Cúp Liên đoàn các châu lục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp Liên đoàn các châu lục
Thành lập 1992
Khu vực FIFA
Số đội 8
Đương kim vô địch hiện tại  Brasil (lần thứ 4)
Đội tuyển thành công nhất  Brasil (4 lần)
Trang chủ Trang web chính thức
Cúp Liên đoàn các châu lục 2017

Cúp Liên đoàn các châu lục (tiếng Anh: FIFA Confederations Cup) là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá quốc gia vô địch các châu lục như: UEFA, AFC, CONMEBOL, CONCACAF, CAFOFC do Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) tổ chức 4 năm một lần. Ban đầu, giải mang tên Cúp Nhà vua Fahd. Từ lần tổ chức thứ ba, giải được FIFA công nhận là một giải chính thức và mang tên như hiện nay. Hiện nay, đội đương kim vô địch giải này là Brasil sau khi vượt qua Tây Ban Nha với tỷ số 3-0 và Brasil cũng là đội vô địch giải nhiều nhất với 4 lần vô địch.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Được khởi xướng vào năm 1992, Cúp Liên đoàn các châu lục sớm trở thành giải đấu chính thức của FIFA với sự tham dự của 8 ĐTQG gồm: 6 ĐTQG vô địch các khu vực CAF (LĐBĐ châu Phi), CONMEBOL (Nam Mỹ), UEFA (châu Âu), AFC (châu Á), OFC (châu Đại Dương) và CONCACAF (Bắc Trung Mỹ và Caribe), đội VĐ World Cup gần nhất và ĐT chủ nhà.

Năm 1992, đất nước dầu mỏ trù phú Ả-rập Xê-út lần đầu tiên tổ chức một giải đấu mang tên Cúp Nhà vua Fahd với sự góp mặt của ĐT chủ nhà và một vài ĐT vô địch châu lục. Sau thành công vào năm 1992 và 1995 của giải đấu do Ả-rập Xê-út đăng cai, đến năm 1997, FIFA quyết định chính thức hóa giải đấu này, lấy tên Cúp Liên đoàn các châu lục và tổ chức hai năm/lần.

Với cơ chế nếu ĐT vô địch World Cup đồng thời là nhà vô địch châu lục (hoặc là nước đăng cai), FIFA cho phép đội Á quân sẽ được tham dự nhằm đảm bảo giải đấu luôn có sự góp mặt của 8 ĐTQG. Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau (đặc biệt do lịch thi đấu dày đặc tại châu Âu) nên có 3 lần, các ĐTQG từ chối tham dự giải đấu.

Năm 1997, Đức, nhà vô địch Euro 1996, đã từ chối tham gia và FIFA buộc phải cử Cộng hòa Séc với tư cách Á quân thay thế. Năm 1999, Đội tuyển vô địch World Cup Pháp cũng từ chối và nhường suất dự Cúp Liên đoàn các châu lục cho Á quân là Brasil. Đến năm 2003, Đức từ chối tham dự với tư cách Á quân World Cup 2002 nên FIFA bất đắc dĩ phải để đội xếp thứ 3 Thổ Nhĩ Kỳ tham dự.

Trước bất cập này, nhằm biến Cúp Liên đoàn các châu lục có chất lượng và hút khán giả hơn, kể từ năm 2005, FIFA quyết định giải đấu diễn ra 4 năm/lần và đội chủ nhà sẽ là quốc gia đăng cai World Cup một năm sau đó. Ngoài ra, một nửa số sân vận động dự kiến tổ chức VCK World Cup sẽ được sử dụng nhằm kiểm tra tiến độ của nước đăng cai.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Nhà Vua Fahd[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đăng cai Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Hạng nhì Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1992
Chi tiết
 Ả Rập Saudi
Argentina
3–1
Ả Rập Saudi

Hoa Kỳ
5–2
Bờ Biển Ngà
1995
Chi tiết
 Ả Rập Saudi
Đan Mạch
2–0
Argentina

México
1–1 (h.p.)
(5–4)
(11m)

Nigeria

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đăng cai Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Hạng nhì Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1997
Chi tiết
 Ả Rập Saudi
Brasil
6–0
Úc

