Artem Dzyuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Artem Dzyuba
Dzyuba 2018.jpg
Dzyuba trong màu áo Nga tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Artem Sergeyevich Dzyuba
Ngày sinh 22 tháng 8, 1988 (30 tuổi)
Nơi sinh Moskva, Liên Xô
Chiều cao 1,96 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Zenit St. Petersburg
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Spartak Moscow
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2015 Spartak Moscow 126 (26)
2009Tom Tomsk (mượn) 10 (3)
2010Tom Tomsk (mượn) 24 (10)
2013–2014Rostov (mượn) 28 (17)
2015Rostov (mượn) 12 (1)
2015– Zenit St. Petersburg 98 (37)
2018Arsenal Tula (mượn) 10 (6)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-18 Nga 10 (8)
2007 U-19 Nga 12 (7)
2007–2010 U-21 Nga 9 (4)
2011 Nga B 2 (0)
2011– Nga 36 (20)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Artem Sergeyevich Dzyuba (tiếng Nga: Артём Сергеевич Дзюба, IPA [ɐrˈtʲɵm sʲɪrˈɡʲeɪvʲɪtɕ ˈdzʲʉbə], tiếng Ukraina: Артем Сергійович Дзюба, sinh ngày 22 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Nga.[2]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nga
Năm Trận Bàn
2011 1 0
2012 1 0
2013 1 0
2014 5 2
2015 7 6
2016 7 3
2017 0 0
2018 10 4
2019 4 5
Tổng 36 20

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Nga được để trước.[3]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 9 năm 2014 Arena Khimki, Khimki, Nga  Liechtenstein 4–0 4–0 Vòng loại Euro 2016
2. 12 tháng 10 năm 2014 Otkrytiye Arena, Moscow, Nga  Moldova 1–0 1–1
3. 5 tháng 9 năm 2015 Otkrytiye Arena, Moscow, Nga  Thụy Điển 1–0 1–0
4. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein  Liechtenstein 1–0 7–0
5. 3–0
6. 4–0
7. 7–0
8 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova  Moldova 2–0 2–1
9 5 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Louis II, Fontvieille, Monaco  Serbia 1–0 1–1 Giao hữu
10 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga  Costa Rica 2–3 3–4
11. 3–3
12. 14 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga  Ả Rập Xê Út 3–0 5–0 World Cup 2018
13. 19 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga  Ai Cập 3–0 3–1
14. 1 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga  Tây Ban Nha 1–1 1–1 (4–3 pen.)
15. 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động Şenol Güneş, Trabzon, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 2–1 UEFA Nations League 2018–19
16. 24 tháng 3 năm 2019 Astana Arena, Astana, Kazakhstan  Kazakhstan 3–0 4–0 Vòng loại Euro 2020
17. 8 tháng 6 năm 2019 Mordovia Arena, Saransk, Nga  San Marino 2–0 9–0
18. 5–0
19. 6–0
20. 9–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup: List of players” (PDF). FIFA. 17 tháng 6 năm 2018. tr. 24. 
  2. ^ (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. 6 tháng 2 năm 2015 http://fc-zenit.ru/news/70197.html.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ “Dzyuba, Artem”. National Football Teams. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.