Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nga
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhНаши парни (Những chàng trai của chúng ta)
Сборная (Tuyển)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngNga Valeri Karpin
Thi đấu nhiều nhấtSergei Nikolaievich Ignashevich (120)
Ghi bàn nhiều nhấtArtem Dzyuba (30)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFARUS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại37 Tăng 4 (9.2021)[1]
Cao nhất3 (4.1996)
Thấp nhất70 (6.2018)
Trận quốc tế đầu tiên
Phần Lan Phần Lan 2–1 Đế quốc Nga Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 30 tháng 6 năm 1912)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Nga 2–0 México 
(Moscow, Nga; 16 tháng 8 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Liên Xô 11–1 Ấn Độ 
(Moscow, Liên Xô; 16 tháng 9 năm 1955)[2]
 Phần Lan 0–10 Liên Xô 
(Helsinki, Phần Lan; 15 tháng 8 năm 1957)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Nga 9–0 San Marino 
(Saransk, Nga; 8 tháng 6 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
Đế quốc Đức Đức 16–0 Đế quốc Nga Nga
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7 năm 1912)
dưới tư cách Liên bang Nga:
 Bồ Đào Nha 7–1 Nga 
(Lisbon, Bồ Đào Nha; 13 tháng 10 năm 2004)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1966, dưới tư cách Liên Xô)
Tứ kết (2018, dưới tư cách Nga)
Giải bóng đá vô địch châu Âu
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1960, dưới tư cách Liên Xô)
Bán kết (2008, dưới tư cách Nga)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2017)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga (tiếng Nga: национальная сборная России по футболу, natsionalnaya sbornaya Rossii po futbolu) là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nga là trận gặp đội tuyển México là vào năm 1992. Đội tuyển Nga đã tham dự 4 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014, 2018) và 5 kỳ Euro (1996, 2004, 2008, 2012, 2016). Euro 2008World Cup 2018 (tư cách là chủ nhà) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại hai giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2–0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hòa khác.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • UEFA European Cup.svg Vô địch châu Âu: 1 (Do Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nên chức vô địch châu Âu lần đầu tiên năm 1960 thuộc về đội tuyển Nga)

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 4 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, trong đó thành tích cao nhất là vào tứ kết năm 2018 với tư cách là chủ nhà.

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
Nga 2018 Tứ kết 8 5 2 2 1 11 7
Qatar 2022 Nếu vượt qua vòng loại vẫn sẽ được tham dự với tư cách đội trung lập
Hoa Kỳ Canada México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
tứ kết
4/21 14 4 4 6 24 20

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 5 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô và SNG
Anh 1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Liên minh châu Âu 2020 Vòng 1 3 1 0 2 2 7
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 6/7
1 lần bán kết
20 6 3 11 22 36

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
Bồ Đào Nha 2018–19 B 2 4 2 1 1 4 3 17th
Ý 2020–21 B 3 6 2 2 2 9 12 24th
Tổng cộng 10 4 3 3 13 15 17th

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 đến 2013 Không giành quyền tham dự
Nga 2017 Vòng 1 5/8 3 1 0 2 3 3
Tổng cộng 1/10 3 1 0 2 3 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1908 Không tham dự
Thụy Điển 1912 Tứ kết 1 0 0 1 1 2
1920 đến 1988 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
Tổng cộng 1/5
1 lần tứ kết
1 0 0 1 1 2

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ chính thức được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Âu gặp  Slovakia vào ngày 8 tháng 10 năm 2021 và gặp  Slovenia vào ngày 11 tháng 10 năm 2021 .
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2021 sau trận gặp  Slovenia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Guilherme Marinato 12 tháng 12, 1985 (35 tuổi) 19 0 Nga Lokomotiv Moscow
1TM Andrey Lunyov 13 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 7 0 Đức Bayer Leverkusen
1TM Matvei Safonov 25 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 5 0 Nga Krasnodar
1TM Yury Dyupin 17 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 0 0 Nga Rubin Kazan

2HV Fyodor Kudryashov 5 tháng 4, 1987 (34 tuổi) 47 1 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor
2HV Georgi Dzhikiya 21 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 40 2 Nga Spartak Moscow
2HV Igor Diveyev 27 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 12 1 Nga CSKA Moscow
2HV Ilya Samoshnikov 14 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 3 0 Nga Rubin Kazan
2HV Maksim Osipenko 16 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 2 0 Nga Rostov
2HV Dmitri Chistyakov 13 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg
2HV Aleksei Sutormin 10 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg
2HV Sergei Terekhov 27 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 1 0 Nga Sochi
2HV Arsen Adamov 20 tháng 10, 1999 (21 tuổi) 0 0 Nga Ural Yekaterinburg

