Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu
UEFA Euro 2016 qualifying.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian25 tháng 3 năm 2021 – tháng 6 năm 2022
Số đội55 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu256
Số bàn thắng776 (3,03 bàn/trận)
Số khán giả2.955.056 (11.543 khán giả/trận)
Vua phá lướiHà Lan Memphis Depay
(12 bàn thắng)
2018
2026
Cập nhật thống kê tính đến 29 tháng 3 năm 2022.

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu sẽ đóng vai trò là vòng loại cho giải vô địch bóng đá thế giới 2022, được tổ chức tại Qatar, cho các đội tuyển quốc gia là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Tổng cộng có 13 suất vé trong vòng chung kết có sẵn cho các đội tuyển UEFA.[1]

Các đội tuyển tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 55 đội tuyển quốc gia trực thuộc FIFA từ UEFA sẽ tham gia vòng loại. Riêng với đội tuyển Nga, do Cơ quan phòng chống doping thế giới cấm Nga tham dự các giải đấu lớn của thế giới do phát hiện tiêu cực, nên nếu đội tuyển này vượt qua vòng loại, họ sẽ không được sử dụng quốc kỳ và quốc ca tại giải. Tòa án trọng tài thể thao quốc tế (CAS) đang xem xét vấn đề này.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức của vòng loại được xác nhận dựa trên cấu trúc đã được UEFA vạch ra.[2] Điều đó phụ thuộc một phần vào kết quả từ UEFA Nations League 2020-21, mặc dù mức độ phụ thuộc thấp hơn so với Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020. Cấu trúc này sẽ duy trì cấu trúc 'vòng bảng/giai đoạn play-off' thông thường của UEFA với một số sửa đổi.

  • Vòng bảng: 55 đội được chia thành 10 bảng gồm 5 bảng 5 đội và 5 bảng 6 đội (với 4 đội tham dự vòng chung kết UEFA Nations League 2021 được đưa vào các bảng 5 đội), 10 đội nhất bảng sẽ vượt qua vòng loại và giành vé dự vòng chung kết World Cup.
  • Giai đoạn play-off: 10 đội nhì bảng sẽ tham gia cùng với 2 đội tuyển khác dựa trên bảng xếp hạng của Nations League (2 đội nhất bảng đến từ các hạng đấu tại Nations League nằm ngoài top 20 của vòng loại bảng). 12 đội tuyển này sẽ được bốc thăm chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu loại trực tiếp trong nhánh; 3 đội thắng ở ba nhánh sẽ có vé tham dự World Cup 2022.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của các vòng loại châu Âu cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[2]

Do thay đổi lịch thi đấu vòng chung kết UEFA Euro 2020 sang năm 2021, các lượt trận trong tháng 6 năm 2021 được dời sang thời điểm tháng 3 và tháng 9 do FIFA tăng thời lượng các đợt tập trung này lên 3 lượt trận.

Giai đoạn Lượt đấu Các ngày
Vòng loại bảng Lượt đấu 1 24–25 tháng 3, 2021 (2021-03-25)
Lượt đấu 2 27–28 tháng 3, 2021 (2021-03-28)
Lượt đấu 3 30–31 tháng 3, 2021 (2021-03-31)
Lượt đấu 4 1–2 tháng 9, 2021 (2021-09-02)
Lượt đấu 5 4–5 tháng 9, 2021 (2021-09-05)
Lượt đấu 6 7–8 tháng 9, 2021 (2021-09-08)
Lượt đấu 7 8–9 tháng 10, 2021 (2021-10-09)
Lượt đấu 8 11–12 tháng 10, 2021 (2021-10-12)
Lượt đấu 9 11–13 tháng 11, 2021 (2021-11-13)
Lượt đấu 10 14–16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)
Vòng play-off Bán kết 24–25 tháng 3, 2022 (2022-03-25)
Chung kết 28–29 tháng 3, 2022 (2022-03-29)

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 1 được tổ chức vào ngày 7 tháng 12 năm 2020.[3] Các nhóm hạt giống được xác định như sau (dựa trên thứ hạng tại bảng xếp hạng FIFA tháng 11 năm 2020):

