Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Scotland

Huy hiệu

Tên khác Quân đội Tartan
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Scotland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Scotland Gordon Strachan
Trợ lý Mark McGhee
Stuart McCall
Thi đấu nhiều nhất Kenny Dalglish (102)
Ghi bàn nhiều nhất Kenny Dalglish, Denis Law (30)
Sân nhà Hampden Park
Mã FIFA SCO
Xếp hạng FIFA 52 (12.2015)
Cao nhất 13 (10.2007)
Thấp nhất 88 (3.2005)
Hạng Elo 42 (9.9.2015)
Elo cao nhất 1 (1876–1892,1904)
Elo thấp nhất 64 (5.2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Scotland  0–0  Anh
(Partick, Scotland; 30 tháng 11, 1872)
Trận thắng đậm nhất
Scotland  11–0  Cộng hòa Ireland
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 2, 1901)
Trận thua đậm nhất
Uruguay  7–0  Scotland
(Basel, Thụy Sĩ; 19 tháng 6, 1954)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Vòng 1
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vòng 1

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland là đội tuyển cấp quốc gia của Scotland do Hiệp hội bóng đá Scotland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Scotland là trận gặp đội tuyển Anh vào năm 1872. Đội đã 8 lần tham dự World Cup và 2 lần tham dự Euro, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
19301938 Không tham dự
1950 Bỏ cuộc[1]
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 0 8
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
19621970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 1 2 0 3 1
Argentina 1978 Vòng 1 3 1 1 1 5 6
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 1 1 1 8 8
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 3
Ý 1990 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
2002 Không vượt qua vòng loại
2006 Không vượt qua vòng loại
2010 Không vượt qua vòng loại
2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng 23 4 7 12 25 41

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
19601964 Không tham dự
19681988 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1992 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Anh 1996 Vòng 1 3 1 1 1 1 2
2000 Không vượt qua vòng loại
2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không vượt qua vòng loại
2012 Không vượt qua vòng loại
2016 Không vượt qua vòng loại
Tổng 6 2 1 3 4 5

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập để chuẩn bị cho vòng loại Euro 2016 gặp Ba LanGibraltar vào tháng 10 năm 2015.[2][3]

Số liệu thống kê chính xác tới 20:44, 11 tháng 10, 2015 (UTC)
0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Craig Gordon 31 tháng 12, 1982 (33 tuổi) 43 0 Scotland Celtic
1TM David Marshall 5 tháng 3, 1985 (30 tuổi) 22 0 Wales Cardiff City
1TM Allan McGregor 31 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 34 0 Anh Hull City
2HV Christophe Berra 31 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 31 3 Anh Ipswich Town
2HV Gordon Greer 14 tháng 12, 1980 (35 tuổi) 9 0 Anh Brighton & Hove Albion
2HV Grant Hanley 20 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 20 1 Anh Blackburn Rovers
2HV Alan Hutton 30 tháng 11, 1984 (31 tuổi) 49 0 Anh Aston Villa
2HV Russell Martin 4 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 22 0 Anh Norwich City
2HV Andrew Robertson 11 tháng 3, 1994 (21 tuổi) 8 1 Anh Hull City
2HV Graeme Shinnie 4 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 0 0 Scotland Aberdeen
2HV Steven Whittaker 16 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 30 0 Anh Norwich City
3TV Scott Brown (Đội trưởng) 25 tháng 6, 1985 (30 tuổi) 49 4 Scotland Celtic
3TV Graham Dorrans 5 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 12 0 Anh Norwich City
3TV Darren Fletcher 1 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 70 5 Anh West Bromwich Albion
3TV James Forrest 7 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 13 0 Scotland Celtic
3TV Shaun Maloney 24 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 45 7 Anh Hull City
3TV Matt Ritchie 10 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 7 2 Anh Bournemouth
4 Steven Fletcher 26 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 25 8 Anh Sunderland
4 Chris Martin 4 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 7 1 Anh Derby County
4 Steven Naismith 14 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 41 6 Anh Everton
4 Johnny Russell 8 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 4 0 Anh Derby County

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Craig Samson 1 tháng 4, 1984 (31 tuổi) 0 0 Scotland Motherwell v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 6, 2015
TM Scott Bain 22 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 0 0 Scotland Dundee v.  Qatar, 5 tháng 6, 2015
HV Charlie Mulgrew 6 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 20 2 Scotland Celtic v.  Ba Lan, 8 tháng 10, 2015
HV Craig Forsyth 24 tháng 2, 1989 (26 tuổi) 4 0 Anh Derby County v.  Gruzia, 4 tháng 9, 2015
HV Mark Reynolds 7 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 0 0 Scotland Aberdeen v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 6, 2015
TV James McArthur 7 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 22 2 Anh Crystal Palace v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
TV James Morrison 25 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 41 3 Anh West Bromwich Albion v.  Gibraltar, ngày 11 tháng 10 năm 2015
TV Ikechi Anya 3 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 17 2 Anh Watford v.  Ba Lan, 8 tháng 10, 2015
TV Kevin McDonald 4 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 0 0 Anh Wolverhampton Wanderers v.  Ba Lan, 8 tháng 10, 2015
TV Stuart Armstrong 30 tháng 3, 1992 (23 tuổi) 0 0 Scotland Celtic v.  Gruzia, 4 tháng 9, 2015
TV Charlie Adam 10 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 26 0 Anh Stoke City v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 6, 2015
TV Barry Bannan 1 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 20 0 Anh Sheffield Wednesday v.  Cộng hòa Ireland, 13 tháng 6, 2015
Leigh Griffiths 20 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 6 0 Scotland Celtic v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
Jordan Rhodes 5 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 13 3 Anh Blackburn Rovers v.  Gibraltar, 11 tháng 10, 2015
Stevie May 3 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 1 0 Anh Preston North End v.  Gibraltar, 29 tháng 3, 2015
Ross McCormack 18 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 11 2 Anh Fulham v.  Bắc Ireland, 25 tháng 3, 2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scotland vượt qua vòng loại nhưng sau đó bỏ cuộc vì không phải là vô địch Anh.
  2. ^ “Scotland: Shinnie & Rhodes called up for Euro 2016 qualifiers”. BBC Sport. BBC. Ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ “Euro 2016: Scotland's Darren Fletcher trains, Ikechi Anya a doubt”. BBC Sport. BBC. Ngày 5 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.