Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Úc

Huy hiệu

Tên khác Socceroos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Úc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Ange Postecoglou
Đội trưởng Mile Jedinak
Thi đấu nhiều nhất Mark Schwarzer (109)
Ghi bàn nhiều nhất Tim Cahill (48)
Mã FIFA AUS
Xếp hạng FIFA 45 (9.2016)
Cao nhất 14 (9.2009)
Thấp nhất 102 (11.2014)
Hạng Elo 32 (9.2016)
Elo cao nhất 9 (11.2001)
Elo thấp nhất 75 (11.1965)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Zealand 3–1 Úc 
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6, 1922)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 31–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Coffs Harbour, Úc; 11 tháng 4, 2001)
Trận thua đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17 tháng 9, 1955)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2006)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Á quân (1997)
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Cúp bóng đá châu Á (từ 2006)
Số lần tham dự OFC: 6 (lần đầu vào năm 1980)
AFC: 4 (lần đầu vào năm 2007)
Kết quả tốt nhất OFC: Vô địch (1980, 1996,
2000, 2004)
AFC: Vô địch (2015)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc, còn có biệt danh là "Socceroos", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Úc (FFA) và đại diện cho Úc trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Úc là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1922.

Là một quốc gia thuộc châu Đại Dương, nhưng từ năm 2006, FFA lại chọn làm thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á và sau đó là Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 4 chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1980, 1996, 2000, 2004, vị trí thứ tư Thế vận hội Mùa hè 1992, lọt vào vòng 2 World Cup 2006, ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 1997 cùng với chức vô địch Cúp bóng đá châu Á 2015.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1997
Hạng ba: 2001
Vô địch: 2015
Á quân: 2011
Vô địch: 1980; 1996; 2000; 2004
Á quân: 1998; 2002
Hạng tư: 2013
Hạng tư: 1992

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
1966

1970
Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Vòng 1 3 0 1 2 0 5
1978

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 1 1 2 5 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 3 6
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 3 9
Tổng 4/20 10 2 3 5 8 17

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Á quân 5 2 1 2 4 8
México 1999 Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Hạng ba 4 2 0 2 3 2
Pháp 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Vòng 1 3 0 0 3 5 10
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013
Nga 2017 Giành quyền tham dự
Tổng cộng 3/8
1 lần: Á quân
12 4 1 7 12 20

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
New Zealand 1973 KTD
Nouvelle-Calédonie 1980 Vô địch 4 4 0 0 24 2
1996 Vô địch 4 3 1 0 14 0
Úc 1998 Hạng nhì 4 3 0 1 23 3
Polynésie thuộc Pháp 2000 Vô địch 4 4 0 0 26 0
New Zealand 2002 Hạng nhì 5 4 0 1 23 2
Úc 2004 Vô địch 7 6 1 0 32 4
Tổng cộng 28 20 2 2 142 11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Tứ kết 4 1 2 1 7 5
Qatar 2011 Hạng nhì 6 4 1 1 13 2
Úc 2015 Vô địch 6 5 0 1 14 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vô địch 16 10 3 3 34 10
  • KVL - Không vượt qua vòng loại
  • KTD - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự 2 trận đấu vòng loại World Cup 2018 gặp IraqUAE vào các ngày 1 và 6 tháng 9, 2016.[2][3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2016, sau trận gặp UAE.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ryan, MathewMathew Ryan 8 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 27 0 Tây Ban Nha Valencia
12 1TM Langerak, MitchellMitchell Langerak 22 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 6 0 Đức VfB Stuttgart
18 1TM Federici, AdamAdam Federici 31 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 16 0 Anh Bournemouth