Nhóm 1
Đội Hạng
 Bỉ 1
 Pháp 2
 Anh 4
 Bồ Đào Nha 5
 Tây Ban Nha 6
 Ý 10
 Croatia 11
 Đan Mạch 12
 Đức 13
 Hà Lan 14
Nhóm 2
Đội Hạng
 Thụy Sĩ 16
 Wales 18
 Ba Lan 19
 Thụy Điển 20
 Áo 23
 Ukraina 24
 Serbia 30
 Thổ Nhĩ Kỳ 32
 Slovakia 33
 România 37
Nhóm 3
Đội Hạng
 Nga 39
 Hungary 40
 Cộng hòa Ireland 42
 Cộng hòa Séc 42
 Na Uy 44
 Bắc Ireland 45
 Iceland 46
 Scotland 48
 Hy Lạp 53
 Phần Lan 54
Nhóm 4
Đội Hạng
 Bosna và Hercegovina 55
 Slovenia 62
 Montenegro 63
 Bắc Macedonia 65
 Albania 66
 Bulgaria 68
 Israel 87
 Belarus 88
 Gruzia 89
 Luxembourg 98
Nhóm 5
Đội Hạng
 Armenia 99
 Síp 100
 Quần đảo Faroe 107
 Azerbaijan 109
 Estonia 109
 Kosovo 117
 Kazakhstan 122
 Litva 129
 Latvia 136
 Andorra 151
Nhóm 6
Đội Hạng
 Malta 176
 Moldova 177
 Liechtenstein 181
 Gibraltar 195
 San Marino 210

