Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Uruguay

Huy hiệu

Tên khác Los Charrúas
La Celeste
(Màu xanh da trời)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Uruguay
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Oscar Tabarez
Đội trưởng Diego Godín
Thi đấu nhiều nhất Diego Forlán (112)
Ghi bàn nhiều nhất Luis Suárez (44)
Sân nhà Centenario
Mã FIFA URU
Xếp hạng FIFA 9 (9.2016)
Cao nhất 2 (6.2012)
Thấp nhất 76 (12.1998)
Hạng Elo 8 (3.4.2016)
Elo cao nhất 1 (khoảng thời gian 1920-31)
Elo thấp nhất 46 (3.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Uruguay 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 9 tháng 11, 1927)
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 0–6 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 20 tháng 7, 1902)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 12 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch (19301950)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1997, 2013
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 43 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1916, 1917, 1920,
1923, 1924, 1926, 1935,
1942, 1956, 1959, 1967,
1983, 1987, 1995
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Paris 1924 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Amsterdam 1928 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay, còn có biệt danh là "La Celeste", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Uruguay và đại diện cho Uruguay trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Uruguay là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1901. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai chức vô địch thế giới vào các năm 19301950 cùng với 15 lần vô địch Nam Mỹ và tấm huy chương vàng Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 1983.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1930; 1950
Hạng tư: 1954; 1970; 2010
Hạng tư: 1997; 2013
Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011
Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999
Hạng ba (9): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004
Hạng tư (5): 1945; 1946; 1955; 2001; 2007
1936 1924; 1928
1936 1983
1996 2011
Hạng tư: 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vô địch 4 4 0 0 15 3
Ý 1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938 Không tham dự
Brasil 1950 Vô địch 4 3 1 0 15 5
Thụy Sĩ 1954 Hạng tư 5 3 0 2 16 9
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Anh 1966 Tứ kết 4 1 2 1 2 5
México 1970 Hạng tư 6 2 1 3 4 5
Tây Đức 1974
Vòng 1 3 0 1 2 1 6
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982
México 1986 Vòng 2 4 0 2 2 2 8
Ý 1990
Vòng 2 4 1 1 2 2 5
Hoa Kỳ 1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Đức 2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Hạng tư 7 3 2 2 11 8
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
Tổng cộng 12/20
2 lần: Vô địch
51 20 12 19 80 71

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Hạng tư 5 3 0 2 8 6
México 1999 Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013 Hạng tư 5 2 1 2 14 7
Nga 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/9
2 lần: Hạng tư
10 5 1 4 22 13

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Argentina 1916 Vô địch 3 2 1 0 6 1
Uruguay 1917 Vô địch 3 3 0 0 9 0
Brasil 1919 Á quân 3 2 1 0 7 4
Chile 1920 Vô địch 3 2 1 0 9 2
Argentina 1921 Hạng ba 3 1 0 2 3 4
Brasil 1922 Hạng ba 4 2 1 1 3 1
Uruguay 1923 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Uruguay 1924 Vô địch 3 2 1 0 8 1
Argentina 1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Vô địch 4 4 0 0 17 2
Peru 1927 Á quân 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Hạng ba 3 1 0 2 4 6
Peru 1935 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Argentina 1937 Hạng ba 5 2 0 3 11 14
Peru 1939 Á quân 4 3 0 1 13 5
Chile 1941 Á quân 4 3 0 1 10 1
Uruguay 1942 Vô địch 6 6 0 0 21 2
Chile 1945 Hạng tư 6 3 0 3 14 6
Argentina 1946 Hạng tư 5 2 0 3 11 9
Ecuador 1947 Hạng ba 7 5 0 2 21 8
Brasil 1949 Hạng 6 7 2 1 4 14 20
Peru 1953 Hạng ba 6 3 1 2 15 6
Chile 1955 Hạng tư 5 2 1 2 12 12
Uruguay 1956 Vô địch 5 4 1 0 9 3
Peru 1957 Hạng ba 6 4 0 2 15 12
Argentina 1959 Hạng 5 6 2 0 4 15 14
Ecuador 1959 Vô địch 5 4 1 0 9 3
Bolivia 1963 Bỏ cuộc
Uruguay 1967 Vô địch 5 4 1 0 13 2
Location South America.png1975 Bán kết 2 1 0 1 1 3
Location South America.png 1979 Vòng bảng 4 1 2 1 5 5
Location South America.png 1983 Vô địch 8 5 2 1 12 6
Argentina 1987 Vô địch 2 2 0 0 2 0
Brasil 1989 Á quân 7 4 0 3 11 3
Chile 1991 Vòng bảng 4 1 3 0 4 3
Ecuador 1993 Tứ kết 4 1 2 1 5 5
Uruguay 1995 Vô địch 6 4 2 0 11 4
Bolivia 1997 Vòng bảng 3 1 0 2 2 2
Paraguay 1999 Á quân 6 1 2 3 4 9
Colombia 2001 Hạng tư 6 2 2 2 7 7
Peru 2004 Hạng ba 6 3 2 1 12 10
Venezuela 2007 Hạng tư 6 2 2 2 8 9
Argentina 2011 Vô địch 6 3 3 0 9 3
Chile 2015 Tứ kết 4 1 1 2 2 3
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 4 4
Tổng cộng 15 lần: Vô địch 196 109 34 54 399 218

