Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Wales
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Dragons (tiếng Wales: Y Dreigiau)
(Những con rồng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Wales
Liên đoàn châu lụcUEFA (Châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngRobert Page
Đội trưởngGareth Bale (9)
Thi đấu nhiều nhấtChris Gunter (99)
Ghi bàn nhiều nhấtGareth Bale (36)
Sân nhàSân vận động Cardiff
Mã FIFAWAL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 18 Tăng 2 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất8 (10.2015)
Thấp nhất117 (8.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 19 Giảm 3 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất3 (1876-1885)
Thấp nhất88 (3.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 4–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 26 tháng 3 năm 1876)
Trận thắng đậm nhất
 Wales 11–0 Ireland 
(Wrexham, Wales; 3 tháng 3 năm 1888)
Trận thua đậm nhất
 Scotland 9–0 Wales 
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 3 năm 1878)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1958)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtBán kết (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales (tiếng Wales: Tîm pêl-droed cenedlaethol Cymru; tiếng Anh: Wales national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Wales do Hiệp hội bóng đá Wales quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Wales là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1876. Đội lần đầu tiên tham dự World Cup 1958 và gây chấn động lớn khi lọt vào tới vòng tứ kết của giải. Đội cũng lần đầu tiên góp mặt tại Euro 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào đến bán kết của giải, dù không được đánh giá cao trước khi giải đấu diễn ra.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Thứ
hạng
Số
trận
Thắng Hoà* Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958 Tứ kết 7 5 1 3 4 4
1962 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Vượt qua vòng loại
2026 Chưa xác định
Tổng 1/17
1 lần Tứ Kết
5 1 3 4 4

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Wales đã hai lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu và gây chấn động lớn khi lọt vào bán kết sau khi bất ngờ thắng Bỉ với tỉ số 3-1 ở vòng tứ kết Euro 2016 ở ngay lần đầu tham dự.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Bán kết 6 4 0 2 10 6
Liên minh châu Âu 2020 Vòng 16 đội 4 1 1 2 3 6
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần bán kết 10 5 1 4 13 12

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Hạng đấu Kết quả Vị trí Pld W D L GF GA
2018–19 B Vòng Bảng 19th/55 4 2 0 2 6 5
2020–21 B Vòng Bảng 17th/55 6 5 1 0 7 1
2022–23 A Chưa xác định
Tổng cộng Vòng bảng
hạng đấu B
17th 10 7 1 2 13 6

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Ukraina vào tháng 6 năm 2022.

Số lần khoác áo, bàn thắng và tuổi được tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2022, sau trận gặp Ukraina.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wayne Hennessey 24 tháng 1, 1987 (35 tuổi) 102 0 Anh Burnley
12 1TM Danny Ward 22 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 25 0 Anh Leicester City
21 1TM Adam Davies 17 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 3 0 Anh Sheffield United

4 2HV Ben Davies 24 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 71 1 Anh Tottenham Hotspur
2 2HV Chris Gunter 21 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 108 0 Anh Charlton Athletic
3 2HV Neco Williams 13 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 20 2 Anh Fulham
2HV Oliver Denham 4 tháng 5, 2002 (20 tuổi) 0 0 Wales Cardiff City
5 2HV Chris Mepham 5 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 29 0 Anh Bournemouth
6 2HV Joe Rodon 22 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 25 0 Anh Tottenham Hotspur
14 2HV Connor Roberts 23 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 36 3 Anh Burnley
15 2HV Ethan Ampadu 14 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 34 0 Ý Venezia
17 2HV Rhys Norrington-Davies 22 tháng 4, 1999 (23 tuổi) 9 0 Anh Sheffield United

