Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ecuador

Huy hiệu

Tên khác La Tri (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Ecuador
Federación Ecuatoriana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Argentina Bolivia Gustavo Quinteros
Đội trưởng Walter Ayoví
Thi đấu nhiều nhất Iván Hurtado (168)
Ghi bàn nhiều nhất Agustín Delgado (31)
Sân nhà Olímpico Atahualpa
Mã FIFA ECU
Xếp hạng FIFA 13 (12.2015)
Cao nhất 10 (7.2012)
Thấp nhất 63 (5.1998)
Hạng Elo 12 (13.12.2015)
Elo cao nhất 11 (27.3.2013)
Elo thấp nhất 111 (12.1959)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Bolivia  1–1  Ecuador
(Santiago, Bolivia; 8 tháng 8, 1938)
Trận thắng đậm nhất
Ecuador  6–0  Peru
(Quito, Ecuador; 22 tháng 6, 1975)
Trận thua đậm nhất
Argentina  12–0  Ecuador
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 2006
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 23 (lần đầu vào năm 1939)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1959, 1993

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador là đội tuyển cấp quốc gia của Ecuador do Liên đoàn bóng đá Ecuador quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ecuador là trận gặp đội tuyển Bolivia vào năm 1938. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 của World Cup 2006, 2 lần vị trí thứ tư Copa América giành được vào các năm 1959, 1993 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư (2): 1959; 1993
1936 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930

1938
Không tham dự
1950 Bỏ cuộc
1954

1958
Không tham dự
1962

1998
Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng bảng 24 3 1 0 2 2 4
Đức 2006 Vòng 2 12 4 2 0 2 5 4
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng bảng 17 3 1 1 1 3 3
Tổng cộng 3/15 1 lần
vòng hai
10 4 1 5 10 11

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

24 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Uruguay ngày 12 tháng 11, 2015 và Venezuela ngày 17 tháng 11, 2015.

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11, 2015 sau trận gặp Venezuela.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Máximo Banguera 16 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 27 0 Ecuador Barcelona
1TM Esteban Dreer Penalty Card 11 tháng 11, 1981 (34 tuổi) 1 0 Ecuador Emelec
1TM Librado Azcona 18 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 0 0 Ecuador Independiente
2HV Walter Ayoví Captain sports.svg 11 tháng 8, 1979 (36 tuổi) 109 8 México Sinaloa
2HV Jorge Guagua 28 tháng 9, 1981 (34 tuổi) 63 2 Ecuador Emelec
2HV Juan Carlos Paredes Penalty Card 8 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 57 0 Anh Watford
2HV Frickson Erazo 5 tháng 5, 1988 (27 tuổi) 55 2 Brasil Grêmio
2HV Óscar Bagüí 10 tháng 12, 1982 (33 tuổi) 24 0 Ecuador Emelec
2HV Arturo Mina 8 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 7 0 Ecuador Independiente
2HV Mario Pineida 6 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 4 0 Ecuador Independiente
2HV Robert Arboleda 22 tháng 10, 1991 (24 tuổi) 0 0 Ecuador Universidad Católica
2HV José Quinteros 20 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 0 0 Ecuador LDU Quito
3TV Segundo Castillo 15 tháng 5, 1982 (33 tuổi) 88 9 México Sinaloa
3TV Christian Noboa Penalty Card 9 tháng 4, 1985 (30 tuổi) 61 3 Nga Rostov
3TV Jefferson Montero 1 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 53 10 Wales Swansea City
3TV Fidel Martínez 15 tháng 2, 1990 (25 tuổi) 22 7 México UNAM
3TV Pedro Quiñónez Penalty Card 4 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 17 0 Ecuador Emelec
3TV Juan Cazares 3 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 11 1 Argentina Banfield
3TV Álex Bolaños 22 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 9 0 Ecuador Aucas
3TV Ángel Mena 21 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 4 0 Ecuador Emelec
4 Felipe Caicedo 5 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 59 19 Tây Ban Nha Espanyol
4 Jaime Ayoví 21 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 33 9 Argentina Godoy Cruz
4 Miller Bolaños 1 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 12 6 Ecuador Emelec
4 José Angulo 3 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Ecuador Independiente

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alexander Domínguez Penalty Card Penalty Card 5 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 34 0 Ecuador LDU Quito v.  Uruguay, 12 tháng 11, 2015
HV Gabriel Achilier Penalty Card Penalty Card 23 tháng 3, 1985 (30 tuổi) 34 0 Ecuador Emelec v.  Uruguay, 12 tháng 11, 2015
HV John Narváez 12 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 1 0 Ecuador Emelec Copa América 2015
HV Luis Romero 15 tháng 3, 1984 (31 tuổi) 0 0 Ecuador LDU Quito Đội hình sơ bộ Copa América 2015
TV Jonathan González 7 tháng 3, 1995 (20 tuổi) 4 0 México León v.  Venezuela, 17 tháng 11, 2015
TV Renato Ibarra Injured 20 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 27 0 Hà Lan Vitesse v.  Uruguay, 12 tháng 11, 2015
TV Michael Arroyo 23 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 24 3 México América v.  Uruguay, 12 tháng 11, 2015
TV Antonio Valencia Injured 4 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 78 8 Anh Manchester United v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Osbaldo Lastra Injured 10 tháng 8, 1983 (32 tuổi) 6 0 Ecuador Emelec v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Junior Sornoza 28 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 4 1 Ecuador Independiente v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Ely Esterilla Injured 6 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Ecuador Barcelona v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Pedro Larrea 21 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 0 0 Ecuador LDU Loja v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Joao Rojas Lopez 16 tháng 8, 1997 (18 tuổi) 0 0 Ecuador Aucas v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Juan Diego Rojas 8 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 0 0 Ecuador Deportivo Quito v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015
TV Joao Rojas 14 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 34 2 México Cruz Azul v.  Honduras, 8 tháng 9, 2015
TV Carlos Gruezo 19 tháng 4, 1995 (20 tuổi) 10 0 Đức Stuttgart v.  Honduras, 8 tháng 9, 2015
TV Fernando Hidalgo 20 tháng 5, 1985 (30 tuổi) 13 0 Ecuador LDU Quito Đội hình sơ bộ Copa América 2015
Enner Valencia Injured 4 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 22 13 Anh West Ham United v.  Uruguay, 12 tháng 11, 2015
TV Daniel Angulo 16 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 4 0 Colombia Santa Fe v.  Argentina, 8 tháng 10, 2015

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]