Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu
UEFA Euro 2016 qualifying.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian25 tháng 3 năm 2021 – 29 tháng 3 năm 2022
Số đội55 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu200
Số bàn thắng586 (2,93 bàn/trận)
Số khán giả1.805.959 (9.030 khán giả/trận)
Vua phá lướiHà Lan Memphis Depay
(9 bàn)
2018
2026
Cập nhật thống kê tính đến 12 tháng 10 năm 2021.

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu sẽ đóng vai trò là vòng loại cho giải vô địch bóng đá thế giới 2022, được tổ chức tại Qatar, cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Tổng cộng có 13 suất vé trong vòng chung kết có sẵn cho các đội tuyển UEFA.[1]

Các đội tuyển tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 55 đội tuyển quốc gia trực thuộc FIFA từ UEFA sẽ tham gia vòng loại. Riêng với đội tuyển Nga, do Cơ quan phòng chống doping thế giới cấm Nga tham dự các giải đấu lớn của thế giới do tiêu cực, nếu đội tuyển này vượt qua vòng loại, họ không được sử dụng quốc kì và quốc ca tại giải. Tòa án trọng tài thể thao quốc tế (CAS) đang xem xét vấn đề này.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức của vòng loại được xác nhận dựa trên cấu trúc đã được UEFA vạch ra.[2] Điều đó phụ thuộc một phần vào kết quả từ giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21, mặc dù mức độ phụ thuộc thấp hơn so với giải vô địch bóng đá châu Âu 2020. Cấu trúc này sẽ duy trì cấu trúc 'vòng bảng/giai đoạn playoff' thông thường của UEFA với một số sửa đổi.

  • Vòng bảng: 55 đội được chia thành 10 bảng gồm 5 bảng 5 đội và 5 bảng 6 đội (với 4 đội tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2021 được đưa vào các bảng 5 đội), 10 đội nhất bảng sẽ vượt qua vòng loại và giành vé dự vòng chung kết World Cup.
  • Giai đoạn play-off: 10 đội nhì bảng sẽ tham gia cùng với 2 đội tuyển khác dựa trên bảng xếp hạng của Nations League (2 đội nhất bảng đến từ các hạng đấu tại Nations League nằm ngoài top 20 của vòng loại bảng). 12 đội tuyển này sẽ được bôc thăm chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu loại trực tiếp trong nhánh, với 3 đội thắng ở ba nhánh sẽ có vé tham dự World Cup 2022.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của các vòng loại châu Âu cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[2]

Do thay đổi lịch thi đấu vòng chung kết UEFA Euro 2020 sang năm 2021, các lượt trận trong tháng 6 năm 2021 được dời sang thời điểm tháng 3 và tháng 9 do FIFA tăng thời lượng các đợt tập trung này lên 3 lượt trận.

Giai đoạn Ngày đấu Các ngày
Vòng loại bảng Ngày đấu 1 24–25 tháng 3, 2021 (2021-03-25)
Ngày đấu 2 27–28 tháng 3, 2021 (2021-03-28)
Ngày đấu 3 30–31 tháng 3, 2021 (2021-03-31)
Ngày đấu 4 1–2 tháng 9, 2021 (2021-09-02)
Ngày đấu 5 4–5 tháng 9, 2021 (2021-09-05)
Ngày đấu 6 7–8 tháng 9, 2021 (2021-09-08)
Ngày đấu 7 8–9 tháng 10, 2021 (2021-10-09)
Ngày đấu 8 11–12 tháng 10, 2021 (2021-10-12)
Ngày đấu 9 11–13 tháng 11, 2021 (2021-11-13)
Ngày đấu 10 14–16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)
Vòng play-off Bán kết 24–25 tháng 3, 2022 (2022-03-25)
Chung kết 28–29 tháng 3, 2022 (2022-03-29)

