Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nga

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Nga Leonid Slutsky
Trợ lý Nga Aleksandr Borodyuk
Đội trưởng Roman Shirokov
Thi đấu nhiều nhất Sergei Ignashevich (113)
Ghi bàn nhiều nhất Aleksandr Kerzhakov (30)
Sân nhà Otkrytie Arena
Sân vận động Lokomotiv
Petrovsky
Luzhniki
Mã FIFA RUS
Xếp hạng FIFA 38 (7.2016)
Cao nhất 3 (4.1996)
Thấp nhất 40 (12.1998)
Hạng Elo 27 (3.4.2016)
Elo cao nhất 7 (8.2009)
Elo thấp nhất 34 (2005, 2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nga 2–0 México 
(Moskva, Nga; 16 tháng 8, 1992)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 0–7 Nga 
(San Marino, San Marino; 7 tháng 6, 1995)
 Liechtenstein 0–7 Nga 
(Vaduz, Liechtenstein; 8 tháng 9, 2015)
Trận thua đậm nhất
 Đức 16–0 Nga 
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7, 1912)
 Bồ Đào Nha 7–1 Nga 
(Lisbon, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10, 2004)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 11 tính đến năm 2018 (lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1966
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Bán kết (2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nga là trận gặp đội tuyển México là vào năm 1992. Đội tuyển Nga đã tham dự 3 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014) và 5 kỳ Euro (1996, 2004, 2008, 2012, 2016). Euro 2008 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại một giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2–0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hòa khác.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • UEFA European Cup.svg Vô địch châu Âu: 1 (Do Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nên chức vô địch châu Âu lần đầu tiên năm 1960 thuộc về đội tuyển Nga)

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
Ý 1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
Nga 2018 Chủ nhà
Tổng cộng 3/20 3 lần
vòng 1
9 2 2 5 13 13

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 5 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên XôSNG
Anh 1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Tổng cộng 5/6
1 lần bán kết
17 5 3 9 20 29

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn QuốcNhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017 Chủ nhà
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1/10 0 0 0 0 0 0
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự Euro 2016.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 20 tháng 6, 2016 sau trận gặp Wales.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Igor Akinfeev 8 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 90 0 Nga CSKA Moscow
12 1TM Yuri Lodygin 26 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 11 0 Nga Zenit Saint Petersburg
16 1TM Guilherme Marinato 12 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 2 0 Nga Lokomotiv Moscow
2 2HV Roman Shishkin 27 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 11 0 Nga Lokomotiv Moscow
3 2HV Igor Smolnikov 8 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 17 0 Nga Zenit Saint Petersburg
4 2HV Sergei Ignashevich 14 tháng 7, 1979 (36 tuổi) 120 8 Nga CSKA Moscow
5 2HV Roman Neustädter 18 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 3 0 Đức Schalke 04
6 2HV Aleksei Berezutski 20 tháng 6, 1982 (33 tuổi) 58 0 Nga CSKA Moscow
14 2HV Vasili Berezutski 20 tháng 6, 1982 (33 tuổi) 98 5 Nga CSKA Moscow
21 2HV Georgi Shchennikov 27 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 10 0 Nga CSKA Moscow
23 2HV Dmitri Kombarov 22 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 40 2 Nga Spartak Moscow
7 3TV Artur Yusupov 1 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg
8 3TV Denis Glushakov 27 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 46 5 Nga Spartak Moscow
11 3TV Pavel Mamayev 17 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 15 0 Nga Krasnodar
13 3TV Aleksandr Golovin 30 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 8 2 Nga CSKA Moscow
15 3TV Roman Shirokov 6 tháng 7, 1981 (34 tuổi) 57 13 Nga CSKA Moscow
17 3TV Oleg Shatov 29 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 25 2 Nga Zenit Saint Petersburg
18 3TV Oleg Ivanov 4 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 5 0 Nga Terek Grozny
19 3TV Aleksandr Samedov 19 tháng 7, 1984 (31 tuổi) 30 3 Nga Lokomotiv Moscow
20 3TV Dmitri Torbinski 28 tháng 4, 1984 (32 tuổi) 30 2 Nga Krasnodar
9 4 Aleksandr Kokorin 19 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 41 12 Nga Zenit Saint Petersburg
10 4 Fyodor Smolov 5 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 17 5 Nga Krasnodar
22 4 Artyom Dzyuba 22 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 21 9 Nga Zenit Saint Petersburg

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Stanislav Kritsyuk 1 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Nga Krasnodar v.  Litva, 26 tháng 3, 2016
TM Artyom Rebrov 4 tháng 3, 1984 (32 tuổi) 1 0 Nga Spartak Moscow v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
TM Sergey Ryzhikov 19 tháng 9, 1980 (35 tuổi) 1 0 Nga Rubin Kazan v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
HV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (33 tuổi) 68 2 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Pháp, 29 v 2016
HV Oleg Kuzmin 9 tháng 5, 1981 (35 tuổi) 5 1 Nga Rubin Kazan v.  Pháp, 29 tháng 3, 2016
HV Ivan Novoseltsev 25 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 3 0 Nga FC Rostov v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
HV Andrei Semyonov 24 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 3 0 Nga FC Terek Grozny v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
HV Viktor Vasin 6 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
HV Vladimir Granat 22 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 9 1 Nga Spartak Moscow v.  Liechtenstein, 8 tháng 9, 2015
HV Yevgeni Makeyev 24 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 3 0 Nga Spartak Moscow v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
HV Sergei Parshivlyuk 18 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 3 0 Nga Spartak Moscow v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
HV Nikita Chernov 14 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
HV Elmir Nabiullin 8 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 1 0 Nga Rubin Kazan v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
TV Igor Denisov Chấn thương 17 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 54 0 Nga Dynamo Moscow v.  Serbia, 5 tháng 6, 2016
TV Alan Dzagoev Chấn thương 17 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 49 9 Nga CSKA Moscow v.  Cộng hòa Séc, 1 tháng 6, 2016
TV Aleksei Ionov 18 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 11 0 Nga Dynamo Moscow v.  Pháp, 29 tháng 3, 2016
TV Dmitri Tarasov 18 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 3 1 Nga Lokomotiv Moscow v.  Pháp, 29 tháng 3, 2016
TV Artur Yusupov 1 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Litva, 26 tháng 3, 2016
TV Ilya Maksimov 2 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 1 0 Nga Anzhi Makhachkala v.  Litva, 26 tháng 3, 2016
TV Denis Cheryshev 26 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha Valencia v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
TV Vladislav Ignatyev 20 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 2 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Croatia, 17 tháng 11, 2015
TV Alan Kasaev 8 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 0 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Montenegro, 12 tháng 10, 2015
TV Yury Gazinsky 20 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 0 0 Nga Krasnodar v.  Liechtenstein, 8 tháng 9, 2015
TV Aleksandr Yerokhin 13 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 0 0 Nga Ural Sverdlovsk Oblast v.  Liechtenstein, 8 tháng 9, 2015
TV Magomed Ozdoyev 5 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 6 0 Nga Rubin Kazan v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
TV Aleksei Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 2 1 Nga Lokomotiv Moscow v.  Áo, 14 tháng 6, 2015
Aleksandr Kerzhakov 27 tháng 11, 1982 (33 tuổi) 91 30 Thụy Sĩ Zürich v.  Pháp, 29 tháng 3, 2016
Denis Davydov 22 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav v.  Belarus, 7 tháng 6, 2015
Chú thích
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • REM Được triệu tập nhưng xin rút lui
  • Chấn thương Chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]