Al Sadd SC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Al-Sadd SC
Tập tin:Al-Sadd SC.svg
Tên đầy đủAl Sadd Sports Club
Biệt danhAl Zaeem (The Boss)
Al Dheeb (The Wolf)
Al Aalami (The World Class)
Thành lập21 tháng 10, 1969; 49 năm trước
Sân vận độngSân vận động Jassim Bin Hamad
Sức chứa sân12.946
Chủ tịch điều hànhMohammed bin Hamad
Người quản lýXavi Hernández
Giải đấuGiải vô địch quốc gia Qatar
2018–19Vô địch
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay
Các môn thể thao của Al Sadd
Football pictogram.svgBóng đá Basketball pictogram.svgBóng rổ Handball pictogram.svgBóng ném
Volleyball (indoor) pictogram.svgBóng chuyền Futsal pictogram.svgFutsal Athletics pictogram.svgĐiền kinh

Câu lạc bộ thể thao Al-Sadd (tiếng Ả Rập: نادي السد الرياضي‎) là câu lạc bộ thể thao tại quận Al Sadd của Doha. Câu lạc bộ nổi tiếng nhất với đội bóng đá, thuộc hàng mạnh nhất của giải Giải vô địch quốc gia Qatar. Tại Qatar, đội bóng có biệt danh "Al Zaeem", dịch ra có nghĩa là "Ông chủ (The Boss)". Ngoài bóng đá, câu lạc bộ còn có đội bóng ném, bóng rổ, bóng chuyền, bóng bànđiền kinh.[1] Đây là đội bóng thành công nhất tại Qatar, giữ kỷ lục quốc gia với 53 chức vô địch bóng đá chính thức.[2]

Bắt đầu từ 4 sinh viên Qatar chơi bóng xuất sắc, nhưng không muốn gia nhập câu lạc bộ nào. Sau khi tham khảo ý kiến ​​của Bộ trưởng Thanh niên và Thể thao, nhóm này, do Abdulla bin Ahmed bin Mubarak Al Ali và Ali bin Mohammad bin Ali bin Sultan Al Ali lãnh đạo, đã thành lập câu lạc bộ vào ngày 21 tháng 10 năm 1969 tại thành phố thủ đô của Qatar.

Tại giải vô địch các câu lạc bộ châu Á 1988–89, họ trở thành câu lạc bộ Ả Rập đầu tiên vô địch giải sau khi đánh bại đội Al Rasheed của Iraq. Hai mươi năm sau, họ vô địch AFC Champions League 2011 và giành quyền tham dự giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2011, và xếp hạng 3 tại giải.

Sân vận động và cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Sân nhà của Al Sadd là sân vận động Jassim Bin Hamad (còn được gọi là sân vận động Al Sadd) vô cùng hiện đại, sức chứa 18.000 chỗ ngồi, bao gồm khán đài VIP.[3] Sân được xây dựng năm 1974, cải tạo lại năm 2004 cho Cúp bóng đá vịnh Ả Rập. Tọa lạc gần trung tâm Doha, đây là địa điểm thu hút rất nhiều khán giả. Đây cũng thường được chọn là sân nhà của Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar.[4]

Jassim Bin Hamad là một sân rất khác biệt ở Trung Đông nhờ những tính năng độc nhất, chẳng hạn như hệ thống làm mát.[5]

Sân vận động Jassim Bin Hamad
Sân vận động Giai đoạn
Sân vận động Tariq bin Zayed[6] 1969–1975
Sân vận động Jassim Bin Hamad 1975–Hiện tại

Trang phục và tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Trang phục Tài trợ áo đấu
?–2016 Thụy Sĩ Burrda Vodafone
2017–Hiện tại Đức Puma Qatar Airways

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 20 tháng năm 2019.[7]

Số áo Vị trí Tên cầu thủ Quốc gia
1 TM Saad Al-Sheeb  Qatar
2 HV Pedro Miguel  Qatar
3 HV Abdelkarim Hassan  Qatar
4 TV Ahmed Sayyar  Qatar
5 TV Jung Woo-young  Hàn Quốc
7 Hamza Sanhaji  Qatar
8 TV Ali Asad  Qatar
9 TM Abdulaziz Al-Ansari (on loan from Al-Kharaitiyat)  Qatar
10 TV Hassan Al-Haidos (Captain)  Qatar
11 Baghdad Bounedjah  Algérie
12 HV Hamid Ismail  Qatar
14 TV Gabi  Tây Ban Nha
16 TV Boualem Khoukhi  Qatar
19 TV Nam Tae-hee  Hàn Quốc
20 TV Salem Al-Hajri U23  Qatar
22 TM Meshaal Barsham U23  Qatar
23 TV Hashim Ali U23  Qatar
26 TV Aladeen Younes  Libya
27 TV Meshal Ibrahim U23  Qatar
30 TM Jehad Mohammed U23  Qatar
34 HV Hatem Kamal U23  Qatar
52 HV Hussain Bahzad U23  Qatar
57 TV Abdullah Al-Ali U23  Qatar
65 TV Bahaa Ellethy U23  Qatar
66 HV Yasser Abubakar  Qatar
77 TV Adam Faisel U23  Qatar
87 TV Saoud Al-Nassr U23  Qatar
96 Jassem Al-Shammeri U23  Qatar

Cầu thủ đang cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo Vị trí Tên cầu thủ Quốc gia
13 HV Ibrahim Majid (tại Al-Sailiya)  Qatar
17 Hassan Ahmad U23 (tại Umm Salal)  Qatar
21 TM Saud Al Hajiri (tại Al-Rayyan)  Qatar
24 TV Hamad Mansor (tại Qatar)  Qatar
33 Yusuf Abdurisag U23 (tại Al-Arabi)  Qatar
37 HV Ahmed SuhailU23 (tại Al-Wakrah)  Qatar
70 HV Musab Kheder (tại Al-Arabi)  Qatar
73 TV Mohammed Jadoua U23 (tại Al-Wakrah)  Qatar

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Official website Al Sadd Sports Club – Qatar”. al-saddclub.com.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên championships
  3. ^ “Jassim Bin Hamad Stadium”. worldfootballtravel.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ “Qatar and Iran in goalless draw”. Gulf Times. Ngày 11 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ “Al Sadd, the kings of Qatar”. FIFA. Ngày 16 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ السد..حكاية عمرها 44 سنة..! الوالد على بن حمد العطية ورفاقه بدأوا بفكرة تحولت لصرح عملاق إنجازات وبطولات على مدار السنوات وضعت النادي زعيما للرياضة القطرية (bằng tiếng Arabic). goal.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Teams”. al-saddclub.com (bằng tiếng Anh). 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]