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Serbia Bồ Đào Nha Cộng hòa Ireland Luxembourg Azerbaijan
1  Serbia 8 6 2 0 18 9 +9 20 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–2 3–2 4–1 3–1
2  Bồ Đào Nha 8 5 2 1 17 6 +11 17 Giành quyền vào vòng 2 1–2 2–1 5–0 1–0
3  Cộng hòa Ireland 8 2 3 3 11 8 +3 9 1–1 0–0 0–1 1–1
4  Luxembourg 8 3 0 5 8 18 −10 9 0–1 1–3 0–3 2–1
5  Azerbaijan 8 0 1 7 5 18 −13 1 1–2 1–3 0–3 1–3
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Tây Ban Nha Thụy Điển Hy Lạp Gruzia Kosovo
1  Tây Ban Nha 8 6 1 1 15 5 +10 19 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 1–0 1–1 4–0 3–1
2  Thụy Điển 8 5 0 3 12 6 +6 15 Giành quyền vào vòng 2 2–1 2–0 1–0 3–0
3  Hy Lạp 8 2 4 2 8 8 0 10 0–1 2–1 1–1 1–1
4  Gruzia 8 2 1 5 6 12 −6 7 1–2 2–0 0–2 0–1
5  Kosovo 8 1 2 5 5 15 −10 5 0–2 0–3 1–1 1–2
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Thụy Sĩ Ý Bắc Ireland Bulgaria Litva
1  Thụy Sĩ 8 5 3 0 15 2 +13 18 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 0–0 2–0 4–0 1–0
2  Ý 8 4 4 0 13 2 +11 16 Giành quyền vào vòng 2 1–1 2–0 1–1 5–0
3  Bắc Ireland 8 2 3 3 6 7 −1 9 0–0 0–0 0–0 1–0
4  Bulgaria 8 2 2 4 6 14 −8 8 1–3 0–2 2–1 1–0
5  Litva 8 1 0 7 4 19 −15 3 0–4 0–2 1–4 3–1
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Pháp Ukraina Phần Lan Bosna và Hercegovina Kazakhstan
1  Pháp 8 5 3 0 18 3 +15 18 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 1–1 2–0 1–1 8–0
2  Ukraina 8 2 6 0 11 8 +3 12 Giành quyền vào vòng 2 1–1 1–1 1–1 1–1
3  Phần Lan 8 3 2 3 10 10 0 11 0–2 1–2 2–2 1–0
4  Bosna và Hercegovina 8 1 4 3 9 12 −3 7 0–1 0–2 1–3 2–2
5  Kazakhstan 8 0 3 5 5 20 −15 3 0–2 2–2 0–2 0–2
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bỉ Wales Cộng hòa Séc Estonia Belarus
1  Bỉ 8 6 2 0 25 6 +19 20 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 3–1 3–0 3–1 8–0
2  Wales 8 4 3 1 14 9 +5 15 Giành quyền vào Vòng 2 1–1 1–0 0–0 5–1
3  Cộng hòa Séc 8 4 2 2 14 9 +5 14 Giành quyền vào Vòng 2 dựa theo thành tích tại UEFA Nations League 1–1 2–2 2–0 1–0
4  Estonia 8 1 1 6 9 21 −12 4 2–5 0–1 2–6 2–0
5  Belarus 8 1 0 7 7 24 −17 3 0–1 2–3 0–2 4–2
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đan Mạch Scotland Israel Áo Quần đảo Faroe Moldova
1  Đan Mạch 10 9 0 1 30 3 +27 27 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–0 5–0 1–0 3–1 8–0
2  Scotland 10 7 2 1 17 7 +10 23 Giành quyền vào vòng 2 2–0 3–2 2–2 4–0 1–0
3  Israel 10 5 1 4 23 21 +2 16 0–2 1–1 5–2 3–2 2–1
4  Áo 10 5 1 4 19 17 +2 16 Giành quyền vào Vòng 2 dựa theo thành tích tại UEFA Nations League 0–4 0–1 4–2 3–1 4–1
5  Quần đảo Faroe 10 1 1 8 7 23 −16 4 0–1 0–1 0–4 0–2 2–1
6  Moldova 10 0 1 9 5 30 −25 1 0–4 0–2 1–4 0–2 1–1
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Hà Lan Thổ Nhĩ Kỳ Na Uy Montenegro Latvia Gibraltar
1  Hà Lan 10 7 2 1 33 8 +25 23 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 6–1 2–0 4–0 2–0 6–0
2  Thổ Nhĩ Kỳ 10 6 3 1 27 16 +11 21 Giành quyền vào vòng 2 4–2 1–1 2–2 3–3 6–0
3  Na Uy 10 5 3 2 15 8 +7 18 1–1 0–3 2–0 0–0 5–1
4  Montenegro 10 3 3 4 14 15 −1 12 2–2 1–2 0–1 0–0 4–1
5  Latvia 10 2 3 5 11 14 −3 9 0–1 1–2 0–2 1–2 3–1
6  Gibraltar 10 0 0 10 4 43 −39 0 0–7 0–3 0–3 0–3 1–3
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Croatia Nga Slovakia Slovenia Cộng hòa Síp Malta
1  Croatia 10 7 2 1 21 4 +17 23 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 1–0 2–2 3–0 1–0 3–0
2  Nga 10 7 1 2 19 6 +13 22 Giành quyền vào vòng 2, nhưng bị hủy kết quả[a] 0–0 1–0 2–1 6–0 2–0
3  Slovakia 10 3 5 2 17 10 +7 14 0–1 2–1 2–2 2–0 2–2
4  Slovenia 10 4 2 4 13 12 +1 14 1–0 1–2 1–1 2–1 1–0
5  Síp 10 1 2 7 4 21 −17 5 0–3 0–2 0–0 1–0 2–2
6  Malta 10 1 2 7 9 30 −21 5 1–7 1–3 0–6 0–4 3–0
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
Ghi chú:
  1. ^ Ngày 28 tháng 2 năm 2022, FIFA cấm mọi hoạt động bóng đá của Nga do xảy ra xung đột vũ trang với Ukraina.[4]

