Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Scotland

Huy hiệu

Tên khác Quân đội Tartan
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Scotland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Scotland Gordon Strachan
Trợ lý Mark McGhee
Stuart McCall
Thi đấu nhiều nhất Kenny Dalglish (102)
Ghi bàn nhiều nhất Kenny Dalglish, Denis Law (30)
Sân nhà Hampden Park
Mã FIFA SCO
Xếp hạng FIFA 50 (7.2016)
Cao nhất 13 (10.2007)
Thấp nhất 88 (3.2005)
Hạng Elo 40 (3.4.2016)
Elo cao nhất 1 (1876–1892,1904)
Elo thấp nhất 64 (5.2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Scotland  0–0  Anh
(Partick, Scotland; 30 tháng 11, 1872)
Trận thắng đậm nhất
Scotland  11–0  Cộng hòa Ireland
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 2, 1901)
Trận thua đậm nhất
Uruguay  7–0  Scotland
(Basel, Thụy Sĩ; 19 tháng 6, 1954)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vòng 1

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland là đội tuyển cấp quốc gia của Scotland do Hiệp hội bóng đá Scotland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Scotland là trận gặp đội tuyển Anh vào năm 1872. Đội đã 8 lần tham dự World Cup và 2 lần tham dự Euro, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
19301938 Không tham dự
1950 Bỏ cuộc[1]
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 0 8
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
19621970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 1 2 0 3 1
Argentina 1978 Vòng 1 3 1 1 1 5 6
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 1 1 1 8 8
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2002 Không vượt qua vòng loại
2006 Không vượt qua vòng loại
2010 Không vượt qua vòng loại
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng 23 4 7 12 25 41

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
19601964 Không tham dự
19681988 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1992 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Anh 1996 Vòng 1 3 1 1 1 1 2
2000 Không vượt qua vòng loại
2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không vượt qua vòng loại
2012 Không vượt qua vòng loại
2016 Không vượt qua vòng loại
Tổng 6 2 1 3 4 5

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập để chuẩn bị cho 2 trận giao hữu gặp ÝPháp vào các ngày 29 tháng 5 và 4 tháng 6 năm 2016.[2][3][4]

Số liệu thống kê chính xác tới 29 tháng 5, 2016 sau trận gặp Ý.
0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Scott Fox 28 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 0 0 Scotland Ross County
1TM Jack Hamilton 23 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 0 0 Scotland Heart of Midlothian
1TM David Marshall 5 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 23 0 Wales Cardiff City
2HV Christophe Berra 31 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 33 3 Anh Ipswich Town
2HV Gordon Greer 14 tháng 12, 1980 (35 tuổi) 10 0 Anh Brighton & Hove Albion
2HV Grant Hanley 20 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 22 1 Anh Blackburn Rovers
2HV Stephen Kingsley 23 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 0 0 Wales Swansea City
2HV Russell Martin 4 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 24 0 Anh Norwich City
2HV Charlie Mulgrew 6 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 23 2 Scotland Celtic
2HV Callum Paterson 13 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 1 0 Scotland Heart of Midlothian
2HV Andrew Robertson 11 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 9 1 Anh Hull City
3TV Ikechi Anya 3 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 20 3 Anh Watford
3TV Barry Bannan 1 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 21 0 Anh Sheffield Wednesday
3TV Craig Bryson 6 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 3 0 Anh Derby County
3TV Oliver Burke 7 tháng 4, 1997 (19 tuổi) 2 0 Anh Nottingham Forest
3TV Darren Fletcher 1 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 72 5 Anh West Bromwich Albion
3TV Shaun Maloney 24 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 46 7 Anh Hull City
3TV James McArthur 7 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 23 2 Anh Crystal Palace
3TV John McGinn 18 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 1 0 Scotland Hibernian
3TV Barrie McKay 30 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 0 0 Scotland Rangers
3TV Matt Phillips 13 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 4 0 Anh Queens Park Rangers
3TV Matt Ritchie 10 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 9 3 Anh Bournemouth
3TV Robert Snodgrass 7 tháng 9, 1987 (28 tuổi) 16 3 Anh Hull City
4 Steven Fletcher 26 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 27 8 Pháp Marseille
4 Ross McCormack 18 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 13 2 Anh Fulham
4 Steven Naismith 14 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 42 6 Anh Norwich City

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Scott Bain 22 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 0 0 Scotland Dundee v.  Ý, 29 tháng 5, 2016
TM Allan McGregor 31 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 35 0 Anh Hull City v.  Ý, 29 tháng 5, 2016
TM Craig Gordon 31 tháng 12, 1982 (33 tuổi) 44 0 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
HV Alan Hutton 30 tháng 11, 1984 (31 tuổi) 50 0 Anh Aston Villa v.  Ý, 29 tháng 5, 2016
HV Lee Wallace 1 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 8 0 Scotland Rangers v.  Ý, 29 tháng 5, 2016
HV Paul Caddis 19 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 1 0 Anh Birmingham City v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
HV Liam Cooper 30 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 0 0 Anh Leeds United v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
HV Kieran Tierney 5 tháng 6, 1997 (19 tuổi) 1 0 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
HV Steven Whittaker 16 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 31 0 Anh Norwich City v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
HV Graeme Shinnie 4 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 0 0 Scotland Aberdeen v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
HV Craig Forsyth 24 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 4 0 Anh Derby County v.  Gruzia, 4 tháng 9, 2015
TV Liam Bridcutt 8 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 2 0 Anh Leeds United v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
TV Scott Brown (Đội trưởng) 25 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 50 4 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 29 March 2016
TV James Forrest 7 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 13 0 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 29 March 2016
TV Jamie Murphy 28 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 0 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
TV Kevin McDonald 4 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 0 0 Anh Wolverhampton Wanderers v.  Cộng hòa Séc, 24 tháng 3, 2016
TV Kenny McLean 8 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 1 0 Scotland Aberdeen v.  Cộng hòa Séc, 24 tháng 3, 2016
TV Graham Dorrans 5 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 12 0 Anh Norwich City v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
TV James Morrison 25 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 41 3 Anh West Bromwich Albion v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
TV Stuart Armstrong 30 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 0 0 Scotland Celtic v.  Gruzia, 4 tháng 9, 2015
Chris Martin 4 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 8 1 Anh Derby County v.  Ý, 29 tháng 5, 2016
Leigh Griffiths 20 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 7 0 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 29 tháng 3, 2016
Tony Watt 29 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 1 0 Anh Blackburn Rovers v.  Cộng hòa Séc, 24 tháng 3, 2016
Jordan Rhodes 5 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 13 3 Anh Middlesbrough v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
Johnny Russell 8 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 4 0 Anh Derby County v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scotland vượt qua vòng loại nhưng sau đó bỏ cuộc vì không phải là vô địch Anh.
  2. ^ “Scotland: Rangers' Barrie McKay and Lee Wallace in squad for Italy & France”. BBC Sport. BBC. 11 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Scotland call up Stephen Kingsley and Jack Hamilton”. BBC Sport. BBC. 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “Scotland: Hutton, Wallace & Martin to miss Italy and France friendlies”. BBC Sport. BBC. 24 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2016.