Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Ireland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bắc Ireland

Huy hiệu

Tên khác Đội quân xanh trắng, Norn Iron
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bắc Ireland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Michael O'Neill
Đội trưởng Steven Davis
Thi đấu nhiều nhất Pat Jennings (119)
Ghi bàn nhiều nhất David Healy (36)
Sân nhà Windsor Park
Mã FIFA NIR
Xếp hạng FIFA 22 (7.2017)
Cao nhất 22 (7.2017)
Thấp nhất 129 (9.2012)
Hạng Elo 50 (7.6.2017)
Elo cao nhất 5 hoặc 14 (1982 hoặc 5.1986)
Elo thấp nhất 114 (10.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bắc Ireland 0–13 Anh 
(Belfast; 18 tháng 2 năm 1882)
Trận thắng đậm nhất
 Bắc Ireland 7–0 Wales 
(Belfast; 1 tháng 2 năm 1930)
Trận thua đậm nhất
 Bắc Ireland 0–13 Anh 
(Belfast; 18 tháng 2 năm 1882)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1958, 1982
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 16 đội (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Ireland (tiếng Anh: Northern Ireland national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Bắc Ireland do Hiệp hội bóng đá Bắc Ireland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bắc Ireland là trận gặp đội tuyển Anh vào năm 1883. Đội chính thức lần đầu tiên giành vé tham dự Euro 2016 và gây bất ngờ khi lọt vào đến vòng 16 đội của chính giải đấu đó.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1938 Không tham dự, là một phần của Ireland
1950 đến 1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958 Tứ kết 8 5 2 1 2 6 10
1962 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 9 5 1 3 1 5 7
México 1986 Vòng bảng 21 3 0 1 2 2 6
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/16 1 lần
tứ kết
13 3 5 5 13 23
*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Ireland mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016. Ở lần tham dự đầu tiên này đội đã vượt qua được vòng bảng và dừng chân ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng 16 đội 4 1 0 3 2 3
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 1/14
1 lần vòng 16 đội
4 1 0 3 2 3

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp Cộng hòa IrelandUEFA Nations League 2018-19 gặp Áo vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2018.
Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2018 sau trận gặp Áo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
23 1TM Michael McGovern 12 tháng 7, 1984 (34 tuổi) 29 0 Anh Norwich City
12 1TM Trevor Carson 5 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 5 0 Scotland Motherwell
1 1TM Bailey Peacock-Farrell 29 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 5 0 Anh Leeds United
1TM Conor Hazard 5 tháng 3, 1998 (20 tuổi) 1 0 Scotland Celtic

18 2HV Aaron Hughes 8 tháng 11, 1979 (39 tuổi) 112 1 Scotland Heart of Midlothian
2HV Gareth McAuley 5 tháng 12, 1979 (39 tuổi) 80 9 Scotland Rangers
5 2HV Jonny Evans 3 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 76 2 Anh Leicester City
20 2HV Craig Cathcart 6 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 41 2 Anh Watford
2 2HV Conor McLaughlin 26 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 34 1 Anh Millwall
17 2HV Paddy McNair 27 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 25 0 Anh Middlesbrough
3 2HV Jamal Lewis 25 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 6 0 Anh Norwich City
4 2HV Michael Smith 4 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 4 0 Scotland Heart of Midlothian
22 2HV Tom Flanagan 21 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 1 0 Anh Sunderland
2HV Bobby Burns 7 tháng 10, 1999 (19 tuổi) 0 0 Scotland Livingston F.C.