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 1 sẽ được tổ chức vào ngày 7 tháng 12 năm 2020.[3] Các nhóm hạt giống được xác định như sau (dựa trên thứ hạng tại bảng xếp hạng FIFA tháng 11 năm 2020):

Nhóm 1
Đội Hạng
 Bỉ 1
 Pháp 2
 Anh 4
 Bồ Đào Nha 5
 Tây Ban Nha 6
 Ý 10
 Croatia 11
 Đan Mạch 12
 Đức 13
 Hà Lan 14
Nhóm 2
Đội Hạng
 Thụy Sĩ 16
 Wales 18
 Ba Lan 19
 Thụy Điển 20
 Áo 23
 Ukraina 24
 Serbia 30
 Thổ Nhĩ Kỳ 32
 Slovakia 33
 România 37
Nhóm 3
Đội Hạng
 Nga 39
 Hungary 40
 Cộng hòa Ireland 42
 Cộng hòa Séc 42
 Na Uy 44
 Bắc Ireland 45
 Iceland 46
 Scotland 48
 Hy Lạp 53
 Phần Lan 54
Nhóm 4
Đội Hạng
 Bosna và Hercegovina 55
 Slovenia 62
 Montenegro 63
 Bắc Macedonia 65
 Albania 66
 Bulgaria 68
 Israel 87
 Belarus 88
 Gruzia 89
 Luxembourg 98
Nhóm 5
Đội Hạng
 Armenia 99
 Síp 100
 Quần đảo Faroe 107
 Azerbaijan 109
 Estonia 109
 Kosovo 117
 Kazakhstan 122
 Litva 129
 Latvia 136
 Andorra 151
Nhóm 6
Đội Hạng
 Malta 176
 Moldova 177
 Liechtenstein 181
 Gibraltar 195
 San Marino 210