Cộng hòa Séc
1–0
Uruguay
1999
Chi tiết
Flag of Mexico.svg México
México
4–3
Brasil

Hoa Kỳ
2–0
Ả Rập Saudi
2001
Chi tiết
 Nhật Bản
 Hàn Quốc

Pháp
1–0
Nhật Bản

Úc
1–0
Brasil
2003
Chi tiết
 Pháp
Pháp
1–0
(h.p)

Cameroon

Thổ Nhĩ Kỳ
2–1
Colombia
2005
Chi tiết
Flag of Germany.svg Đức
Brasil
4–1
Argentina

Đức
4–3
(h.p)

México
2009
Chi tiết
Flag of South Africa.svg Nam Phi
Brasil
3–2
Hoa Kỳ

Tây Ban Nha
3–2
(h.p)

Nam Phi
2013
Chi tiết
Flag of Brazil.svg Brasil
Brasil
3–0
Tây Ban Nha

Ý
2–2
(3–2)
(ph.đ)

Uruguay
2017
Chi tiết
 Nga
2021
Chi tiết
 Qatar

Các đội lọt vào tốp bốn[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Brasil 4 (1997, 2005, 2009, 2013*) 1 (1999) 1 (2001)
 Pháp 2 (2001, 2003*)
 Argentina 1 (1992) 2 (1995, 2005)
 México 1 (1999*) 1 (1995) 1 (2005)
 Đan Mạch 1 (1995)
 Hoa Kỳ 1 (2009) 2 (1992, 1999)
 Úc 1 (1997) 1 (2001)
 Tây Ban Nha 1 (2013) 1 (2009)
 Ả Rập Saudi 1 (1992*) 1 (1999)
 Nhật Bản 1 (2001*)
 Cameroon 1 (2003)
 Cộng hòa Séc 1 (1997)
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (2003)
 Đức 1 (2005*)
 Ý 1 (2013)
 Uruguay 2 (1997, 2013)
 Bờ Biển Ngà 1 (1992)
 Nigeria 1 (1995)
 Colombia 1 (2003)
 Nam Phi 1 (2009*)
*: Chủ nhà

Kết quả của các nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước đăng cai Chung kết
1992  Ả Rập Saudi Á quân
1995  Ả Rập Saudi Vòng bảng
1997  Ả Rập Saudi Vòng bảng
1999  México Vô địch
2001  Hàn Quốc Vòng bảng
 Nhật Bản Á quân
2003  Pháp Vô địch
2005  Đức Hạng ba
2009  Nam Phi Hạng tư
2013  Brasil Vô địch

Kết quả của đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đương kim vô địch Chung kết
1995  Argentina Á quân
1997  Đan Mạch Không tham dự
1999  Brasil Á quân
2001  México Vòng bảng
2003  Pháp Vô địch
2005  Pháp Không tham dự
2009  Brasil Vô địch
2013  Brasil Vô địch
2017  Brasil Không tham dự

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
1997 Brasil Denílson
1999 Brasil Ronaldinho
2001 Pháp Robert Pirès
2003 Pháp Thierry Henry
2005 Brasil Adriano
2009 Brasil Kaká
2013 Brasil Neymar

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn
thắng
1992 Argentina Gabriel Batistuta 2
Hoa Kỳ Bruce Murray
1995 México Luis García 3
1997 Brasil Romário 7
1999 Brasil Ronaldinho 6
México Cuauhtémoc Blanco
Ả Rập Saudi Marzouk Al-Otaibi
2001 Úc Shaun Murphy 2
Pháp Éric Carrière
Pháp Robert Pirès
Pháp Patrick Vieira
Pháp Sylvain Wiltord
Nhật Bản Suzuki Takayuki
Hàn Quốc Hwang Sun-Hong
2003 Pháp Thierry Henry 4
2005 Brasil Adriano 5
2009 Brasil Luís Fabiano 5
2013 Brasil Fred 5
Tây Ban Nha Fernando Torres

