Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Qatar
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhAnnabi (Màu hạt dẻ)
Al-Ad'am (الادعم)
Hiệp hộiQFA
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngFelix Sanchez Bas
Đội trưởngBilal Mohammed
Thi đấu nhiều nhấtWesam Rizik (111)
Ghi bàn nhiều nhấtMansoor Muftah (53)[1]
Mã FIFAQAT
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 50 Giảm 2 (6 tháng 10 năm 2022)[2]
Cao nhất51 (8.1993)
Thấp nhất113 (11.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 48 Giảm 3 (10 tháng 7 năm 2022)[3]
Cao nhất24 (2.2019)
Thấp nhất135 (4.1975)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 2–1 Qatar 
(Bahrain; 27 tháng 3 năm 1970)
Trận thắng đậm nhất
 Qatar 15–0 Bhutan 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Qatar 
(Kuwait; 8 tháng 1 năm 1973)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2022)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar (tiếng Ả Rập: منتخب قطر لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Qatar do Hiệp hội bóng đá Qatar quản lý. Thành tích của tuyển Qatar bao gồm chức vô địch Asian Cup 2019, chức vô địch Tây Á 2014 và 3 chức vô địch vùng Vịnh vào các năm 1992, 20042014. Qatar là đội bóng thứ hai của châu Á và là đội bóng Ả Rập đầu tiên được tham dự Copa América 2019 với tư cách là khách mời. Đây là đội tuyển chủ nhà của World Cup 2022.

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Qatar chơi trận vòng loại World Cup đầu tiên năm 1977 hạ Bahrain 2–0 trên sân nhà Doha.[4]

Qatar không thành công với những cố gắng vượt qua vòng loại World Cup. Tuy nhiên vào tháng 12 năm 2010, họ trở thành chủ nhà World Cup cho kỳ 2022,[5] trở thành đội đầu tiên ở khu vực Trung Đông đăng cai sự kiện này.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến 1970 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1974 Bỏ cuộc khi đang dự vòng loại
1978 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chủ nhà
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng - - - - - - - -

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên của Qatar ở Asian Cup là vào năm 1980 sau khi vượt qua vòng loại ở cùng bảng đấu với BangladeshAfghanistan. Họ dừng bước ở vòng bảng vòng chung kết, thua hai, hòa một và thắng một.[6]

Đội dừng bước ở vòng bảng Asian Cup 1988 nhưng có chiến thắng gây chú ý trước Nhật Bản với tỷ số 3–0.[6]

Đội lọt vào tứ kết Asian Cup 2000 dù chỉ đứng thứ ba vòng bảng, thua Trung Quốc ở tứ kết.[6]

Qatar khép lại thế kỷ XX bằng việc kết thúc ở trong tốp 10 tất cả các kỳ Asian Cup. Sau đó, đội bóng vùng Vịnh lại có dấu hiệu chững lại, chỉ kết thúc ở vị trí thứ 14 cả hai kỳ 2004 và 2007. Năm 2011 với tư cách chủ nhà, Qatar lập lại thành tích vào tứ kết châu lục, lần này đứng thứ 7 chung cuộc, thành tích tốt nhất của đội trước khi lột xác và đột phá ở Asian Cup 2019.[7]

Các cầu thủ Qatar ăn mừng chiến tích vô địch châu Á năm 2019 sau khi thắng Nhật Bản 3–1 và chỉ để thua duy nhất 1 bàn trong cả cuộc hành trình.[8]
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1956 đến 1968 Không tham dự, là thuộc địa của Anh - - - - - -
1972 Không tham dự - - - - - -
1976 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Kuwait 1980 Vòng 1 4 1 1 2 3 8
Singapore 1984 Vòng 1 4 1 2 1 3 0
Qatar 1988 Vòng 1 4 2 0 2 7 6
Nhật Bản 1992 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
1996 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Liban 2000 Tứ kết 4 0 3 1 3 5
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
Qatar 2011 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Úc 2015 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vô địch 7 7 0 0 19 1
2023 Vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng cộng 1 lần vô địch 32 12 11 15 52 47

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
2000 Không tham dự
2002
2004
2007
Iran 2008 Bán kết 3 1 0 2 2 9
2010 Không tham dự
2012
Qatar 2014 Vô địch 4 4 0 0 10 1
2019 Không tham dự
Tổng cộng 2/9 7 5 0 2 12 10

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Qatar là chủ nhà đăng cai Cúp vùng Vịnh các năm 1976, 1992 và 2004. Đội vô địch giải đấu này trên sân nhà các năm 1992 and 2004 và có lần thứ ba nâng cúp sau khi đánh bại chủ nhà Ả Rập Xê Út trận chung kết năm 2014.[9]