2 2HV Degenek, MilošMiloš Degenek 28 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 4 0 Đức 1860 Munich
3 2HV Gersbach, AlexAlex Gersbach 8 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 2 0 Na Uy Rosenborg
6 2HV Spiranovic, MatthewMatthew Spiranovic 27 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 31 0 Trung Quốc Hàng Châu Greentown
8 2HV Risdon, JoshJosh Risdon 27 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 3 0 Úc Perth Glory
14 2HV Smith, BradBrad Smith 9 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 11 0 Anh Bournemouth
19 2HV McGowan, RyanRyan McGowan 15 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 17 0 Trung Quốc Hà Nam Kiến Nghiệp
20 2HV Sainsbury, TrentTrent Sainsbury 5 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 18 2 Trung Quốc Giang Tô Tô Ninh

5 3TV Milligan, MarkMark Milligan 4 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 51 5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Baniyas
11 3TV Ikonomidis, ChrisChris Ikonomidis 4 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 6 0 Đan Mạch AGF
13 3TV Mooy, AaronAaron Mooy 15 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 18 5 Anh Huddersfield Town
15 3TV Jedinak, MileMile Jedinak (Đội trưởng) 3 tháng 8, 1984 (32 tuổi) 65 12 Anh Aston Villa
21 3TV Luongo, MassimoMassimo Luongo 25 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 21 5 Anh Queens Park Rangers
22 3TV Irvine, JacksonJackson Irvine 7 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 5 0 Anh Burton Albion
23 3TV Rogic, TomTom Rogic 16 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 20 4 Scotland Celtic

4 4 Cahill, TimTim Cahill (Đội phó) 6 tháng 12, 1979 (36 tuổi) 92 48 Úc Melbourne City
7 4 Leckie, MathewMathew Leckie 4 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 34 3 Đức Ingolstadt 04
9 4 Juric, TomiTomi Juric 22 tháng 7, 1991 (25 tuổi) 18 3 Thụy Sĩ Luzern
10 4 Kruse, RobbieRobbie Kruse 5 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 45 4 Đức Bayer Leverkusen
16 4 Burns, NathanNathan Burns 7 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 23 3 Nhật Bản FC Tokyo
17 4 Giannou, ApostolosApostolos Giannou 25 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 4 0 Trung Quốc Quảng Châu R&F

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần áo Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Birighitti, MarkMark Birighitti 17 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 1 0 Wales Swansea City v.  Hy Lạp, 7 tháng 6, 2016
TM Cisak, AlexAlex Cisak 19 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 0 0 Anh Leyton Orient v.  Bangladesh, 17 tháng 11, 2015
TM Galekovic, EugeneEugene Galekovic 12 tháng 6, 1981 (35 tuổi) 8 0 Úc Adelaide United v.  Jordan, 8 tháng 10, 2015 INJ

HV Wright, BaileyBailey Wright 28 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 12 1 Anh Preston North End v.  Iraq, 1 tháng 9, 2016 INJ
HV Geria, JasonJason Geria 10 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 1 0 Úc Melbourne Victory v.  Hy Lạp, 7 tháng 6, 2016
HV Wilkinson, AlexAlex Wilkinson 13 tháng 8, 1984 (32 tuổi) 16 0 Úc Sydney FC v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
HV Behich, AzizAziz Behich 16 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 11 2 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
HV Davidson, JasonJason Davidson 29 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 22 1 Hà Lan Groningen v.  Bangladesh, 17 tháng 11, 2015
HV Meredith, JamesJames Meredith 4 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 2 0 Anh Bradford City v.  Bangladesh, 17 tháng 11, 2015
HV Elrich, TarekTarek Elrich 1 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 3 0 Úc Adelaide United v.  Jordan, 8 tháng 10, 2015

