Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nga
Tên khác Медведи (Gấu)
Золотые орлы (Đại bàng vàng)
"Красная армия (Hồng quân)"
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Stanislav Cherchesov
Đội trưởng Vasili Berezutskiy
Thi đấu nhiều nhất Sergei Nikolaievich Ignashevich (120)
Ghi bàn nhiều nhất Aleksandr Kerzhakov (30)
Sân nhà Otkrytie Arena
Sân vận động Lokomotiv
Sân vận động Petrovsky
Sân vận động Luzhniki
Mã FIFA RUS
Xếp hạng FIFA 61 (4.2017)
Cao nhất 3 (4.1996)
Thấp nhất 61 (2.2017)
Hạng Elo 44 (28.6.2016)
Elo cao nhất 7 (8.2009)
Elo thấp nhất 44 (22.6.2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nga 2–0 México 
(Moskva, Nga; 16 tháng 8 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 0–7 Nga 
(San Marino, San Marino; 7 tháng 6 năm 1995)
 Liechtenstein 0–7 Nga 
(Vaduz, Liechtenstein; 8 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Đức 16–0 Nga 
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7 năm 1912)
 Bồ Đào Nha 7–1 Nga 
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10 năm 2004)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 11 tính đến năm 2018 (lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1966
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Bán kết (2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nga là trận gặp đội tuyển México là vào năm 1992. Đội tuyển Nga đã tham dự 3 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014) và 5 kỳ Euro (1996, 2004, 2008, 2012, 2016). Euro 2008 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại một giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2–0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hòa khác.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • UEFA European Cup.svg Vô địch châu Âu: 1 (Do Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nên chức vô địch châu Âu lần đầu tiên năm 1960 thuộc về đội tuyển Nga)

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
Ý 1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
Nga 2018 Chủ nhà
Tổng cộng 3/20 3 lần
vòng 1
9 2 2 5 13 13

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 5 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô và SNG
Anh 1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Tổng cộng 5/6
1 lần bán kết
17 5 3 9 20 29

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn QuốcNhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017 Chủ nhà
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1/10 0 0 0 0 0 0
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Bờ Biển NgàBỉ vào các ngày 24 và 28 tháng 3 năm 2017.[1][2][3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Bỉ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Igor Akinfeev 8 tháng 4, 1986 (31 tuổi) 96 0 Nga CSKA Moscow
1TM Guilherme Marinato 12 tháng 12, 1985 (31 tuổi) 2 0 Nga Lokomotiv Moscow
1TM Aleksandr Belenov 13 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 0 0 Nga Ufa

2HV Dmitri Kombarov 22 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 43 2 Nga Spartak Moscow
2HV Roman Shishkin 27 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 13 0 Nga Krasnodar
2HV Andrei Semyonov 24 tháng 3, 1989 (28 tuổi) 6 0 Nga Terek Grozny
2HV Fyodor Kudryashov 5 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 6 0 Nga Rostov
2HV Roman Neustädter 18 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 5 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
2HV Ilya Kutepov 29 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 4 0 Nga Spartak Moscow
2HV Viktor Vasin 6 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 4 1 Nga CSKA Moscow
2HV Georgi Dzhikiya 21 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 0 0 Nga Spartak Moscow
2HV Mário Fernandes 19 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 0 0 Nga CSKA Moscow

3TV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (33 tuổi) 73 2 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Alan Dzagoev 17 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 51 9 Nga CSKA Moscow
3TV Denis Glushakov 27 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 49 5 Nga Spartak Moscow
3TV Aleksandr Samedov 19 tháng 7, 1984 (32 tuổi) 37 5 Nga Spartak Moscow
3TV Magomed Ozdoyev 5 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 11 1 Nga Terek Grozny
3TV Aleksandr Golovin 30 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 10 2 Nga CSKA Moscow
3TV Roman Zobnin 11 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 8 0 Nga Spartak Moscow
3TV Aleksei Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (21 tuổi) 7 2 Nga Lokomotiv Moscow
3TV Aleksandr Yerokhin 13 tháng 10, 1989 (27 tuổi) 6 0 Nga Rostov
3TV Yury Gazinsky 20 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 5 0 Nga Krasnodar