3TV Daler Kuzyayev 15 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 42 2 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Aleksei Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 40 6 Ý Atalanta
3TV Aleksandr Yerokhin 13 tháng 10, 1989 (32 tuổi) 31 2 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Dmitri Barinov 11 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 12 0 Nga Lokomotiv Moscow
3TV Zelimkhan Bakayev 1 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 11 1 Nga Spartak Moscow
3TV Rifat Zhemaletdinov 20 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 9 1 Nga Lokomotiv Moscow
3TV Ilzat Akhmetov 31 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 8 0 Nga CSKA Moscow
3TV Daniil Fomin 2 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 6 0 Nga Dynamo Moscow
3TV Arsen Zakharyan 26 tháng 5, 2003 (18 tuổi) 4 0 Nga Dynamo Moscow
3TV Danil Glebov 3 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 0 0 Nga Rostov

4 Fyodor Smolov 5 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 43 15 Nga Lokomotiv Moscow
4 Anton Zabolotny 13 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 17 1 Nga CSKA Moscow
4 Gamid Agalarov 16 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 0 0 Nga Ufa

Từng được triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Stanislav Kritsyuk 1 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 2 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Slovakia, 8 October 2021 PRE
TM Aleksandr Maksimenko 19 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 0 0 Nga Spartak Moscow v.  Malta, 7 September 2021
TM Sergei Pesyakov 16 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 0 0 Nga Rostov v.  Croatia, 1 September 2021
TM Anton Shunin 27 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 13 0 Nga Dynamo Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
TM Soslan Dzhanayev 17 tháng 3, 1987 (34 tuổi) 3 0 Nga Sochi v.  Malta, 24 March 2021 INJ

HV Vyacheslav Karavayev 20 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 19 2 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Slovakia, 8 October 2021 INJ
HV Stanislav Magkeyev 27 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Slovakia, 8 October 2021 INJ
HV Sergei Petrov 2 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 5 1 Nga Krasnodar v.  Croatia, 1 September 2021 INJ
HV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (38 tuổi) 105 2 Unattached UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
HV Andrei Semyonov 24 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 27 0 Nga Akhmat Grozny UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
HV Roman Yevgenyev 23 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 1 0 Nga Dynamo Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
HV Igor Smolnikov 8 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 30 0 Nga Arsenal Tula v.  Slovakia, 30 March 2021
HV Roman Neustädter 18 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 13 1 Unattached v.  Slovakia, 30 March 2021
HV Ilya Kutepov 29 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 13 0 Nga Spartak Moscow v.  Slovakia, 30 March 2021
HV Aleksandr Zhirov 24 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 0 0 Đức Sandhausen v.  Slovakia, 30 March 2021
HV Dmitri Zhivoglyadov 29 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 0 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Serbia, 18 November 2020

TV Denis Makarov 18 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 0 0 Nga Dynamo Moscow v.  Slovenia, 11 October 2021 INJ
TV Denis Glushakov 27 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 57 5 Nga Khimki v.  Slovakia, 8 October 2021 INJ
TV Aleksandr Golovin 30 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 43 5 Pháp Monaco v.  Slovakia, 8 October 2021 INJ
TV Aleksei Ionov 18 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 37 4 Nga Krasnodar v.  Slovakia, 8 October 2021 INJ
TV Maksim Mukhin 4 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 5 0 Nga CSKA Moscow v.  Slovakia, 8 October 2021 PRE
TV Denis Cheryshev 26 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 33 12 Tây Ban Nha Valencia v.  Malta, 7 September 2021 INJ
TV Roman Zobnin 11 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 39 0 Nga Spartak Moscow v.  Malta, 7 September 2021 INJ
TV Magomed Ozdoyev 5 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 35 4 Nga Zenit Saint Petersburg UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
TV Andrei Mostovoy 5 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 8 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Bulgaria, 5 June 2021
TV Reziuan Mirzov 22 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 0 0 Nga Spartak Moscow v.  Slovakia, 30 March 2021
TV Anton Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 19 3 Nga Lokomotiv Moscow v.  Serbia, 18 November 2020
TV Ivan Oblyakov 5 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow v.  Serbia, 18 November 2020
TV Konstantin Kuchayev 18 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 1 0 Nga CSKA Moscow v.  Serbia, 18 November 2020
TV Daniil Lesovoy 12 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Nga Dynamo Moscow v.  Serbia, 18 November 2020

Konstantin Tyukavin 22 tháng 6, 2002 (19 tuổi) 1 0 Nga Dynamo Moscow v.  Slovakia, 8 October 2021 PRE
Artem Dzyuba 22 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 55 30 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Slovakia, 8 October 2021 WD
Aleksandr Sobolev 7 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 8 3 Nga Spartak Moscow UEFA Euro 2020, 12-21 June 2021
Fyodor Chalov 10 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 3 0 Nga CSKA Moscow v.  Serbia, 18 November 2020

PRE Sơ bộ RET Giã từ INJ Rút lui do chấn thương WD Rút lui do treo giò

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 10 năm 2021.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ “Soviet Union 11:1 India”. eu-football.info. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]