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Ecuador ngày 10 và Chile ngày 15 tháng 11, 2016.[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2016, sau trận gặp Chile.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Fernando Muslera 16 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 88 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
1TM Martín Silva 23 tháng 3, 1983 (33 tuổi) 7 0 Brasil Vasco da Gama
1TM Martín Campaña 29 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 1 0 Argentina Independiente

2HV Maxi Pereira 8 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 116 3 Bồ Đào Nha Porto
2HV Diego Godín (Đội trưởng) 16 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 106 8 Tây Ban Nha Atlético Madrid
2HV Álvaro Pereira 28 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 84 7 Paraguay Cerro Porteño
2HV José María Giménez 20 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 30 3 Tây Ban Nha Atlético Madrid
2HV Sebastián Coates 7 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 26 1 Bồ Đào Nha Sporting CP
2HV Mathías Corujo 8 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 20 1 Argentina San Lorenzo
2HV Gastón Silva 5 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Granada
2HV Federico Ricca 1 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Málaga

3TV Egidio Arévalo Ríos 1 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 87 0 México Chiapas
3TV Álvaro González 29 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 67 3 Ý Lazio
3TV Nicolás Lodeiro 21 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 51 4 Hoa Kỳ Seattle Sounders
3TV Gastón Ramírez 2 tháng 12, 1990 (26 tuổi) 41 0 Anh Middlesbrough
3TV Carlos Sánchez 2 tháng 12, 1984 (32 tuổi) 27 0 México Monterrey
3TV Giorgian De Arrascaeta 1 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 7 1 Brasil Cruzeiro
3TV Matías Vecino 24 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 9 1 Ý Fiorentina
3TV Diego Laxalt 7 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 2 0 Ý Genoa

4 Luis Suárez 24 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 90 47 Tây Ban Nha Barcelona
4 Edinson Cavani 14 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 89 37 Pháp Paris Saint-Germain
4 Cristhian Stuani 10 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 32 5 Anh Middlesbrough
4 Abel Hernández 8 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 28 11 Anh Hull City
4 Diego Rolán 24 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 23 4 Pháp Bordeaux

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Rodrigo Muñoz 22 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 0 0 Paraguay Libertad Copa América Centenario PRE

HV Jorge Fucile 19 tháng 11, 1984 (32 tuổi) 48 0 Uruguay Nacional v.  Colombia, 11 tháng 10, 2016
HV Mauricio Victorino 11 tháng 10, 1982 (34 tuổi) 24 0 Uruguay Nacional Copa América Centenario
HV Emiliano Velázquez 30 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Braga Copa América Centenario PRE
HV Guillermo Varela 24 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 0 0 Đức Eintracht Frankfurt Copa América Centenario PRE
HV Diego Polenta 6 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 0 0 Uruguay Nacional v.  Peru, 29 tháng 3, 2016

TV Cristian Rodríguez 30 tháng 9, 1985 (31 tuổi) 95 11 Argentina Independiente v.  Ecuador, 10 tháng 11, 2016
TV Guzmán Pereira 16 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 3 0 Uruguay Peñarol v.  Paraguay, 6 tháng 9 2016
TV Camilo Mayada 8 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 4 0 Argentina River Plate Copa América Centenario PRE
TV Nahitan Nández 28 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 3 0 Uruguay Peñarol Copa América Centenario PRE
TV Brian Lozano 23 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 2 0 Uruguay Nacional Copa América Centenario PRE

Michael Santos 13 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Málaga Copa América Centenario PRE

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 11, 2016.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Selección: De Arrascaeta, la novedad”. Tenfield.com (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016. 
  3. ^ Uruguay - Record International Players

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]