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
Bahrain 1970 Hạng tư 3 0 1 2 4 7
Ả Rập Xê Út 1972 Hạng tư 3 0 0 3 0 10
Kuwait 1974 Bán kết 3 1 0 2 5 4
Qatar 1976 Hạng ba 6 4 1 1 11 6
Iraq 1979 Hạng 5 6 2 1 3 4 13
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Hạng 5 5 2 0 3 5 4
Oman 1984 Á quân 7 4 1 2 10 6
Bahrain 1986 Hạng tư 6 2 2 2 7 8
Ả Rập Xê Út 1988 Hạng 6 6 1 2 3 4 8
Kuwait 1990 Á quân 4 1 2 1 4 4
Qatar 1992 Vô địch 5 4 0 1 8 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Hạng tư 5 1 1 3 6 8
Oman 1996 Á quân 5 3 1 1 9 5
Bahrain 1998 Hạng 6 5 0 3 2 3 8
Ả Rập Xê Út 2002 Á quân 5 4 0 1 7 4
Kuwait 2003 Hạng ba 6 2 3 1 5 3
Qatar 2004 Vô địch 5 3 2 0 10 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Vòng bảng 3 0 1 2 2 4
Oman 2009 Bán kết 4 1 2 1 2 2
Yemen 2010 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3
Bahrain 2013 Vòng bảng 3 1 0 2 3 5
Ả Rập Xê Út 2014 Vô địch 5 2 3 0 6 3
Kuwait 2017 Vòng bảng 3 1 1 1 6 3
Qatar 2019 Bán kết 4 2 0 2 11 5
Tổng cộng 24/24 107 41 25 41 130 129

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
Ả Rập Xê Út 1985 4th 4 1 2 1 3 2
Jordan 1988 đến 1992 Không tham dự
Qatar 1998 Á quân 4 3 0 1 7 5
2002 đến 2012 Không tham dự
Qatar 2021 Hạng ba 6 4 1 1 12 3
Tổng cộng 3/10 14 8 3 3 22 10

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1968 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1972 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/17 3 0 1 2 2 5

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld W D* L GF GA
1951 đến 1970 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1970 đến 1974 Không tham dự
Thái Lan 1978 Vòng bảng 3 0 1 2 3 7
1982 Không tham dự
Hàn Quốc 1986 Vòng bảng 3 0 2 1 2 3
1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Vòng bảng 3 0 3 0 5 5
Thái Lan 1998 Tứ kết 6 4 1 1 9 4
Tổng cộng 4/13 15 4 7 4 19 19

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Trận mở màn cầm hòa Paraguay 2–2 sau khi bị dẫn trước hai bàn cùng hai trận thua trước ColombiaArgentina đồng nghĩa với việc Qatar chỉ có một điểm duy nhất ở Copa América 2019.[10]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Brasil 2019 Vòng bảng 10/12 3 0 1 2 2 5

Cúp Vàng CONCACAF 2021[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Hoa Kỳ 2021 Hạng ba 3/16 5 3 1 1 12 6

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp CanadaChile vào tháng 9 năm 2022.
Số liệu thống kê đến ngày 27 tháng 9 năm 2022, sau trận gặp Chile.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Saad Al Sheeb 19 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 81 0 Qatar Al-Sadd
21 4 Youssef Hassan 24 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 7 0 Qatar Al-Gharafa
22 1TM Meshaal Barsham 14 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 15 0 Qatar Al-Sadd
31 1TM Salah Zakaria 24 tháng 4, 1999 (23 tuổi) 0 0 Qatar Al-Duhail

2 2HV Ró-Ró 6 tháng 8, 1990 (32 tuổi) 79 1 Qatar Al-Sadd
3 2HV Abdelkarim Hassan 28 tháng 8, 1993 (29 tuổi) 124 15 Qatar Al-Sadd
5 2HV Tarek Salman 5 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 56 0 Qatar Al-Sadd
13 2HV Musab Kheder 26 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 29 0 Qatar Al-Sadd
14 2HV Homam Ahmed 25 tháng 8, 1999 (23 tuổi) 27 2 Qatar Al-Gharafa
15 2HV Bassam Al-Rawi 16 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 53 2 Qatar Al-Duhail
16 2HV Boualem Khoukhi 7 tháng 9, 1990 (32 tuổi) 100 20 Qatar Al-Sadd
29 2HV Mohammed Emad 27 tháng 2, 2001 (21 tuổi) 0 0 Qatar Al-Wakrah
32 2HV Jassem Gaber 20 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 0 0 Qatar Al-Arabi

4 3TV Mohammed Waad 18 tháng 9, 1999 (23 tuổi) 20 0 Qatar Al-Sadd
6 3TV Abdulaziz Hatem 28 tháng 10, 1990 (31 tuổi) 98 11 Qatar Al-Rayyan
8 3TV Ali Assadalla (1993-01-19)19 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 58 12 Qatar Al-Sadd
12 3TV Karim Boudiaf 16 tháng 9, 1990 (32 tuổi) 111 5 Qatar Al-Duhail
20 3TV Ahmed Fadhel 7 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 0 0 Qatar Al-Wakrah
23 3TV Mostafa Tarek 28 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 0 0 Qatar Al-Sadd
25 3TV Abdelrahman Moustafa 5 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 4 0 Qatar Al-Duhail
35 3TV Osama Al-Tairi 16 tháng 6, 2002 (20 tuổi) 0 0 Qatar Al-Rayyan

