Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Úc

Huy hiệu

Tên khác Socceroos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Úc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Úc Ange Postecoglou
Đội trưởng Úc Lucas Neill
Thi đấu nhiều nhất Úc Alex Tobin (87)
Ghi bàn nhiều nhất Úc Tim Cahill (37)
Mã FIFA AUS
Xếp hạng FIFA 59 (7.2015)
Cao nhất 14 (9.2009)
Thấp nhất 92 (6.2000)
Hạng Elo 44 (15.8.2014)
Elo cao nhất 9 (11.2001)
Elo thấp nhất 75 (11.1965)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
New Zealand  3–1  Úc
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6, 1922)
Trận thắng đậm nhất
Úc  31–0  Samoa (Mỹ)
(Coffs Harbour, Úc; 11 tháng 4, 2001)
Trận thua đậm nhất
Úc  0–8  Nam Phi
(Adelaide, Úc; 17 tháng 9, 1955)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2006)
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Cúp bóng đá châu Á (từ 2006)
Số lần tham dự OFC: 6 (lần đầu vào năm 1980)
AFC: 3 (lần đầu vào năm 2007)
Kết quả tốt nhất OFC: Vô địch (1980, 1996,
2000, 2004)
AFC: Vô địch (2015)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Á quân (1997)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc, còn có biệt danh là "Socceroos", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Úc và đại diện cho Úc trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Úc là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1922.

Là 1 quốc gia thuộc châu Đại Dương, nhưng từ năm 2006, Liên đoàn bóng đá Úc lại chọn làm thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là 4 chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1980, 1996, 2000, 2004, vị trí thứ tư Thế vận hội Mùa hè 1992, lọt vào vòng 2 World Cup 2006, ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 1997 cùng với chức vô địch Cúp bóng đá châu Á 2015.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1997
Hạng ba: 2001
Vô địch: 2015
Á quân: 2011
Vô địch: 1980; 1996; 2000; 2004
Á quân: 1998; 2002
Hạng tư: 2013
Hạng tư: 1992

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
1966

1970
Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
1978

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 3 6
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 3 9
Tổng 4/20 10 2 3 5 8 17

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Á quân 5 2 1 2 4 8
México 1999 Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Hạng ba 4 2 0 2 3 2
Pháp 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Vòng 1 3 0 0 3 5 10
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013
Tổng cộng 3/8
1 lần: Á quân
12 4 1 7 12 20

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1973 KTD
1980 Vô địch 4 4 0 0 24 2
1996 Vô địch 4 3 1 0 14 0
1998 Hạng nhì 4 3 0 1 23 3
2000 Vô địch 4 4 0 0 26 0
2002 Hạng nhì 5 4 0 1 23 2
2004 Vô địch 7 6 1 0 32 4
Tổng cộng 28 20 2 2 142 11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Tứ kết 4 1 2 1 7 5
Qatar 2011 Hạng nhì 6 4 1 1 13 2
Úc 2015 Vô địch 6 5 0 1 14 3
Tổng cộng 1 lần vô địch 16 10 3 3 34 10
  • KVL - Không vượt qua vòng loại
  • KTD - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014[2].

