7 0 34 0
2020–21 Serie A 26 0 3 1 7 0 1 0 37 1
Tổng cộng 209 10 15 1 57 0 2 0 283 11
Tổng cộng sự nghiệp 345 16 29 1 0 0 75 0 3 0 440 17

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hà NỘI

NAM ĐỊNH

Đội tuyển quốc gia VIỆT NAM

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kalidou Koulibaly profil”. FC Metz. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ “Koulibaly (Player's Tribune interview): ADL though I was taller and was surprised when he met me. "Weren't you 1.95 m tall?", to which I replied no, and that I was 1.86 m. "What the heck! In all the documents they said you were 1.95 m – I need to speak to Genk to have some of our money back!". Tutto Napoli. 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ a b “K. Koulibaly: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]