8 3TV Steven Davis (Đội trưởng) 1 tháng 1, 1985 (33 tuổi) 107 11 Anh Southampton
3TV Niall McGinn 20 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 55 3 Scotland Aberdeen
13 3TV Corry Evans 17 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 52 2 Anh Blackburn Rovers
11 3TV Shane Ferguson 12 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 37 1 Anh Millwall
14 3TV Stuart Dallas 19 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 36 3 Anh Leeds United
6 3TV George Saville 1 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 11 0 Anh Middlesbrough
15 3TV Jordan Jones 24 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 5 0 Scotland Kilmarnock
7 3TV Gavin Whyte 31 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 4 1 Anh Oxford United
3TV Jordan Thompson 3 tháng 1, 1997 (21 tuổi) 2 0 Anh Blackpool

4 Kyle Lafferty 16 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 70 20 Scotland Rangers
21 4 Josh Magennis 15 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 40 4 Anh Bolton Wanderers
4 Jamie Ward 12 tháng 5, 1986 (32 tuổi) 35 4 Anh Charlton Athletic
10 4 Liam Boyce 8 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 17 1 Anh Burton Albion
4 Paul Smyth 10 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 2 1 Anh Queens Park Rangers
19 4 Kyle Vassell 7 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 2 0 Anh Rotherham United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Roy Carroll 30 tháng 9, 1977 (41 tuổi) 45 0 Bắc Ireland Linfield v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017
TM Alan Mannus 19 tháng 5, 1982 (36 tuổi) 9 0 Scotland St Johnstone v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017

HV Lee Hodson 2 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 24 0 Scotland St Mirren v.  Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
HV Luke McCullough 15 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 6 0 Anh Tranmere Rovers v.  Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
HV Ryan McLaughlin 30 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 5 0 Anh Blackpool v.  Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
HV Chris Brunt 14 tháng 12, 1984 (34 tuổi) 65 3 Anh West Bromwich Albion v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017
HV Rory McArdle 1 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 7 0 Anh Scunthorpe United v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017
HV Daniel Lafferty 18 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 13 0 Anh Sheffield United v.  Thụy Sĩ, 9 tháng 11 năm 2017 PRE

TV Oliver Norwood 12 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 57 0 Anh Sheffield United v.  Bosna và Hercegovina, 15 tháng 10 năm 2018
TV Cameron McGeehan 6 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 0 0 Anh Barnsley v.  Panama, 29 tháng 5 năm 2018INJ
TV Paul Paton 18 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 4 0 Scotland St Johnstone v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017
TV Matty Lund 21 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 2 0 Anh Burton Albion v.  Thụy Sĩ, 12 tháng 11 năm 2017

Will Grigg 3 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 13 2 Anh Wigan Athletic v.  Bosna và Hercegovina, 15 tháng 10 năm 2018
Conor Washington 18 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 18 3 Anh Sheffield United v.  Israel, 11 tháng 9 năm 2018
Shay McCartan 18 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 2 0 Anh Lincoln City v.  Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
Shayne Lavery 8 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 1 0 Anh Everton v.  Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

Aaron Hughes là cầu thủ khoác áo đội tuyển Bắc Ireland nhiều nhất với 104 trận.
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Pat Jennings 1964–1986 119 0
2 Aaron Hughes 1998– 106 1
3 David Healy 2000–2013 95 36
Steven Davis 2005– 95 9
5 Mal Donaghy 1980–1994 91 0
6 Sammy McIlroy 1972–1987 88 5
Maik Taylor 1999–2011 88 0
8 Keith Gillespie 1995–2008 86 2
9 Chris Baird 2003–2016 79 0
10 Jimmy Nicholl 1976–1986 73 1

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2017

David Healy là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bắc Ireland với 36 bàn
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng (Số trận) Hiệu suất
1 David Healy 2000–2013 36 (95) 0.38
2 Kyle Lafferty 2006– 20 (62) 0.34
3 Billy Gillespie 1913–1932 13 (25) 0.52
Colin Clarke 1986–1993 13 (38) 0.34
5 Joe Bambrick 1928–1940 12 (11) 1.09
Gerry Armstrong 1977–1986 12 (63) 0.19
Jimmy Quinn 1985–1996 12 (46) 0.26
Iain Dowie 1990–2000 12 (59) 0.20
9 Olphie Stanfield 1887–1897 11 (30) 0.37
10 Billy Bingham 1951–1964 10 (56) 0.18
Jimmy McIlroy 1952–1966 10 (55) 0.18
Peter McParland 1954–1962 10 (34) 0.29
Johnny Crossan 1960–1968 10 (24) 0.42

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]