Số liệu thống kê tính đến ngày 23 tháng 6 năm 2014, sau trận đấu cuối cùng vòng bảng World Cup gặp Tây Ban Nha.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Mathew Ryan 8 tháng 4, 1992 (23 tuổi) 10 0 Bỉ Club Brugge
12 1TM Mitchell Langerak 22 tháng 8, 1988 (27 tuổi) 3 0 Đức Borussia Dortmund
18 1TM Eugene Galeković 12 tháng 6, 1981 (34 tuổi) 8 0 Úc Adelaide United
2 2HV Ivan Franjic 10 tháng 9, 1987 (27 tuổi) 10 0 Úc Brisbane Roar
3 2HV Jason Davidson 29 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 10 0 Hà Lan Heracles Almelo
6 2HV Matthew Špiranović 27 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 21 0 Úc Western Sydney Wanderers
8 2HV Bailey Wright 28 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 0 0 Anh Preston North End
19 2HV Ryan McGowan 15 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 12 0 Trung Quốc Shandong Luneng Taishan
22 2HV Alex Wilkinson 13 tháng 8, 1984 (31 tuổi) 6 0 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
5 3TV Mark Milligan 4 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 30 2 Úc Melbourne Victory
10 3TV Ben Halloran 14 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 5 0 Đức Fortuna Düsseldorf
11 3TV Tommy Oar 10 tháng 12, 1991 (23 tuổi) 18 1 Hà Lan Utrecht
13 3TV Oliver Bozanić 8 tháng 1, 1989 (26 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Luzern
14 3TV James Troisi 3 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 13 1 Ý Atalanta
15 3TV Mile Jedinak (Captain) 3 tháng 8, 1984 (31 tuổi) 47 5 Anh Crystal Palace
16 3TV James Holland 15 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 14 0 Áo Austria Wien
17 3TV Matt McKay 11 tháng 1, 1983 (32 tuổi) 49 1 Úc Brisbane Roar
20 3TV Dario Vidošić 8 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 23 2 Thụy Sĩ Sion
21 3TV Massimo Luongo 25 tháng 9, 1992 (22 tuổi) 1 0 Anh Swindon Town
23 3TV Mark Bresciano (vice-captain) 11 tháng 2, 1980 (35 tuổi) 77 13 Qatar Al-Gharafa
4 4 Tim Cahill (vice-captain) 6 tháng 12, 1979 (35 tuổi) 71 34 Hoa Kỳ New York Red Bulls
7 4 Mathew Leckie 4 tháng 2, 1991 (24 tuổi) 11 1 Đức FC Ingolstadt 04
9 4 Adam Taggart 2 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 7 3 Anh Fulham

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 31 tháng 1 năm 2015, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Úc nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Mark Schwarzer 1993 - 2013 109 0
2 Lucas Neill 1996 - 2013 96 1
3 Brett Emerton 1998 - 2012 95 20
4 Alex Tobin 1988 - 1998 87 2
5 Paul Wade 1986 - 1996 84 10
Mark Bresciano 2001 - nay 13
7 Tim Cahill 2004 - nay 82 39
8 Luke Wilkshire 2004 - nay 80 8
9 Tony Vidmar 1991 - 2006 76 3
10 Scott Chipperfield 1998 - 2010 68 12

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 22 tháng 7 năm 2007, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Úc là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Tim Cahil 2004 - nay 37 82
2 Damian Mori 1992 - 2002 29 45
3 John Aloisi 1997 - nay 27 54
4 Attila Abonyi 1967 - 1977 25 61
= John Kosmina 1977 - 1988 25 60
6 David Zdrilić 1997 - nay 21 30
= Archie Thompson 2001 - nay 21 27
8 Graham Arnold 1985 - 1997 19 56
= Ray Baartz 1967 - 1974 18 48
10 Gary Cole 1978 - 1982 17 19
= Aurelio Vidmar 1991 - 2001 17 44

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Giai đoạn Số trận Thắng Hoà Bại Danh hiệu
Tiko Jelisavcic 1965 6 3 0 3
Joe Vlatsis 1967 - 1969 23 13 7 3
Ralé Rasic 1970 - 1974 31 16 9 6 Vòng 1 Giải vô địch bóng đá thế giới 1974
Brian Green 1976 2 2 0 0
Jim Shoulder 1976 - 1978 25 10 7 8
Rudi Gutendorf 1979 - 1981 18 3 8 7 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1980
Les Scheinflug 1981 - 1983 12 8 1 3
Frank Arok 1983 - 1989 46 21 14 11
Les Scheinflug (thay Frank Arok vắng mặt) 1983 4 3 0 1
Les Scheinflug 1990 1 1 0 0
Eddie Thomson 1990 - 1996 56 26 11 19 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 3 2 1 0
Vic Fernandez (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 2 1 0 1
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1994 1 1 0 0
Raul Blanco (caretaker) 1996 2 2 0 0
Terry Venables 1997 - 1998 23 15 3 5 Hạng nhì Cúp Confederations 1997
Raul Blanco (caretaker) 1998 - 1999 5 3 1 1 Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 1998
Frank Farina 1999 - 2005 58 34 9 15 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2000
Hạng ba Cúp Confederations 2001
Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 2002
Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004
Vòng 1 Cúp Confederations 2005
Guus Hiddink 2005 - 2006 13 8 2 3 Vòng 2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Graham Arnold 2006 - 12 5 3 4 Tứ kết Cúp bóng đá châu Á 2007

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Socceroos name squad for 2014 FIFA World Cup”. Football Federation Australia. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bóng đá Úc