Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Qatar

Huy hiệu

Tên khác Annabi (Màu hạt dẻ)
Al-Ad'am (الادعم)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Qatar
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên José Daniel Carreño
Đội trưởng Bilal Mohammed
Thi đấu nhiều nhất Wesam Rizik (111)
Ghi bàn nhiều nhất Mansoor Muftah (53)[1]
Mã FIFA QAT
Xếp hạng FIFA 79 (7.2017)
Cao nhất 51 (8.1993)
Thấp nhất 113 (11.2010)
Hạng Elo 76 (3.4.2016)
Elo cao nhất 51 (9.2001)
Elo thấp nhất 135 (4.1975)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 2–1 Qatar 
(Bahrain; 27 tháng 3 năm 1970)
Trận thắng đậm nhất
 Qatar 15–0 Bhutan 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Qatar 
(Kuwait; 8 tháng 1 năm 1973)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 0 (lần đầu vào năm [[Giải bóng đá vô địch thế giới |]])
Kết quả tốt nhất
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2000, 2011)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar là đội tuyển cấp quốc gia của Qatar do Hiệp hội bóng đá Qatar quản lý. Đội chưa bao giờ vượt qua vòng loại một kỳ World Cup. Nhưng đội tuyển trẻ của họ đã giành huy chương bạc tại Giải vô địch bóng đá thế giới trẻ năm 1981 và chỉ chịu thua đội Tây Đức ở trận chung kết.

Các thành tích nổi bật khác của bóng đá Qatar là tấm huy chương vàng Asiad 2006, chức vô địch Tây Á 2014 và 3 chức vô địch vùng Vịnh vào các năm 1992, 20042014 (trong đó hai giải 19922004 vô địch khi tổ chức trên sân nhà).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2014
Hạng tư: 2008
Vô địch: 1992; 2004; 2014
Á quân: 1984; 1990; 1996; 2000
Hạng ba: 1976; 2003
Hạng tư: 1970; 1972; 1974; 1986; 1994
Á quân: 1988
Hạng tư: 1985
1936 2006

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ 1930 đến 1974 – Không tham dự
  • Từ 1978 đến 2018 – Không vượt qua vòng loại
  • 2022Chủ nhà

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
1956 đến 1972 Không tham dự - - - - - -
1976 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Kuwait 1980 Vòng 1 4 1 1 2 3 8
Singapore 1984 Vòng 1 4 1 2 1 3 0
Qatar 1988 Vòng 1 4 2 0 2 7 6
Nhật Bản 1992 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
1996 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Liban 2000 Tứ kết 4 0 3 1 3 5
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
Qatar 2011 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Úc 2015 Vòng 1 2 0 0 2 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng cộng 2 lần tứ kết 31 6 11 14 32 44

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 đến 1966 - Không tham dự
  • 1985 - Hạng tư
  • 1988 - Không tham dự
  • 1992 - Không tham dự
  • 1998 - Á quân
  • 2002 - Không tham dự
  • 2012 - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp SyriaTrung Quốc vào các ngày 31 tháng 8 và 5 tháng 9 năm 2017.
Số liệu thống kê đến ngày 5 tháng 9 năm 2017, sau trận gặp Trung Quốc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Saad Al Sheeb 19 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 34 0 Qatar Al Sadd
1TM Omar Bari 18 tháng 7, 1986 (31 tuổi) 4 0 Qatar Al-Rayyan
1TM Khalifa Ababacar 7 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 1 0 Qatar Al-Duhail

2HV Murad Naji Hussein 12 tháng 6, 1991 (26 tuổi) 2 0 Qatar Al-Duhail
2HV Abdelkarim Hassan 28 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 60 9 Bỉ Eupen
2HV Al-Mahdi Ali Mukhtar 2 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 22 1 Qatar Al-Gharafa
2HV Tameem Al-Muhizea 21 tháng 7, 1996 (21 tuổi) 0 0 Qatar Al-Gharafa
2HV Musab Kheder 1 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 5 0 Qatar Al Sadd
2HV Ró-Ró 6 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 22 0 Qatar Al Sadd
2HV Abdulkarim Al-Ali 10 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 6 1 Qatar Al-Sailiya
2HV Ahmed Yasser 17 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 25 0 Tây Ban Nha Cultural Leonesa