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh Ba Lan Albania Hungary Andorra San Marino
1  Anh 10 8 2 0 39 3 +36 26 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 2–1 4–0 1–1 4–0 5–0
2  Ba Lan 10 6 2 2 30 11 +19 20 Giành quyền vào vòng 2 1–1 4–1 1–2 3–0 5–0
3  Albania 10 6 0 4 12 12 0 18 0–2 0–1 1–0 1–0 5–0
4  Hungary 10 5 2 3 19 13 +6 17 0–4 3–3 0–1 2–1 4–0
5  Andorra 10 2 0 8 8 24 −16 6 0–5 1–4 0–1 1–4 5–0
6  San Marino 10 0 0 10 1 46 −45 0 0–10 1–7 0–2 0–3 0–3
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Đức Bắc Macedonia România Armenia Iceland Liechtenstein
1  Đức 10 9 0 1 36 4 +32 27 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2022 1–2 2–1 6–0 3–0 9–0
2  Bắc Macedonia 10 5 3 2 23 11 +12 18 Giành quyền vào vòng 2 0–4 0–0 0–0 3–1 5–0
3  România 10 5 2 3 13 8 +5 17 0–1 3–2 1–0 0–0 2–0
4  Armenia 10 3 3 4 9 20 −11 12 1–4 0–5 3–2 2–0 1–1
5  Iceland 10 2 3 5 12 18 −6 9 0–4 2–2 0–2 1–1 4–0
6  Liechtenstein 10 0 1 9 2 34 −32 1 0–2 0–4 0–2 0–1 1–4
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ 2 (Vòng play-off) sẽ có sự tham gia của 10 đội nhì bảng tại vòng loại thứ nhất, cùng với 2 đội đứng nhất bảng tại Nations League có thành tích tốt nhất nhưng không thể đứng nhất hay nhì bảng tại vòng 1. Các đội sẽ được chia thành ba nhánh, mỗi nhánh 4 đội, thi đấu 2 trận bán kết 1 lượt và 1 trận chung kết 1 lượt. Sáu đội nhì bảng có thành tích tốt nhất tại vòng loại đầu tiên sẽ thi đấu bán kết nhánh trên sân nhà, trong khi đội chủ nhà trong trận chung kết nhánh sẽ được xác định bằng cách bốc thăm. Các trận bán kết nhánh sẽ diễn ra vào các ngày 24-25 tháng 3, và các trận chung kết nhánh sẽ được diễn ra vào các ngày 28-29 tháng 3 năm 2022. Ba đội giành chiến thắng tại ba nhánh sẽ giành vé dự World Cup.

Các đội nhì bảng[sửa | sửa mã nguồn]

XH Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Xếp hạt giống
1 A  Bồ Đào Nha 8 5 2 1 17 6 +11 17 Được xếp loại hạt giống khi bốc thăm bán kết nhánh
2 F  Scotland 8 5 2 1 14 7 +7 17
3 C  Ý 8 4 4 0 13 2 +11 16
4 H  Nga 8 5 1 2 14 5 +9 16
5 B  Thụy Điển 8 5 0 3 12 6 +6 15
6 E  Wales 8 4 3 1 14 9 +5 15
7 G  Thổ Nhĩ Kỳ 8 4 3 1 18 16 +2 15 Không được xếp loại hạt giống khi bốc thăm bán kết nhánh
8 I  Ba Lan 8 4 2 2 18 10 +8 14
9 J  Bắc Macedonia 8 3 3 2 14 11 +3 12
10 D  Ukraina 8 2 6 0 11 8 +3 12
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Chỉ tính kết quả các trận đối đầu với các đội đứng ở các vị trí từ thứ nhất đến thứ năm trong bảng, 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng; 4) Số bàn thắng trên sân khách; 5) Số trận thắng; 6) Số trận thắng trên sân khách; 7) Tổng điểm thẻ phạt; 8) Vị trí trên bảng phân nhóm hạt giống của UEFA Nations League 2020-21.[5]

Các đội đứng nhất bảng tại Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng đấu Xếp hạng Đội đứng nhất bảng Bảng đấu tại

vòng loại bảng

A 1  Pháp dagger (Q) D
2  Tây Ban Nha dagger B
3  Ý dagger (S) C
4  Bỉ dagger (Q) E
B 17  Wales dagger (S)
18  Áo double-dagger (A) F
19  Cộng hòa Séc double-dagger E
20  Hungary (E) I
C 33  Slovenia H
34  Montenegro G
35  Albania I
36  Armenia J
D 49  Gibraltar G
50  Quần đảo Faroe F

Ghi chú

  •  dagger  Đội hiện nằm trong nhóm 2 đội đầu bảng
  •  double-dagger  Đội hiện nằm trong nhóm 2 đội có thành tích tốt nhất nhưng không đứng nhất hay nhì bảng ở vòng loại bảng
  • (Q) Đội đã vượt qua vòng loại World Cup 2022.
  • (A) Đội hiện chắc chắn nằm ngoài nhóm 2 đội đứng đầu bảng, và chắc chắn dự play-off dựa theo thứ hạng Nations League
  •      Đội sẽ không dự play-off dựa theo thứ hạng Nations League, nhưng vẫn có khả năng nằm trong nhóm 2 đội dẫn đầu bảng
    • (S) Đội chắc chắn nằm trong nhóm 2 đội đầu bảng
    • (E) Đội bị loại


Nhánh A[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
24 tháng 3 năm 2022 – Cardiff
 
