Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ecuador

Huy hiệu

Tên khác La Tri (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Ecuador
Federación Ecuatoriana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Gustavo Quinteros
Đội trưởng Walter Ayoví
Thi đấu nhiều nhất Iván Hurtado (168)
Ghi bàn nhiều nhất Agustín Delgado (31)
Sân nhà Sân vận động Olímpico Atahualpa
Mã FIFA ECU
Xếp hạng FIFA 19 (9.2016)
Cao nhất 10 (7.2012)
Thấp nhất 63 (5.1998)
Hạng Elo 14 (3.4.2016)
Elo cao nhất 11 (27.3.2013)
Elo thấp nhất 111 (12.1959)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bolivia 1–1 Ecuador 
(Santiago, Bolivia; 8 tháng 8, 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Ecuador 6–0 Peru 
(Quito, Ecuador; 22 tháng 6, 1975)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 2006
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 27 (lần đầu vào năm 1939)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1959, 1993

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador là đội tuyển cấp quốc gia của Ecuador do Liên đoàn bóng đá Ecuador quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ecuador là trận gặp đội tuyển Bolivia vào năm 1938]]. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 của World Cup 2006, 2 lần vị trí thứ tư Copa América giành được vào các năm 1959, 1993 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư (2): 1959; 1993
1936 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1938
Không tham dự
1950 Bỏ cuộc
1954

1958
Không tham dự
1962

1998
Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng bảng 24 3 1 0 2 2 4
Đức 2006 Vòng 2 12 4 2 0 2 5 4
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng bảng 17 3 1 1 1 3 3
Tổng cộng 3/15 1 lần
vòng hai
10 4 1 5 10 11

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp UruguayVenezuela vào các ngày 10 và 15 tháng 11, 2016.

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11, 2016 sau trận gặp Venezuela.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Alexander Domínguez 5 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 42 0 México Monterrey
1TM Esteban Dreer 11 tháng 11, 1981 (35 tuổi) 7 0 Ecuador Emelec
1TM Librado Azcona 18 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 0 0 Ecuador Independiente

2HV Walter Ayoví 11 tháng 8, 1979 (37 tuổi) 119 8 México Monterrey
2HV Juan Carlos Paredes 8 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 68 0 Anh Watford
2HV Frickson Erazo 5 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 61 2 Brasil Atlético Mineiro
2HV Gabriel Achilier 24 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 43 1 Ecuador Emelec
2HV Arturo Mina 8 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 16 1 Argentina River Plate
2HV Cristian Ramírez 12 tháng 8, 1994 (22 tuổi) 8 1 Hungary Ferencváros
2HV Mario Pineida 6 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 4 0 Ecuador Barcelona
2HV Luis Caicedo 11 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 3 0 Ecuador Independiente
2HV Robert Arboleda 22 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 1 0 Ecuador Universidad Católica
2HV Darío Aimar 5 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 0 0 Ecuador Barcelona
2HV José Quinteros 20 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 0 0 Ecuador LDU Quito
2HV Pedro Velasco 29 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 0 0 Ecuador Barcelona

3TV Christian Noboa 9 tháng 4, 1985 (31 tuổi) 74 4 Nga Rostov
3TV Renato Ibarra 20 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 34 0 México América
3TV Fidel Martínez 15 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 29 7 México UNAM
3TV Juan Cazares 3 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 17 1 Brasil Atlético Mineiro
3TV Carlos Gruezo 19 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Dallas
3TV Fernando Gaibor 8 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 8 0 Ecuador Emelec
3TV Jefferson Orejuela 14 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 4 0 Ecuador Independiente
3TV Marcos Caicedo 10 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 2 0 Ecuador Barcelona
3TV Ayrton Preciado 17 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 0 0 Ecuador Aucas

4 Felipe Caicedo 5 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 64 21 Tây Ban Nha Espanyol
4 Jaime Ayoví 21 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 40 10 Argentina Godoy Cruz
4 Enner Valencia 4 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 34 19 Anh Everton
4 Miler Bolaños 1 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 19 8 Brasil Grêmio
4 Walter Chalá 24 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 0 0 Ecuador Deportivo Cuenca
4 Michael Estrada 7 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 0 0 Ecuador El Nacional

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Máximo Banguera 16 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 27 0 Ecuador Barcelona Copa América Centenario

HV Jorge Guagua 28 tháng 9, 1981 (35 tuổi) 63 2 Ecuador Emelec Copa América Centenario PRE
HV Óscar Bagüí 10 tháng 12, 1982 (33 tuổi) 24 0 Ecuador Emelec Copa América Centenario PRE
HV Norberto Araujo 13 tháng 10, 1978 (38 tuổi) 4 0 Ecuador LDU Quito v.  Paraguay, 24 tháng 3, 2016

TV Jefferson Montero 1 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 62 10 Wales Swansea City v.  Uruguay, 10 tháng 11, 2016 INJ
TV Pedro Quiñónez 4 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 19 0 Ecuador Emelec v.  Uruguay, 10 tháng 11, 2016 INJ
TV Antonio Valencia 4 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 87 10 Anh Manchester United v.  Bolivia, 11 tháng 10, 2016 INJ
TV Michael Arroyo 23 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 30 5 México América v.  Bolivia, 11 tháng 10, 2016 INJ
TV Álex Bolaños 22 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 10 0 Ecuador Aucas v.  Bolivia, 11 tháng 10, 2016
TV Ángel Mena 21 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 8 1 Ecuador Emelec v.  Bolivia, 11 tháng 10, 2016
TV Matías Oyola 15 tháng 10, 1982 (34 tuổi) 1 0 Ecuador Barcelona v.  Bolivia,11 tháng 10, 2016
TV Bryan Cabezas 20 tháng 3, 1997 (19 tuổi) 0 0 Ý Atalanta v.  Brasil, 1 tháng 9, 2016
TV Pedro Larrea 21 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 1 0 Ecuador El Nacional Copa América Centenario
TV Segundo Castillo 15 tháng 5, 1982 (34 tuổi) 88 9 Ecuador Barcelona Copa América Centenario PRE
TV Joao Joshimar Rojas 16 tháng 8, 1997 (19 tuổi) 0 0 Ecuador Aucas v.  Colombia, 29 tháng 3, 2016
TV Jonathan Gonzáles 7 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 4 0 Ecuador Independiente v.  Venezuela, 17 tháng 11, 2015

Daniel Angulo 16 tháng 11, 1986 (30 tuổi) 4 0 Ecuador LDU Quito v.  Bolivia, 5 tháng 10, 2016 INJ
Juan Diego Rojas 8 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 0 0 Ecuador River Plate v.  Colombia, 29 tháng 3, 2016
Chú thích
  • INJ Rút lui do chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]