Đội tuyển bóng đá quốc gia Maldives

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Maldives

Huy hiệu

Tên khác Cá ngừ lớn
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Maldives
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên New Zealand Ricki Herbert
Đội trưởng Ali Ashfaq
Ghi bàn nhiều nhất Ali Ashfaq (44)
Sân nhà Sân vận động quốc gia
Mã FIFA MDV
Xếp hạng FIFA 174 (7.2016)
Cao nhất 126 (7.2006)
Thấp nhất 183 (8.1997)
Hạng Elo 189 (3.4.2016)
Elo cao nhất 165 (23.3.2011)
Elo thấp nhất 209 (13.6.1997)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Seychelles  9–0  Maldives
(Réunion; 27 tháng 8, 1979)
Trận thắng đậm nhất
Maldives  12–0  Mông Cổ
(Male, Maldives; 3 tháng 12, 2003)
Trận thua đậm nhất
Iran  17–0  Maldives
(Damas, Syria; 2 tháng 6, 1997)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Maldives là đội tuyển cấp quốc gia của Maldives do Hiệp hội bóng đá Maldives quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Maldives là trận gặp đội tuyển Bhutan vào năm 1984. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 2008 và vị trí thứ ba của Challenge Cup 2014.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 2014
Vô địch: 2008
Á quân: 1997; 2003; 2009
Hạng ba: 1999
Bán kết: 2005; 2011; 2013

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Bỏ cuộc
  • 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 - Không vượt qua vòng loại

Cúp AFC Challenge[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 đến 2008 - Không tham dự
  • 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Vòng 1
  • 2014 - Hạng ba

Giải vô địch bóng đá Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Hồng Kông vào ngày 12 tháng 11, 2015.[1][2]

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Mohamed Imran 17 tháng 7, 1985 (31 tuổi) Maldives T.C.
18 1TM Ibrahim Ifrah Areef Maldives B.G.
22 1TM Ahmed Athif Maldives Valencia
4 2HV Ahmed Abdulla 11 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 1 0 Maldives New Radiant
8 2HV Samdhooh Mohamed 0 0 Maldives Maziya
15 2HV Amdhan Ali 3 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 0 0 Maldives Maziya
17 2HV Shafiu Ahmed 13 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 14 1 Maldives New Radiant
19 2HV Mohamed Rasheed Maldives New Radiant
21 2HV Ibrahim Abdulla Maldives Valencia
2HV Ahmed Numan 8 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 0 0 Maldives Eagles
2HV Mohamed Thasneem Maldives Victory
2 3TV Samooh Ali Maldives Mahibadhoo
23 3TV Mohamed Irfan Maldives Maziya
3TV Ali Fasir Maldives New Radiant
3TV Mohamed Arif 11 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 24 3 Myanmar Kanbawza
3TV Ahmed Visam Maldives Valencia
7 4 Ali Ashfaq (Đội trưởng) 5 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 102 44 Malaysia PDRM
9 4 Asadhulla Abdulla 19 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 6 2 Maldives Maziya
10 4 Ismail Easa 1 Maldives Eagles
14 4 Ahmed Nashid 9 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 2 0 Maldives Maziya
16 4 Hamza Mohamed Maldives New Radiant
4 Ansar Ibrahim Maldives Eagles
4 Naaiz Hassan Maldives T.C.

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Mohamed Faisal 0 Maldives Club Eagles
1 1TM Imran Mohamed 18 tháng 12, 1980 (35 tuổi) 56 0 Maldives Maziya
3 2HV Mohamed Shifan 8 tháng 3, 1983 (33 tuổi) 15 1 Maldives New Radiant
13 2HV Akram Abdul Ghanee 19 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 27 3 Maldives New Radiant
8 2HV Rilwan Waheed 14 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 5 0 Maldives New Radiant
2HV Faruhad Ismail 0 Maldives Maziya
20 3TV Moosa Yaamin 0 Maldives Maziya
23 3TV Ahmed Niyaz 0 Maldives New Radiant
10 3TV Mohamed Umair 3 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 31 3 Maldives Maziya
16 3TV Hussain Niyaz Mohamed 19 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 5 0 Maldives Maziya
4 Ashad Ali 14 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 28 2 Maldives New Radiant
21 4 Hassan Adhuham 8 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 13 3 Maldives Club Eagles
4 Ahmed Imaz 12 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 3 0 Maldives Maziya

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ricki finalizes squad for WCQ”. maldivesoccer.com. Ngày 10 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ Azzam Alifulhu (ngày 10 tháng 11 năm 2015). “Maldives announces squad for WCQ against Hong Kong”. Haveeru Online. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]