3TV Abdulaziz Hatem 28 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 34 0 Qatar Al-Gharafa
3TV Ali Assad 19 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 44 12 Qatar Al Sadd
3TV Hassan Al-Haidos 11 tháng 12, 1989 (28 tuổi) 90 18 Qatar Al Sadd
3TV Akram Afif 18 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 22 4 Bỉ Eupen
3TV Karim Boudiaf 16 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 41 4 Qatar Al-Duhail
3TV Ahmed Abdul Maqsoud 23 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 35 2 Qatar Al-Rayyan
3TV Boualem Khoukhi 7 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 40 11 Qatar Al Sadd
3TV Abdullah Al-Ahraq 9 tháng 5, 1997 (20 tuổi) 1 0 Qatar Al-Duhail
3TV Almoez Ali 19 tháng 8, 1996 (21 tuổi) 12 0 Qatar Al-Duhail
3TV Tarek Salman 5 tháng 12, 1997 (20 tuổi) 0 0 Qatar Al-Duhail
3TV Salem Al-Hajri 10 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 1 0 Qatar Al Sadd
3TV Assim Madibo 22 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 1 0 Bỉ Eupen
3TV Ahmed Al Saadi 29 tháng 10, 1995 (22 tuổi) 0 0 Qatar Al-Rayyan

4 Mohamed El-Sayed 27 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 44 5 Qatar Umm Salal
4 Ismaeel Mohammad 5 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 34 3 Qatar Al-Duhail
4 Ahmed Alaaeldin 31 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 6 0 Qatar Al-Gharafa

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmed Soufiane 9 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 4 0 Qatar Al-Duhail v.  Turkmenistan, 23 tháng 8 năm 2016
TM Mohammed Al-Bakari 28 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 1 0 Qatar Al-Duhail v.  Turkmenistan, 23 tháng 8 năm 2016
TM Saud Al Hajiri 19 tháng 7, 1986 (31 tuổi) 2 0 Qatar Al-Rayyan v.  Trung Quốc, 15 tháng 11 năm 2016
TM Amine Lecomte 26 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 18 0 Qatar Lekhwiya v.  Hàn Quốc, 6 tháng 10 năm 2016

HV Ibrahim Majid 12 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 95 4 Qatar Al Sadd v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Mohammed Kasola 13 tháng 8, 1985 (32 tuổi) 67 7 Qatar Al Sadd v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Mohammed Musa 23 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 53 5 Qatar Al-Duhail v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Musa Haroon 13 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 12 2 Qatar Al-Rayyan v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Yasser Abubakar 10 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 7 0 Qatar El Jaish v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Hamid Ismail 12 tháng 9, 1987 (30 tuổi) 56 0 Qatar Al Sadd v.  Uzbekistan, 28 tháng 3 năm 2017
HV Fahad Al-Abdulrahman 6 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 0 0 Bỉ Eupen v.  Iran, 23 tháng 3 năm 2017
HV Rami Fayez 23 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 1 0 Qatar Al-Sailiya v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
HV Saeed El-Hadj 2 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 0 0 Qatar Muaither v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
HV Abdulhameed Enad 20 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 0 0 Qatar Al-Rayyan v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
HV Mohammed Al-Alawi 24 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 0 0 Qatar Al-Sailiya v.  Serbia, 29 tháng 9 năm 2016
HV Khalid Muftah 2 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 40 1 Qatar Lekhwiya v.  Uzbekistan, 6 tháng 9 năm 2016

TV Ali Afif 20 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 47 9 Qatar Al-Duhail v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
TV Luiz Júnior 13 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 26 0 Qatar Al-Duhail v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
TV Rodrigo Tabata 19 tháng 11, 1980 (37 tuổi) 19 2 Qatar Al Rayyan v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
TV Abdurahman Al-Harazi 1 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 1 0 Qatar Al-Rayyan v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
TV Abdulmajeed Enad 7 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 1 0 Qatar Al-Rayyan v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
TV Ahmad Khalfan 2 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 1 0 Qatar Al-Arabi v.  Moldova, 17 tháng 1 năm 2017
TV Abdurahman Mohammed 16 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 11 0 Qatar Lekhwiya v.  Uzbekistan, 6 tháng 9 năm 2016
TV Tresor Kangambu 8 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 9 0 Qatar Lekhwiya v.  Uzbekistan, 6 tháng 9 năm 2016

Meshal Abdullah 2 tháng 5, 1984 (33 tuổi) 41 6 Qatar Al Ahli v.  Hàn Quốc, 13 tháng 6 năm 2017
Sebastián Soria 8 tháng 11, 1983 (34 tuổi) 122 38 Qatar Al Rayyan v.  Uzbekistan, 28 tháng 3 năm 2017
Yusef Ahmed 14 tháng 10, 1988 (29 tuổi) 53 9 Qatar Al-Arabi v.  Hàn Quốc, 6 tháng 10 năm 2016
Daniel Goumou 10 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 0 0 Qatar Al-Rayyan v.  Serbia, 29 tháng 9 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A different goal this time!”. dohastadiumplusqatar.com. 5 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.