Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Myanmar

Huy hiệu

Tên khác အဖြူရောင်အိန်ဂျယ် (Thiên thần trắng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Myanmar
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Đức Antoine Hey
Đội trưởng Yan Aung Kyaw
Sân nhà Thuwunna
Mã FIFA MYA
Xếp hạng FIFA 159 (7.2017)
Cao nhất 99 (4.1996)
Thấp nhất 199 (8-10.2012)
Hạng Elo 200 (3.4.2016)
Elo cao nhất 99 (5.1972)
Elo thấp nhất 200 (4.3.2013, 2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hồng Kông 5–2 Miến Điện 
(Hong Kong; 17 February 1950)[1]
Trận thắng đậm nhất
 Miến Điện 7–0 Singapore 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 9 tháng 11 năm 1969)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Myanmar 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1968

Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar (tiếng Miến Điện: မြန်မာအမျိုးသားဘောလုံးအသင်း) là đội tuyển cấp quốc gia của Myanmar do Liên đoàn bóng đá Myanmar quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Myanmar là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai tấm huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1966, 1970, ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Á 1968, 2 lần hạng tư Challenge Cup giành được vào các năm 2008, 2010, vị trí thứ tư của AFF Cup 2004 và lọt vào bán kết AFF Cup 2016.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1968
Hạng tư: 2008; 2010
Hạng tư: 2004
1936 1966; 1970
1928 1954
1936 1965; 1967; 1969; 1971; 1973
1984 1961; 1993; 2007
1996 1975; 1977; 2001; 2011
Hạng tư: 1987; 1995; 2003

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1938 - Không tham dự
  • 1950 - Bỏ cuộc
  • 1954 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 - Bỏ cuộc
  • 2006 - Không được tham dự vì bỏ cuộc giải trước
  • 2010 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 - Á quân
  • 1972 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp AFC Challenge[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 - Hạng tư
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng bảng

Các giải khác[sửa | sửa mã nguồn]

Myanma đã 2 lần vô địch bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á vào các năm 1966 và 1970; vô địch giải Merdeka năm 2006.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự AFF Cup 2018.
Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 11 năm 2018 sau trận gặp Việt Nam.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kyaw Zin Htet (Đội trưởng) 2 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 31 0 Myanmar Yangon United
18 1TM Phone Thit Sar Min 6 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 0 0 Myanmar Shan United
25 1TM Sann Satt Naing 4 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0 Myanmar Yangon United

3 2HV Thein Than Win 25 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 26 0 Myanmar Yadanarbon
4 2HV David Htan 13 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 55 3 Myanmar Shan United
5 2HV Nanda Kyaw 3 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 11 0 Myanmar Magwe
15 2HV Soe Moe Kyaw 23 tháng 3, 1999 (19 tuổi) 5 0 Myanmar ISPE
24 2HV Win Moe Kyaw 9 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 3 0 Myanmar Magwe
27 2HV Pyae Phyo Zaw 2 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 2 0 Myanmar Yangon United
32 2HV Zaw Min Tun 20 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 62 4 Thái Lan Chonburi

6 3TV Hlaing Bo Bo 12 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 19 2 Myanmar Yadanarbon
7 3TV Ye Ko Oo 20 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 13 1 Myanmar Yadanarbon
8 3TV Maung Maung Soe 6 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 5 0 Myanmar Magwe
11 3TV Maung Maung Lwin 18 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 26 3 Myanmar Yangon United
13 3TV Ye Yint Aung 26 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon
14 3TV Yan Naing Oo 31 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 18 1 Myanmar Shan United
16 3TV Sithu Aung 16 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 21 4 Thái Lan Chonburi
19 3TV Htet Phyo Wai 21 tháng 1, 2000 (18 tuổi) 6 1 Myanmar Shan United
26 3TV Lwin Moe Aung 10 tháng 12, 1999 (18 tuổi) 7 0 Myanmar ISPE

9 4 Zin Min Tun 12 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 4 0 Myanmar Shan United
10 4 Aung Thu 22 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 31 9 Thái Lan Police Tero
20 4 Than Htet Aung 5 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 7 1 Myanmar Zwekapin United
21 4 Aee Soe 15 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 3 0 Myanmar Yangon United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Thiha Sithu 10 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 36 0 Myanmar Shan United v.  Kyrgyzstan, 22 tháng 3 năm 2018
TM Kyaw Zin Phyo 1 tháng 2, 1994 (24 tuổi) 15 0 Myanmar Magwe AFF Cup 2016

HV Htike Htike Aung 1 tháng 2, 1995 (23 tuổi) 5 0 Myanmar Shan United v.  Bahrain, 16 tháng 10 năm 2018 PRE INJ
HV Min Kyaw Khant 28 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 1 0 Myanmar Yangon United v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
HV Kyaw Zin Oo 8 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 1 0 Myanmar Yangon United v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
HV Zaw Min Tun 20 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 58 4 Myanmar Yangon United v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
HV Kyaw Zin Lwin 4 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 15 0 Myanmar Magwe v.  Kyrgyzstan, 22 tháng 3 năm 2018
HV Thet Naing 20 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 18 2 Myanmar Yadanarbon v.  Ấn Độ, 14 tháng 11 năm 2017

TV Nanda Lin Kyaw Chit 27 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 15 2 Thái Lan PT Prachuap v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
TV Tin Win Aung 14 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 19 1 Myanmar Shan United v.  Kyrgyzstan, 22 tháng 3 năm 2018
TV Min Min Thu 30 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 23 3 Myanmar Ayeyawady United v.  Kyrgyzstan, 10 tháng 10 năm 2017
TV Thiha Zaw 28 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 6 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Malaysia, 29 tháng 8 năm 2017

Kaung Sett Naing 21 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 7 0 Thái Lan Samut Sakhon v.  Bahrain, 16 tháng 10 năm 2018 PRE
Aung Myint Tun 3 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 8 0 Myanmar Magwe v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
Dway Ko Ko Chit 23 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 1 0 Myanmar Shan United v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018
Kyaw Ko Ko 20 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 50 14 Thái Lan Chiangrai United v.  Kyrgyzstan, 22 tháng 3 năm 2018
Than Paing 6 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 15 1 Myanmar Yangon United v.  Ấn Độ, 14 tháng 11 năm 2017
Suan Lam Mang 28 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 18 2 Myanmar Chin United v.  Ma Cao, 17 tháng 6 năm 2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Myanmar matches, ratings and points exchanged”. World Football Elo Ratings: Myanmar. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]