 
 Wales2
 
5 tháng 6 năm 2022 – Cardiff
 
 Áo1
 
 Wales
 
1 tháng 6 năm 2022 – Glasgow
 
Thắng bán kết 1
 
 Scotland
 
 
 Ukraina
 

Nhánh B[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
Bị hủy
 
 
 Nga
 
29 tháng 3 năm 2022 – Chorzów
 
 Ba Lan[note 1]w/o
 
 Ba Lan2
 
24 tháng 3 năm 2022 – Solna
 
 Thụy Điển0
 
 Thụy Điển (s.h.p.)1
 
 
 Cộng hòa Séc0
 

Nhánh C[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
24 tháng 3 năm 2022 – Porto
 
 
 Bồ Đào Nha3
 
29 tháng 3 năm 2022 – Porto
 
 Thổ Nhĩ Kỳ1
 
 Bồ Đào Nha2
 
24 tháng 3 năm 2022 – Palermo
 
 Bắc Macedonia0
 
 Ý0
 
 
 Bắc Macedonia1
 

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội giành quyền tham dự giải vô địch bóng đá thế giới 2022:
  Đội giành quyền tham dự
  Đội có thể vượt qua vòng loại
  Đội không vượt qua vòng loại
  Đội không phải là thành viên của UEFA
  Đội bị loại khỏi vòng loại

Dưới đây là 13 đội vượt qua vòng loại cho giải đấu.

Đội Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự trước1
 Đức Nhất bảng J 11 tháng 10 năm 2021 19 (1934, 1938, 19542, 19582, 19622, 19662, 19702, 19742, 19782, 19822, 19862, 19902, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Đan Mạch Nhất bảng F 12 tháng 10 năm 2021 5 (1986, 1998, 2002, 2010, 2018)
 Pháp Nhất bảng D 13 tháng 11 năm 2021 15 (1930, 1934, 1938, 1954, 1958, 1966, 1978, 1982, 1986, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Bỉ Nhất bảng E 13 tháng 11 năm 2021 13 (1930, 1934, 1938, 1954, 1970, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2014, 2018)
 Croatia Nhất bảng H 14 tháng 11 năm 2021 5 (1998, 2002, 2006, 2014, 2018)
 Tây Ban Nha Nhất bảng B 14 tháng 11 năm 2021 15 (1934, 1950, 1962, 1966, 1978, 1982, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Serbia Nhất bảng A 14 tháng 11 năm 2021 12 (19303, 19503, 19543, 19583, 19623, 19743, 19823, 19903, 19983, 20063, 2010, 2018)
 Anh Nhất bảng I 15 tháng 11 năm 2021 15 (1950, 1954, 1958, 1962, 1966, 1970, 1982, 1986, 1990, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Thụy Sĩ Nhất bảng C 15 tháng 11 năm 2021 11 (1934, 1938, 1950, 1954, 1962, 1966, 1994, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Hà Lan Nhất bảng G 16 tháng 11 năm 2021 10 (1934, 1938, 1974, 1978, 1990, 1994, 1998, 2006, 2010, 2014)
 Bồ Đào Nha Thắng vòng 2 (play-off) 29 tháng 3 năm 2022 7 (1966, 1986, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018)
 Ba Lan Thắng vòng 2 (play-off) 29 tháng 3 năm 2022 8 (1938, 1974, 1978, 1982, 1986, 2002, 2006, 2018)
1 In đậm: vô địch năm tham dự. In nghiêng: chủ nhà hoặc đồng chủ nhà.
2 Từ năm 1954 đến năm 1990, Đức tham dự với tên gọi Tây Đức.
3 Từ năm 1930 đến năm 1990, Serbia tham dự với tên gọi Nam Tư và năm 2006 với tên gọi Serbia và Montenegro.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 776 bàn thắng ghi được trong 256 trận đấu, trung bình 3,03 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2022). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

12 bàn

9 bàn

8 bàn

6 bàn

Về những cầu thủ ghi nhiều bàn nhất ở mỗi vòng, xem mục tương ứng trong mỗi bài viết:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Current allocation of FIFA World Cup™ confederation slots maintained”. FIFA.com. ngày 30 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ a b “Regulations of the UEFA Nations League 2020/21” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ “2020 European football calendar”. UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Russia suspended
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên play-off regulations
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Decisions on WC qualifiers

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu