Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nga
Coat of Arms of the Russian Federation 2.svg
Biệt danhМедведи (Gấu)
Золотые орлы (Đại bàng vàng)
"Красная армия (Hồng quân)"
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Nga
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngNga Stanislav Cherchesov
Đội trưởngArtem Dzyuba
Thi đấu nhiều nhấtSergei Nikolaievich Ignashevich (120)
Ghi bàn nhiều nhấtAleksandr Kerzhakov (30)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFARUS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 38 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất3 (4.1996)
Thấp nhất63 (6.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 22 Tăng 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất7 (8.2009)
Thấp nhất44 (22.6.2006)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nga 2–0 México 
(Moskva, Nga; 16 tháng 8 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 San Marino 0–7 Nga 
(San Marino, San Marino; 7 tháng 6 năm 1995)
 Liechtenstein 0–7 Nga 
(Vaduz, Liechtenstein; 8 tháng 9 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Đức 16–0 Nga 
(Stockholm, Thụy Điển; 1 tháng 7 năm 1912)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự11 tính đến năm 2018 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 1966
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1960 dưới tư cách Liên Xô)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1960 dưới tư cách Liên Xô)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2017)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga (tiếng Nga: национальная сборная России по футболу, natsionalnaya sbornaya Rossii po futbolu) là đội tuyển cấp quốc gia của Nga do Liên đoàn bóng đá Nga quản lý và thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nga là trận gặp đội tuyển México là vào năm 1992. Đội tuyển Nga đã tham dự 4 kỳ World Cup (1994, 2002, 2014, 2018) và 5 kỳ Euro (1996, 2004, 2008, 2012, 2016). Euro 2008World Cup 2018 (tư cách là chủ nhà) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi lần đầu tiên đội tuyển vượt qua vòng bảng tại hai giải đấu lớn (không tính thành tích của đội tuyển Liên Xô trước đây).

Các đội tuyển Liên Xô và Cộng đồng các Quốc gia độc lập (CIS) được coi là tiền thân của đội tuyển Nga hiện tại.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, Nga có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Mexico ngày 16 tháng 8 năm 1992 và giành chiến thắng 2–0 với đội hình có nhiều tuyển thủ thuộc đội tuyển Liên Xô cũ đến từ các nước cộng hòa khác.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • UEFA European Cup.svg Vô địch châu Âu: 1 (Do Nga là quốc gia kế tục Liên Xô nên chức vô địch châu Âu lần đầu tiên năm 1960 thuộc về đội tuyển Nga)

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1994 Vòng 1 18 3 1 0 2 7 6
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 1 22 3 1 0 2 4 4
2006 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Vòng 1 24 3 0 2 1 2 3
Nga 2018 Tứ kết 8 5 2 2 1 11 7
2022 đến 2026 Bị cấm tham dự
Tổng cộng 1 lần
tứ kết
4/21 14 4 4 6 24 20

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tách ra khỏi Liên Xô, đội tuyển Nga đã 5 lần tham dự một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết năm 2008.

Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô và SNG
Anh 1996 Vòng 1 3 0 1 2 4 8
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 3 0 2 7 8
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 1 1 5 3
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Liên minh châu Âu 2020 Vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 5/6
1 lần bán kết
17 5 3 9 20 29

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
Bồ Đào Nha 2018–19 B 2 4 2 1 1 4 3 17th
Ý 2020–21 B 3 6 2 2 2 9 12 24th
Tổng cộng 10 4 3 3 13 15 17th

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 đến 2013 Không giành quyền tham dự
Nga 2017 Vòng 1 5/8 3 1 0 2 3 3
Tổng cộng 1/10 3 1 0 2 3 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng đấu Trận đấu Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1908 Không tham dự
Thụy Điển 1912 Tứ kết 1 0 0 1 1 2
1920 đến 1988 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
Tổng cộng 1/5
1 lần tứ kết
1 0 0 1 1 2

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp MoldovaUEFA Nations League 2020–21 gặp Thổ Nhĩ KỳSerbia vào tháng 11 năm 2020.[3][4][5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Serbia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Guilherme Marinato 12 tháng 12, 1985 (35 tuổi) 16 0 Nga Lokomotiv Moscow
1TM Soslan Dzhanayev 17 tháng 3, 1987 (33 tuổi) 3 0 Nga Sochi
1TM Matvei Safonov 25 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 0 0 Nga Krasnodar