4 Fyodor Smolov 5 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 19 6 Nga Krasnodar
4 Maksim Kanunnikov 14 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 10 0 Nga Rubin Kazan
4 Dmitry Poloz 12 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 8 0 Nga Rostov
4 Aleksandr Bukharov 12 tháng 3, 1985 (32 tuổi) 4 1 Nga Rostov

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Stanislav Kritsyuk 1 tháng 12, 1990 (26 tuổi) 2 0 Nga Krasnodar v.  Bờ Biển Ngà, 24 tháng 3 năm 2017INJ
TM Soslan Dzhanayev 13 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 1 0 Nga Rostov v.  Qatar, 10 tháng 11 năm 2016
TM Yuri Lodygin 26 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 11 0 Nga Zenit Saint Petersburg Euro 2016

HV Ivan Novoseltsev 25 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 5 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  România, 15 tháng 11 năm 2016
HV Vasili Berezutski (Đội trưởng) 20 tháng 6, 1982 (34 tuổi) 101 5 Nga CSKA Moscow v.  Qatar, 10 tháng 11 năm 2016
HV Igor Smolnikov 8 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 18 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Costa Rica, 9 tháng 10 năm 2016
HV Georgi Shchennikov 27 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 10 0 Nga CSKA Moscow v.  Costa Rica, 9 tháng 10 năm 2016
HV Sergei Petrov 2 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 2 0 Nga Krasnodar v.  Costa Rica, 9 tháng 10 năm 2016
HV Sergei Ignashevich 14 tháng 7, 1979 (37 tuổi) 120 8 Nga CSKA Moscow Euro 2016
HV Aleksei Berezutski 20 tháng 6, 1982 (34 tuổi) 58 0 Nga CSKA Moscow Euro 2016
HV Oleg Kuzmin 9 tháng 5, 1981 (35 tuổi) 5 1 Nga Rubin Kazan v.  Pháp, 29 tháng 3 năm 2016

TV Pavel Mogilevets 25 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 3 0 Nga Rostov v.  România, 15 tháng 11 năm 2016
TV Denis Tkachuk 2 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 0 0 Nga Rubin Kazan v.  România, 15 tháng 11 năm 2016
TV Oleg Shatov 29 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 28 2 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Costa Rica, 9 tháng 10 năm 2016
TV Dmitri Tarasov 18 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 4 1 Nga Lokomotiv Moscow v.  Ghana, 6 tháng 9 năm 2016
TV Roman Yemelyanov 8 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 0 0 Nga Ural Yekaterinburg v.  Ghana, 6 tháng 9 năm 2016
TV Dmitri Torbinski 28 tháng 4, 1984 (33 tuổi) 30 2 Nga Krasnodar Euro 2016
TV Pavel Mamayev 17 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 15 0 Nga Krasnodar Euro 2016
TV Oleg Ivanov 4 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 5 0 Nga Terek Grozny Euro 2016
TV Artur Yusupov 1 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg Euro 2016
TV Igor Denisov 17 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 54 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Serbia, 5 tháng 6 năm 2016
TV Aleksei Ionov 18 tháng 2, 1989 (28 tuổi) 11 0 Nga CSKA Moscow v.  Pháp, 29 tháng 3 năm 2016
TV Ilya Maksimov 2 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 1 0 Nga Arsenal Tula v.  Litva, 26 tháng 3 năm 2016

Artem Dzyuba 22 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 22 11 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Bờ Biển Ngà, 24 tháng 3 năm 2017INJ
Aleksandr Kokorin 19 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 44 12 Nga Zenit Saint Petersburg v.  România, 15 tháng 11 năm 2016
Kirill Panchenko 16 tháng 10, 1989 (27 tuổi) 1 0 Nga Dynamo Moscow v.  România, 15 tháng 11 năm 2016
Aleksandr Kerzhakov 27 tháng 11, 1982 (34 tuổi) 91 30 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Pháp, 29 tháng 3 năm 2016
Chú thích
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • REM Được triệu tập nhưng xin rút lui
  • Chấn thương Chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 28 tháng 3 năm 2017.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Cầu thủ in nghiêng từng thi đấu cho Liên Xô hoặc CIS

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Состав на Коста-Рику” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. 26 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “Изменения в составе сборной России” (bằng tiếng Nga). 1 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ “Беленов вместо Акинфеева” (bằng tiếng Nga). 3 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]