TV McKay, MattMatt McKay 11 tháng 1, 1983 (33 tuổi) 59 2 Úc Brisbane Roar v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
TV Goodwin, CraigCraig Goodwin 16 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 3 0 Hà Lan Sparta Rotterdam v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
TV Mauk, StefanStefan Mauk 12 tháng 10, 1995 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan N.E.C. v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
TV Inman, BradBrad Inman 10 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 0 0 Anh Peterborough United v.  Anh, 27 tháng 5, 2016
TV Antonis, TerryTerry Antonis 26 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 3 0 Hy Lạp PAOK v.  Tajikistan, 24 tháng 3, 2016 INJ
TV Oar, TommyTommy Oar 10 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 28 2 Úc Brisbane Roar v.  Bangladesh, 17 tháng 11, 2015
TV Troisi, JamesJames Troisi 3 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 26 4 Úc Melbourne Victory v.  Bangladesh, 17 tháng 11, 2015
TV Brattan, LukeLuke Brattan 8 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 0 0 Úc Melbourne City v.  Jordan, 8 tháng 10, 2015
TV Halloran, BenBen Halloran 14 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 6 0 Đức 1. FC Heidenheim v.  Tajikistan, 8 tháng 9, 2015

Maclaren, JamieJamie Maclaren 29 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Úc Brisbane Roar v.  Hy Lạp, 7 tháng 6, 2016
  • INJ Rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 9 năm 2016, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Úc nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Mark Schwarzer 1993 - 2013 109 0
2 Lucas Neill 1996 - 2013 96 1
3 Brett Emerton 1998 - 2012 95 20
4 Tim Cahill 2004 - nay 92 48
5 Alex Tobin 1988 - 1998 87 2
6 Paul Wade 1986 - 1996 84 10
Mark Bresciano 2001 - nay 13
8 Luke Wilkshire 2004 - nay 80 8
9 Tony Vidmar 1991 - 2006 76 3
10 Scott Chipperfield 1998 - 2010 68 12

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 9 năm 2016, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Úc là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Tim Cahill 2004 - nay 48 92
2 Damian Mori 1992 - 2002 29 45
3 Archie Thompson 2001 - 2013 28 53
4 John Aloisi 1997 - nay 27 55
5 John Kosmina 1977 - 1988 25 60
6 Attila Abonyi 1967 - 1977 25 61
7 David Zdrilić 1997 - 2005 20 30
8 Brett Emerton 1998 - 2012 20 95
9 Graham Arnold 1985 - 1997 19 56
10 Ray Baartz 1967 - 1974 18 48

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Giai đoạn Số trận Thắng Hoà Bại Danh hiệu
Tiko Jelisavcic 1965 6 3 0 3
Joe Vlatsis 1967 - 1969 23 13 7 3
Ralé Rasic 1970 - 1974 31 16 9 6 Vòng 1 Giải vô địch bóng đá thế giới 1974
Brian Green 1976 2 2 0 0
Jim Shoulder 1976 - 1978 25 10 7 8
Rudi Gutendorf 1979 - 1981 18 3 8 7 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1980
Les Scheinflug 1981 - 1983 12 8 1 3
Frank Arok 1983 - 1989 46 21 14 11
Les Scheinflug (thay Frank Arok vắng mặt) 1983 4 3 0 1
Les Scheinflug 1990 1 1 0 0
Eddie Thomson 1990 - 1996 56 26 11 19 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 3 2 1 0
Vic Fernandez (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1992 2 1 0 1
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt) 1994 1 1 0 0
Raul Blanco (caretaker) 1996 2 2 0 0
Terry Venables 1997 - 1998 23 15 3 5 Hạng nhì Cúp Confederations 1997
Raul Blanco (caretaker) 1998 - 1999 5 3 1 1 Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 1998
Frank Farina 1999 - 2005 58 34 9 15 Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2000
Hạng ba Cúp Confederations 2001
Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 2002
Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004
Vòng 1 Cúp Confederations 2005
Guus Hiddink 2005 - 2006 13 8 2 3 Vòng 2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Graham Arnold 2006 - 12 5 3 4 Tứ kết Cúp bóng đá châu Á 2007

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Caltex Socceroos squad named for World Cup qualifiers”. Football Federation Australia. 17 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Perth’s Risdon called into Caltex Socceroos squad”. Football Federation Australia. 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bóng đá Úc