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Serbia Bồ Đào Nha Luxembourg Cộng hòa Ireland Azerbaijan
1  Serbia (X) 7 5 2 0 16 8 +8 17 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–2 4–1 3–2 3–1
2  Bồ Đào Nha (X) 6 5 1 0 16 4 +12 16 Giành quyền vào vòng 2 14 thg 11 5–0 2–1 1–0
3  Luxembourg (E) 6 2 0 4 5 14 −9 6 0–1 1–3 14 thg 11 2–1
4  Cộng hòa Ireland (E) 6 1 2 3 8 8 0 5 1–1 11 thg 11 0–1 1–1
5  Azerbaijan (E) 7 0 1 6 4 15 −11 1 1–2 1–3 11 thg 11 0–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Thụy Điển Tây Ban Nha Hy Lạp Gruzia Kosovo
1  Thụy Điển 6 5 0 1 12 3 +9 15 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–1 2–0 1–0 3–0
2  Tây Ban Nha (X) 6 4 1 1 13 5 +8 13 Giành quyền vào vòng 2 14 thg 11 1–1 4–0 3–1
3  Hy Lạp (Y) 6 2 3 1 7 6 +1 9 2–1 11 thg 11 1–1 14 thg 11
4  Gruzia (E) 7 1 1 5 4 12 −8 4 11 thg 11 1–2 0–2 0–1
5  Kosovo (E) 7 1 1 5 4 14 −10 4 0–3 0–2 1–1 1–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Ý Thụy Sĩ Bắc Ireland Bulgaria Litva
1  Ý (X) 6 4 2 0 12 1 +11 14 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 12 thg 11 2–0 1–1 5–0
2  Thụy Sĩ (X) 6 4 2 0 10 1 +9 14 Giành quyền vào vòng 2 0–0 2–0 15 thg 11 1–0
3  Bắc Ireland (E) 6 1 2 3 5 7 −2 5 15 thg 11 0–0 0–0 12 thg 11
4  Bulgaria (E) 7 2 2 3 6 10 −4 8 0–2 1–3 2–1 1–0
5  Litva (E) 7 1 0 6 4 18 −14 3 0–2 0–4 1–4 3–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Pháp Ukraina Phần Lan Bosna và Hercegovina Kazakhstan
1  Pháp (X) 6 3 3 0 8 3 +5 12 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 1–1 2–0 1–1 13 thg 11
2  Ukraina 7 1 6 0 9 8 +1 9 Giành quyền vào vòng 2 1–1 1–1 1–1 1–1
3  Phần Lan 6 2 2 2 7 7 0 8 16 thg 11 1–2 2–2 1–0
4  Bosna và Hercegovina 6 1 4 1 8 7 +1 7 0–1 16 thg 11 13 thg 11 2–2
5  Kazakhstan (E) 7 0 3 4 5 12 −7 3 0–2 2–2 0–2 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bỉ Cộng hòa Séc Wales Estonia Belarus
1  Bỉ (X) 6 5 1 0 21 4 +17 16 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 3–0 3–1 13 thg 11 8–0
2  Cộng hòa Séc (Y) 7 3 2 2 12 9 +3 11 Giành quyền vào Vòng 2 1–1 2–2 16 thg 11 1–0
3  Wales 6 3 2 1 8 7 +1 11 16 thg 11 1–0 0–0 13 thg 11
4  Estonia (E) 6 1 1 4 8 16 −8 4 2–5 2–6 0–1 2–0
5  Belarus (E) 7 1 0 6 6 19 −13 3 0–1 0–2 2–3 4–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 11 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đan Mạch Scotland Israel Áo Quần đảo Faroe Moldova
1  Đan Mạch (Q) 8 8 0 0 27 0 +27 24 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–0 5–0 1-0 12 thg 11 8–0
2  Scotland (Y) 8 5 2 1 13 7 +6 17 Giành quyền vào vòng 2 15 thg 11 3–2 2–2 4–0 1–0
3  Israel (Y) 8 4 1 3 18 15 +3 13 0–2 1–1 5–2 15 thg11 2–1
4  Áo (Y) 8 3 1 4 11 14 −3 10 0–4 0–1 12 thg 11 3–1 15 thg 11
5  Quần đảo Faroe (T) 8 1 1 6 4 17 −13 4 0–1 0-1 0–4 0–2 2–1
6  Moldova (E) 8 0 1 7 4 24 −20 1 0–4 12 thg 11 1–4 0–2 1–1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự vòng đấu được chỉ định; (T) Không thể giành vé trực tiếp, chỉ có thể giành vé dự vòng play-off với tư cách đội nhất bảng tại Nations League; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Hà Lan Na Uy Thổ Nhĩ Kỳ Montenegro Latvia Gibraltar
1  Hà Lan 8 6 1 1 29 6 +23 19 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 16 thg 11 6–1 4–0 2–0 6–0
2  Na Uy 8 5 2 1 15 6 +9 17 Giành quyền vào vòng 2 1–1 0–3 2–0 13 thg 11 5–1
3  Thổ Nhĩ Kỳ 8 4 3 1 19 15 +4 15 4–2 1–1 2–2 3–3 13 thg 11
4  Montenegro (Y) 8 3 2 3 11 11 0 11 13 thg 11 0–1 16 thg 11 0–0 4–1
5  Latvia (E) 8 1 2 5 8 13 −5 5 0–1 0–2 1–2 1–2 3–1
6  Gibraltar (T) 8 0 0 8 3 34 −31 0 0–7 0–3 0–3 0–3 16 thg 11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 11 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (T) Không thể giành vé trực tiếp, chỉ có thể giành vé dự vòng play-off với tư cách đội nhất bảng tại Nations League; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Nga Croatia Slovakia Slovenia Malta Cộng hòa Síp
1  Nga (X) 8 6 1 1 13 5 +8 19 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 0–0 1–0 2–1 2–0 11 thg 11
2  Croatia (X) 8 5 2 1 13 3 +10 17 Giành quyền vào vòng 2 14 thg 11 2–2 3–0 3–0 1–0
3  Slovakia (E) 8 2 4 2 9 8 +1 10 2–1 0–1 11 thg 11 2–2 2–0
4  Slovenia (T) 8 3 1 4 9 9 0 10 1–2 1–0 1–1 1–0 14 thg 11
5  Malta (E) 8 1 2 5 8 17 −9 5 1–3 11 thg 11 14 thg 11 0–4 3–0
6  Síp (E) 8 1 2 5 3 13 −10 5 0–2 0–3 0–0 1–0 2–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 11 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (T) Không thể giành vé trực tiếp, chỉ có thể giành vé dự vòng play-off với tư cách đội nhất bảng tại Nations League; (X) Giành quyền ít nhất dự vòng play-off, vẫn có thể giành vé trực tiếp