7 4 Ahmed Alaaeldin 31 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 46 1 Qatar Al-Gharafa
9 4 Mohammed Muntari 20 tháng 12, 1993 (28 tuổi) 46 11 Qatar Al-Duhail
10 4 Hassan Al-Haydos (đội trưởng) 11 tháng 12, 1990 (31 tuổi) 165 34 Qatar Al-Sadd
11 4 Akram Afif 18 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 85 25 Qatar Al-Sadd
17 4 Ismaeel Mohammad 5 tháng 4, 1990 (32 tuổi) 68 4 Qatar Al-Duhail
18 4 Khalid Muneer (1998-02-24)24 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 2 0 Qatar Al-Wakrah
19 4 Almoez Ali 19 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 76 39 Qatar Al-Duhail
24 4 Naif Al-Hadhrami 18 tháng 7, 2001 (21 tuổi) 1 0 Qatar Al-Rayyan
28 4 Yusuf Abdurisag 6 tháng 8, 1999 (23 tuổi) 7 1 Qatar Al-Sadd

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Chính sách nhập tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004, FIFA đề cập việc 3 cầu thủ Brasil có ý định chơi bóng cho Qatar là lý do trực tiếp khiến họ siết chặt các quy định nhập tịch cầu thủ.[11][12]

Chương trình chuyên thu nhận những cậu bé từ châu Phi vào các học viện bóng đá có tên "Những giấc mơ bóng đá Aspire" mà giới chức Qatar mô tả là hoạt động nhân văn cũng là để tăng sức cạnh tranh cho các cầu thủ bản xứ đã bị chỉ trích là cách khai thác trắng trợn người nhập tịch,[13] trong đó tờ Vice liên hệ chương trình với những hành động vi phạm nhân quyền bởi chế độ kafala.[14]

Trong một trận giao hữu với Algeria năm 2015, 6 cầu thủ trong đội hình xuất phát không sinh ra ở Qatar.[15] Chủ tịch FIFA Sepp Blatter cảnh báo Qatar sẽ bị giám sát nghiêm ngặt việc tuyển chọn cầu thủ, và nói đội hình trận giao hữu ấy "vô lý" giống như bản danh sách các thành viên đội bóng ném Qatar cho giải vô địch bóng ném năm 2015.[16] Vào năm sau, các cầu thủ nhập tịch đã trở thành xương sống đội bóng đến nỗi huấn luyện viên của Qatar khi ấy, Jorge Fossati đe dọa từ chức nếu không được sử dụng các cầu thủ này.[17][18]

Sự phụ thuộc vào cầu thủ nhập tịch đã giảm đi sau đó, với chỉ 2 cầu thủ sinh ra ở nước ngoài có trong đội hình giao hữu thắng Thụy Sĩ năm 2018.[19] Sau trận bán kết Asian Cup 2019 thua Qatar trong thời điểm đang căng thẳng ngoại giao với nước này, UAE gửi khiếu nại kiện hai cầu thủ nhập tịch Almoez Ali cùng Bassam Al-Rawi không đủ điều kiện chơi bóng cho đội tuyển Qatar.[20]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A different goal this time!”. dohastadiumplusqatar.com. ngày 5 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ “Team preliminary competition facts: AFC” (PDF). FIFA. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ “Russia and Qatar awarded 2018 and 2022 FIFA World Cups”. FIFA. ngày 2 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.
  6. ^ a b c “Asian Nations Cup”. rsssf.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019.
  7. ^ “Qatar Is the Best Soccer Team in Asia … but at What Price?”. theringer.com. ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  8. ^ “Qatar stun Japan with 3-1 win to be crowned Asian Cup champions”. theguardian.com. Guardian News & Media Limited. ngày 1 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2019.
  9. ^ “FOOTBALL HISTORY IN QATAR”. qfa.qa. Qatar Football Association. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
  10. ^ “Copa América 2019”. rsssf.com. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  11. ^ “Players seeking naturalisation with no clear connection to country ineligible to represent national teams”. FIFA. ngày 17 tháng 3 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ “Fifa rules on eligibility”. BBC Sport. ngày 18 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ Eder, Steve; Harress, Christopher; Borden, Sam; Williams, Jack (ngày 23 tháng 8 năm 2014). “Is this the academy of dreams or exploitation?”. The Irish Times. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ Vernon, Hayden (ngày 9 tháng 1 năm 2017). “Does Qatar's Football Policy Put Players at Risk of Exploitation?”. Vice. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ South, Alex (ngày 8 tháng 4 năm 2015). “How will Qatar build a good team for the 2022 World Cup?”. BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ “FIFA chief Sepp Blatter warns Qatar over imported players for 2022”. ESPN. ngày 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ Finn, Tom (ngày 23 tháng 11 năm 2016). “Qatar soccer coach threatens to resign if naturalised players excluded”. Reuters. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ “End of naturalisation?”. Doha Stadium Plus. ngày 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ Ogden, Mark (ngày 15 tháng 11 năm 2018). “Qatar's mystery men may not be the 2022 World Cup flops they're expected to be”. ESPN. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ Panja, Tariq (ngày 31 tháng 1 năm 2019). “U.A.E. Accuses Qatar of Fielding Ineligible Players at Asian Cup”. New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.