Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Qatar

Huy hiệu

Tên khác Annabi (Màu hạt dẻ)
Al-Ad'am (الادعم)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Qatar
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Felix Sanchez Bas
Đội trưởng Bilal Mohammed
Thi đấu nhiều nhất Wesam Rizik (111)
Ghi bàn nhiều nhất Mansoor Muftah (53)[1]
Mã FIFA QAT
Xếp hạng FIFA 55 (7.2017)
Cao nhất 51 (8.1993)
Thấp nhất 113 (11.2010)
Hạng Elo 76 (3.4.2016)
Elo cao nhất 51 (9.2001)
Elo thấp nhất 135 (4.1975)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 2–1 Qatar 
(Bahrain; 27 tháng 3 năm 1970)
Trận thắng đậm nhất
 Qatar 15–0 Bhutan 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Qatar 
(Kuwait; 8 tháng 1 năm 1973)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2022)
Kết quả tốt nhất
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar (tiếng Ả Rập: منتخب قطر لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Qatar do Hiệp hội bóng đá Qatar quản lý. Đội chưa bao giờ vượt qua vòng loại một kỳ World Cup nhưng đã bất ngờ giành quyền đăng cai World Cup 2022.

Các thành tích nổi bật của bóng đá Qatar là chức vô địch Asian Cup 2019, tấm huy chương vàng Asiad 2006, chức vô địch Tây Á 2014 và 3 chức vô địch vùng Vịnh vào các năm 1992, 20042014 (trong đó hai giải 19922004 vô địch khi tổ chức trên sân nhà). Qatar là đội bóng thứ hai của châu Á và cũng là đội bóng Ả Rập đầu tiên được tham dự Copa América 2019 với tư cách là khách mời.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2019
Vô địch: 2014
Hạng tư: 2008
Vô địch: 1992; 2004; 2014
Á quân: 1984; 1990; 1996; 2000
Hạng ba: 1976; 2003
Hạng tư: 1970; 1972; 1974; 1986; 1994
Á quân: 1988
Hạng tư: 1985
1936 2006

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 đến
1970
Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1974 Bỏ cuộc khi đang tham dự vòng loại
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
2018
Qatar 2022 Chủ nhà
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/22 - - - - - - -

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
2021 Giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1956 đến 1972 Không tham dự - - - - - -
1976 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Kuwait 1980 Vòng 1 4 1 1 2 3 8
Singapore 1984 Vòng 1 4 1 2 1 3 0
Qatar 1988 Vòng 1 4 2 0 2 7 6
Nhật Bản 1992 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
1996 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Liban 2000 Tứ kết 4 0 3 1 3 5
Trung Quốc 2004 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
Qatar 2011 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Úc 2015 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vô địch 7 7 0 0 19 1
Tổng cộng 1 lần vô địch 32 12 11 15 52 47

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 đến 1966 - Không tham dự
  • 1985 - Hạng tư
  • 1988 - Không tham dự
  • 1992 - Không tham dự
  • 1998 - Á quân
  • 2002 - Không tham dự
  • 2012 - Không tham dự

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1972 Không vượt qua vòng loại
1976
1980
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/17 3 0 1 2 2 5

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld W D* L GF GA
1951 Không tham dự
1954
1958
1962
1966
1970
1974
Thái Lan 1978 Vòng bảng 3 0 1 2 3 7
1982 Không tham dự
Hàn Quốc 1986 Vòng bảng 3 0 2 1 2 3
1990 Không tham dự
Nhật Bản 1994 Vòng bảng 3 0 3 0 5 5
Thái Lan 1998 Tứ kết 6 4 1 1 9 4
Tổng cộng 4/13 15 4 7 4 19 19

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Qatar là đội bóng thứ 2 ngoài châu Mỹ được mời tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ và được mời tham dự giải đấu năm 2019.

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Brasil 2019 Khách mời
Tổng cộng Vòng bảng 1/46 0 0 0 0 0 0

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự Asian Cup 2019.
Số liệu thống kê đến ngày 1 tháng 2 năm 2019, sau trận gặp Nhật Bản.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Saad Al Sheeb 19 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 45 0 Qatar Al-Sadd
21 1TM Yousef Hassan 24 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 5 0 Qatar Al-Gharafa
22 1TM Mohammed Al-Bakri 28 tháng 3, 1997 (21 tuổi) 2 0 Qatar Al-Khor

2 2HV Ró-Ró 6 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 42 1 Qatar Al-Sadd
3 2HV Abdelkarim Hassan 28 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 81 10 Qatar Al-Sadd
4 2HV Tarek Salman 5 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 17 0 Qatar Al-Sadd
8 2HV Hamid Ismail 16 tháng 6, 1986 (32 tuổi) 60 1 Qatar Al-Sadd
13 2HV Tameem Al-Muhaza 21 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 1 0 Qatar Al-Gharafa
15 2HV Bassam Al-Rawi 16 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 17 2 Qatar Al-Duhail
18 2HV Abdulkarim Al-Ali 25 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 20 1 Qatar Al-Sailiya
23 2HV Assim Madibo 22 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 20 0 Qatar Al-Duhail

5 3TV Ahmed Fatehi 25 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 8 0 Qatar Al-Arabi
6 3TV Abdulaziz Hatem 28 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 54 3 Qatar Al-Gharafa
9 3TV Khaled Mohammed 7 tháng 6, 2000 (18 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Cultural Leonesa
12 3TV Karim Boudiaf 16 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 65 4 Qatar Al-Duhail
14 3TV Salem Al-Hajri 10 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 8 0 Qatar Al-Sadd
16 3TV Boualem Khoukhi 9 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 57 16 Qatar Al-Sadd
17 3TV Abdelrahman Moustafa 5 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 1 0 Qatar Al-Ahli
20 3TV Ali Afif 20 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 53 10 Qatar Al-Duhail

7 4 Ahmed Alaaeldin 31 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 20 1 Qatar Al-Gharafa
10 4 Hassan Al-Haydos (đội trưởng) 11 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 117 26 Qatar Al-Sadd
11 4 Akram Afif 18 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 44 12 Qatar Al-Sadd
19 4 Almoez Ali 19 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 38 19 Qatar Al-Duhail

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jassim Al Hail 29 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0 Qatar Qatar SC v.  Iceland, 14 tháng 11 năm 2018
TM Meshaal Barsham 14 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0 Qatar Al Sadd v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018

HV Sultan Al-Brake 7 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 3 0 Qatar Al-Duhail v.  Iceland, 14 tháng 11 năm 2018
HV Al-Mahdi Ali Mukhtar 2 tháng 3, 1992 (26 tuổi) 35 3 Qatar Al-Gharafa v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018
HV Hamad Al-Obeidi 21 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 6 0 Qatar Al-Sailiya v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018

TV Ahmed Moein INJ 20 tháng 10, 1995 (23 tuổi) 4 0 Qatar Qatar SC 2019 AFC Asian Cup, 27 tháng 12 năm 2018
TV Ali Awadh Boujalouf 27 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 3 0 Qatar Al-Duhail v.  Iceland, 14 tháng 11 năm 2018
TV Mohammed Alaaeldin 24 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 3 0 Qatar Al-Rayyan v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018
TV Abdullah Al-Ahrak 10 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 2 0 Qatar Al-Duhail v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018
TV Hashim Ali Abdullatif 13 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 0 0 Qatar Al-Duhail v.  Palestine, 11 tháng 9 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A different goal this time!”. dohastadiumplusqatar.com. 5 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.