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh Ba Lan Albania Hungary Andorra San Marino
1  Anh 8 6 2 0 24 3 +21 20 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–1 12 thg 11 1–1 4–0 5–0
2  Ba Lan 8 5 2 1 25 8 +17 17 Giành quyền vào vòng 2 1–1 4–1 15 thg 11 3–0 5–0
3  Albania 8 5 0 3 11 7 +4 15 0–2 0–1 1–0 15 thg 11 5–0
4  Hungary (Y) 8 3 2 3 13 12 +1 11 0–4 3–3 0–1 2–1 12 thg 11
5  Andorra (E) 8 2 0 6 7 19 −12 6 0–5 12 thg 11 0–1 1–4 8 thg 9
6  San Marino (E) 8 0 0 8 1 32 −31 0 15 thg 11 1–7 0–2 0–3 0–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đức România Bắc Macedonia Armenia Iceland Liechtenstein
1  Đức (Q) 8 7 0 1 23 3 +20 21 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–1 1–2 6–0 3–0 11 thg 11
2  România (Y) 8 4 1 3 11 8 +3 13 Giành quyền vào vòng 2 0–1 3–2 1–0 11 thg 11 2–0
3  Bắc Macedonia (Y) 8 3 3 2 15 10 +5 12 0–4 0–0 0–0 14 thg 11 5–0
4  Armenia (Y) 8 3 3 2 8 11 −3 12 14 thg 11 3–2 11 thg 11 2–0 1–1
5  Iceland (Y) 8 2 2 4 11 15 −4 8 0–4 0–2 2–2 1–1 4–0
6  Liechtenstein (E) 8 0 1 7 2 23 −21 1 0–2 14 thg 11 0–4 0–1 1–4
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 11 tháng 10 năm 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(E) Bị loại; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (Y) Không thể giành vé trực tiếp, nhưng vẫn có thể giành vé dự vòng play-off

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ 2 (Vòng play-offs) sẽ có sự tham gia của 10 đội nhì bảng tại vòng loại thứ nhất, cùng với 2 đội đứng nhất bảng tại Nations League có thành tích tốt nhất nhưng không thể đứng nhất hay nhì bảng tại vòng 1. Các đội sẽ được chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu 2 trận bán kết 1 lượt và 1 trận chung kết 1 lượt. Sáu đội nhì bảng có thành tích tốt nhất tại vòng loại đầu tiên sẽ thi đấu bán kết nhánh trên sân nhà, trong khi đội chủ nhà trong trận chung kết nhánh sẽ được xác định bằng cách bốc thăm. Các trận bán kết nhánh sẽ diễn ra vào các ngày 24-25 tháng 3, và các trận chung kết nhánh sẽ được diễn ra vào các ngày 28-29 tháng 3 năm 2022. Ba đội giành chiến thắng tại ba nhánh sẽ giành vé dự World Cup.