2HV Yuri Zhirkov 20 tháng 8, 1983 (37 tuổi) 100 2 Nga Zenit Saint Petersburg
2HV Fyodor Kudryashov 5 tháng 4, 1987 (33 tuổi) 41 1 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor
2HV Georgi Dzhikiya 21 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 28 1 Nga Spartak Moscow
2HV Andrei Semyonov 24 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 21 0 Nga Akhmat Grozny
2HV Vyacheslav Karavayev 20 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 9 1 Nga Zenit Saint Petersburg
2HV Igor Diveyev 27 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow
2HV Roman Yevgenyev 23 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 1 0 Nga Dynamo Moscow
2HV Dmitri Zhivoglyadov 29 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 0 0 Nga Lokomotiv Moscow

3TV Aleksei Ionov 18 tháng 2, 1989 (31 tuổi) 33 4 Nga Krasnodar
3TV Roman Zobnin 11 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 33 0 Nga Spartak Moscow
3TV Denis Cheryshev 26 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 30 12 Tây Ban Nha Valencia
3TV Daler Kuzyayev 15 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 29 2 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Aleksei Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 28 5 Ý Atalanta
3TV Magomed Ozdoyev 5 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 28 4 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Aleksandr Yerokhin 13 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 26 1 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Anton Miranchuk 17 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 19 3 Nga Lokomotiv Moscow
3TV Zelimkhan Bakayev 1 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 6 0 Nga Spartak Moscow
3TV Andrei Mostovoy 5 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 5 0 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Daniil Fomin 2 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 3 0 Nga Dynamo Moscow
3TV Ivan Oblyakov 5 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow
3TV Konstantin Kuchayev 18 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 1 0 Nga CSKA Moscow
3TV Daniil Lesovoy 12 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Nga Dynamo Moscow

4 Anton Zabolotny 13 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 11 1 Nga Sochi
4 Aleksandr Sobolev 7 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 3 1 Nga Spartak Moscow
4 Fyodor Chalov 10 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 3 0 Nga CSKA Moscow

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Anton Shunin 27 tháng 1, 1987 (33 tuổi) 7 0 Nga Dynamo Moscow v.  Moldova, 12 tháng 11 năm 2020 INJ

HV Mário Fernandes 19 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 25 3 Nga CSKA Moscow v.  Moldova, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
HV Igor Smolnikov 8 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 30 0 Nga Krasnodar v.  Moldova, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
HV Ilya Kutepov 29 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 13 0 Nga Spartak Moscow v.  Hungary, 14 tháng 10 năm 2020
HV Maksim Belyayev 30 tháng 9, 1991 (29 tuổi) 1 0 Nga Arsenal Tula v.  Hungary, 14 tháng 10 năm 2020
HV Aleksandr Zhirov 24 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 0 0 Đức Sandhausen v.  Hungary, 14 tháng 10 năm 2020
HV Sergei Petrov 2 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 5 1 Nga Krasnodar v.  Thụy Điển, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Roman Neustädter 18 tháng 2, 1988 (32 tuổi) 13 1 Cầu thủ tự do v.  Hungary, 6 tháng 9 năm 2020
HV Yegor Sorokin 4 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 1 0 Nga Krasnodar v.  Hungary, 6 tháng 9 năm 2020

TV Yury Gazinsky 20 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 21 1 Nga Krasnodar v.  Hungary, 14 tháng 10 năm 2020

Artem Dzyuba (Đội trưởng) 22 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 47 26 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Moldova, 12 tháng 11 năm 2020 WD
Nikolay Komlichenko 29 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 3 1 Nga Dynamo Moscow v.  Hungary, 14 tháng 10 năm 2020
Fyodor Smolov 5 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 39 14 Nga Lokomotiv Moscow v.  Thụy Điển, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
Chú thích
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • REM Được triệu tập nhưng xin rút lui
  • Chấn thương Chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách các cầu thủ nổi tiếng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Về các cầu thủ đội tuyển Liên Xô, xem đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô.

 

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 11 năm 2020.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ “Состав на Коста-Рику” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. Ngày 26 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ “Изменения в составе сборной России” (bằng tiếng Nga). Ngày 1 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ “Беленов вместо Акинфеева” (bằng tiếng Nga). Ngày 3 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]