10 3TV Aaron Ramsey 26 tháng 12, 1990 (31 tuổi) 73 20 Scotland Rangers
7 3TV Joe Allen 14 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 71 2 Anh Stoke City
9 3TV Brennan Johnson 23 tháng 5, 2001 (21 tuổi) 10 0 Anh Nottingham Forest
3TV Rubin Colwill 27 tháng 4, 2002 (20 tuổi) 4 1 Wales Cardiff City
3TV Matthew Smith 22 tháng 11, 1999 (22 tuổi) 16 0 Anh Milton Keynes Dons
8 3TV Harry Wilson 22 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 36 5 Anh Fulham
3TV Wes Burns 23 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 1 0 Anh Ipswich Town
22 3TV Sorba Thomas 25 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 4 0 Anh Huddersfield Town
16 3TV Joe Morrell 3 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 27 0 Anh Portsmouth
18 3TV Jonny Williams 9 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 33 2 Anh Swindon Town
3TV Dylan Levitt 17 tháng 11, 2000 (21 tuổi) 11 0 Scotland Dundee United

11 4 Gareth Bale (đội trưởng) 16 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 103 38 Free Agent
23 4 Rabbi Matondo 9 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 10 0 Bỉ Cercle Brugge
13 4 Kieffer Moore 8 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 26 8 Anh Bournemouth
19 4 Mark Harris 29 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 5 0 Wales Cardiff City
20 4 Daniel James 10 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 33 5 Anh Leeds United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Tom King 9 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 0 0 Anh Salford City v.  Cộng hòa Séc, 29 March 2022

HV Ben Cabango 30 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 4 0 Wales Swansea City v.  Cộng hòa Séc, 29 March 2022
HV James Lawrence 22 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 11 0 Đức St. Pauli v.  Bỉ, 16 November 2021
HV Tom Lockyer 3 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 14 0 Anh Luton Town v.  Cộng hòa Séc, 8 October 2021 INJ
HV Brandon Cooper 14 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 0 0 Wales Swansea City v.  Estonia, 8 September 2021 PRE

TV Will Vaulks 13 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 7 0 Wales Cardiff City v.  Cộng hòa Séc, 29 March 2022
TV David Brooks 8 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 21 2 Anh Bournemouth v.  Cộng hòa Séc, 8 October 2021 WD
TV Ben Woodburn 15 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 11 2 Scotland Heart of Midlothian v.  Estonia, 8 September 2021
TV Josh Sheehan 30 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 3 0 Anh Bolton Wanderers v.  Estonia, 8 September 2021 PRE
TV George Thomas 24 tháng 3, 1997 (25 tuổi) 3 0 Anh Queens Park Rangers v.  Phần Lan, 1 September 2021 INJ

Nathan Broadhead 5 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 0 0 Anh Sunderland v.  Ba Lan, 1 June 2022 INJ
Tyler Roberts 12 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 19 0 Anh Leeds United v.  Bỉ, 16 November 2021
Tom Lawrence 13 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 23 3 Anh Derby County v.  Pháp, 2 June 2021 PRE
  • PRE = Danh sách sơ bộ
  • WD = Rút lui

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 6 năm 2022[3] (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
Chris Gunter là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 108 trận.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Chris Gunter 2007– 108 0
2 Gareth Bale 2006– 103 38
3 Wayne Hennessey 2007– 102 0
4 Neville Southall 1982–1997 92 0
5 Ashley Williams 2007–2019 86 2
6 Gary Speed 1990–2004 85 7
7 Craig Bellamy 1998–2013 78 19
8 Joe Ledley 2005–2018 77 4
9 Dean Saunders 1986–2001 75 22
10 Peter Nicholas 1979–1991 73 2
Ian Rush 1980–1996 73 28
Aaron Ramsey 2008– 73 20

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 6 năm 2022 (cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia):
Gareth Bale là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 38 bàn.
# Tên cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Gareth Bale 38 103 0.35
2 Ian Rush 28 73 0.38
3 Trevor Ford 23 38 0.61
Ivor Allchurch 23 68 0.34
5 Dean Saunders 22 75 0.29
6 Craig Bellamy 19 78 0.24
7 Robert Earnshaw 16 58 0.28
Cliff Jones 16 59 0.27
Mark Hughes 16 72 0.22
10 John Charles 15 38 0.39

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ Alpuin, Luis Fernando Passo (20 tháng 2 năm 2009). “Wales – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.