Các đội nhì bảng[sửa | sửa mã nguồn]

XH Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Xếp hạt giống
1 A  Bồ Đào Nha 6 5 1 0 16 4 +12 16 Được xếp loại hạt giống khi bốc thăm bán kết nhánh
2 C  Thụy Sĩ 6 4 2 0 10 1 +9 14
3 F  Scotland 7 4 2 1 12 7 +5 14
4 B  Tây Ban Nha 6 4 1 1 13 5 +8 13
5 I  Ba Lan 6 3 2 1 13 7 +6 11
6 H  Croatia 6 3 2 1 9 3 +6 11
7 E  Cộng hòa Séc 7 3 2 2 12 9 +3 11 Không được xếp loại hạt giống khi bốc thăm bán kết nhánh
8 G  Na Uy 6 3 2 1 7 5 +2 11
9 J  România 7 3 1 3 9 8 +1 10
10 D  Ukraina 7 1 6 0 9 8 +1 9
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 12 October 2021. Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Chỉ tính kết quả các trận đối đầu với các đội đứng ở các vị trí từ thứ nhất đến thứ năm trong bảng, 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng; 4) Số bàn thắng trên sân khách; 5) Số trận thắng; 6) Số trận thắng trên sân khách; 7) Tổng điểm thẻ phạt; 8) Vị trí trên bảng phân nhóm hạt giống của UEFA Nations League 2020-21.[4]

Các đội đứng nhất bảng tại Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng đấu Xếp hạng Đội đứng nhất bảng Bảng đấu tại

vòng loại bảng

A 1  Pháp dagger (X) D
2  Tây Ban Nha dagger (X) B
3  Ý dagger (S) C
4  Bỉ dagger (S) E
B 17  Wales double-dagger (Z) E
18  Áo double-dagger (T) F
19  Cộng hòa Séc dagger (Z) E
20  Hungary (N) I
C 33  Slovenia (E) H
34  Montenegro (N) G
35  Albania (N) I
36  Armenia (N) J
D 49  Gibraltar (E) G
50  Quần đảo Faroe (E) F

Ghi chú

  •  dagger  Đội hiện nằm trong nhóm 2 đội đầu bảng
  •  double-dagger  Đội hiện nằm trong nhóm 2 đội có thành tích tốt nhất nhưng không đứng nhất hay nhì bảng ở vòng loại bảng
  • (X) Đội hiện chắc suất dự vòng play-off dựa theo thứ hạng Nations League
  • (Z) Một trong 2 đội này sẽ xếp trong nhóm 2 đội đứng đầu bảng, đội còn lại sẽ xếp thứ ba
  • (T) Đội hiện chắc chắn nằm ngoài nhóm 2 đội đứng đầu bảng, và chỉ có thể dự play-offs dựa theo thứ hạng Nations League
  •      Đội sẽ không dự play-offs dựa theo thứ hạng Nations League, nhưng vẫn có khả năng nằm trong nhóm 2 đội dẫn đầu bảng
    • (S) Đội chắc chắn nằm trong nhóm 2 đội đầu bảng
    • (N) Đội không thể dự play-offs dựa theo thứ hạng Nations League, nhưng vẫn có thể nằm trong nhóm 2 đội dẫn đầu bảng
    • (E) Đội bị loại


Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 13 đội vượt qua vòng loại cho giải đấu.

Đội Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự trước1
 Đức Nhất bảng J 11 tháng 10 năm 2021 19 (1934, 1938, 19543, 19583, 19623, 19663, 19703, 19743, 19783, 19823, 19863, 19903, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Đan Mạch Nhất bảng F 12 tháng 10 năm 2021 5 (1986, 1998, 2002, 2010, 2018)
1 In đậm vô địch năm tham dự. In nghiêng chủ nhà hoặc đồng chủ nhà.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 586 bàn thắng ghi được trong 200 trận đấu, trung bình 2,93 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

9 bàn

8 bàn

7 bàn

6 bàn

5 bàn

Về những cầu thủ ghi nhiều bàn nhất ở mỗi vòng, xem mục tương ứng trong mỗi bài viết:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Current allocation of FIFA World Cup™ confederation slots maintained”. FIFA.com. ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ a b “Regulations of the UEFA Nations League 2020/21” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ “2020 European football calendar”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên play-off regulations

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]