Các đội tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Ả Rập Saudi
1992
Ả Rập Saudi
1995
Ả Rập Saudi
1997
México
1999
Nhật BảnHàn Quốc
2001
Pháp
2003
Đức
2005
Cộng hòa Nam Phi
2009
Brasil
2013
Nga
2017
Tổng cộng
 Argentina H1 H2 H2 3
 Úc H2 H3 G Q 4
 Bolivia VB 1
 Brasil H1 H2 H4 VB H1 H1 H1 7
 Cameroon VB H2 ? 2
 Canada VB 1
 Chile Q 1
 Colombia H4 1
 Cộng hòa Séc H3 1
 Đan Mạch H1 1
 Ai Cập VB VB ? 2
 Pháp H1 H1 2
 Đức VB H3 Q 3
 Hy Lạp VB 1
 Iraq VB 1
 Ý VB H3 2
 Bờ Biển Ngà H4 ? 1
 Nhật Bản VB H2 VB VB VB 5
 México H3 VB H1 VB H4 VB Q 7
 New Zealand VB VB VB Q 4
 Nigeria H4 VB 2
 Bồ Đào Nha Q 1
 Nga Q 1
 Ả Rập Saudi H2 VB VB H4 4
 Nam Phi VB H4 2
 Hàn Quốc VB 1
 Tây Ban Nha H3 H2 2
 Tahiti VB 1
 Tunisia VB ? 1
 Thổ Nhĩ Kỳ H3 1
 UAE VB 1
 Hoa Kỳ H3 H3 VB H2 4
 Uruguay H4 H4 2

VB: Vòng bảng.
Q: Đã vượt qua vòng loại của giải đấu sắp tới.
?: Đội có thể vượt qua vòng loại giải đấu cấp châu lục.

Xếp hạng theo số trận thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 30/06/2013

Chú thích
Đội vô địch Confed Cup
Đội tuyển Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Hiệu
số
 Brasil 33 23 5 5 76 28 +48
 Pháp 10 9 0 1 24 5 +19
 Tây Ban Nha 10 7 1 2 26 8 +18
 Uruguay 10 5 1 4 22 13 +9
 Argentina 10 5 3 2 22 14 +8
 Nigeria 6 2 2 2 11 7 +4
 Đan Mạch 3 2 1 0 5 1 +4
 México 22 9 5 8 36 33 +3
 Cộng hòa Séc 5 2 1 2 10 7 +3
 Đức 8 4 1 3 17 17 0
 Cameroon 8 4 1 3 5 5 0
 Thổ Nhĩ Kỳ 5 2 1 2 8 8 0
 Colombia 5 2 0 3 5 5 0
 Bolivia 3 0 2 1 2 3 −1
 Iraq 3 0 2 1 0 1 −1
 Hoa Kỳ 12 4 1 7 15 17 −2
 Ý 8 3 2 3 13 15 −2
 Tunisia 3 1 0 2 3 5 −2
 Nam Phi 7 1 2 4 9 12 −3
 Hàn Quốc 3 2 0 1 3 6 −3
 Hy Lạp 3 0 1 2 0 4 −4
 Canada 3 0 1 2 0 5 −5
 Nhật Bản 16 5 2 9 19 25 −6
 UAE 3 1 0 2 2 8 −6
 Úc 13 5 1 7 13 20 −7
 Bờ Biển Ngà 2 0 0 2 2 9 −7
 Ai Cập 6 1 2 3 8 17 −9
 Ả Rập Saudi 12 3 1 8 13 31 −18
 New Zealand 9 0 1 8 2 24 −22
 Tahiti 3 0 0 3 1 24 −23

Các huấn luyện viên vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên Vô địch
1992 Argentina Alfio Basile  Argentina
1995 Đan Mạch Richard Møller Nielsen  Đan Mạch
1997 Brasil Mário Zagallo  Brasil
1999 México Manuel Lapuente  México
2001 Pháp Roger Lemerre  Pháp
2003 Pháp Jacques Santini  Pháp
2005 Brasil Carlos Alberto Parreira  Brasil
2009 Brasil Dunga  Brasil
2013 Brasil Luiz Felipe Scolari  Brasil

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]