Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Myanmar
Myanmar Football Federation.png
Biệt danh Con sư tử châu Á (tiếng Anh: The Asian Lions)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Myanmar
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Liên đoàn khu vực AFF (Đông Nam Á)
HLV trưởng Khác nhau
Đội trưởng Kyaw Zin Htet
Sân nhà Sân vận động Thuwunna
Mã FIFA MYA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 138 tăng 1 (7 tháng 2 năm 2019)[1]
Cao nhất 97 (Tháng 4 năm 1996)
Thấp nhất 182 (Tháng 8 năm 2012, tháng 10 năm 2012)
Hạng Elo
Hiện tại 187 giảm 10 (3 tháng 3 năm 2019)[2]
Cao nhất 34 (5 tháng 8 năm 1973)
Thấp nhất 191 (4 tháng 3 năm 2013)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hồng Kông 5–2 Miến Điện 
(Hồng Kông; 17 tháng 2 năm 1950)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Miến Điện 9–0 Singapore 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 9 tháng 11 năm 1969)
Trận thua đậm nhất
 Kuwait 9–0 Myanmar 
(Doha, Qatar; 3 tháng 9 năm 2015)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự 1 (Lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1968

Đội tuyển bóng đá quốc gia Myanmar (tiếng Anh: Myanmar national football team, tiếng Miến Điện: မြန်မာအမျိုးသားဘောလုံးအသင်း) là đội tuyển cấp quốc gia của Myanmar do Liên đoàn bóng đá Myanmar quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Myanmar là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là hai tấm huy chương vàng Asiad giành được vào các năm 1966, 1970, ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Á 1968, 2 lần hạng tư Challenge Cup giành được vào các năm 2008, 2010, vị trí thứ tư của AFF Cup 2004 và lọt vào bán kết AFF Cup 2016.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1968
Hạng tư: 2008; 2010
Hạng tư: 2004
1936 1966; 1970
1928 1954
1936 1965; 1967; 1969; 1971; 1973
1984 1961; 1993; 2007
1996 1975; 1977; 2001; 2011
Hạng tư: 1987; 1995; 2003

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1938 - Không tham dự
  • 1950 - Bỏ cuộc
  • 1954 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 - Bỏ cuộc
  • 2006 - Không được tham dự vì bỏ cuộc giải trước
  • 2010 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1964 - Không tham dự
  • 1968 - Á quân
  • 1972 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp AFC Challenge[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Không tham dự
  • 2008 - Hạng tư
  • 2010 - Hạng tư
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng bảng

Các giải khác[sửa | sửa mã nguồn]

Myanma đã 2 lần vô địch bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á vào các năm 1966 và 1970; vô địch giải Merdeka năm 2006.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Đài Loan vào ngày 19 tháng 3 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Đài Loan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kyaw Zin Htet 2 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 32 0 Myanmar Yangon United
1TM Kyaw Zin Phyo 1 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 15 0 Myanmar Ayeyawady United
1TM Naing Zayar Htun 28 tháng 12, 1985 (33 tuổi) 0 0 Myanmar Zwegabin United

2HV Kyaw Zin Lwin 4 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 15 0 Myanmar Ayeyawady United
17 2HV Thet Naing 20 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 19 2 Myanmar Yadanarbon
2HV Htike Htike Aung 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 5 0 Myanmar Shan United
23 2HV Pyae Phyo Zaw 2 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 3 0 Myanmar Yangon United
4 2HV Min Kyaw Khant 28 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 2 0 Myanmar Yangon United
3 2HV Zaw Min Tun 20 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 63 4 Thái Lan Chonburi
2HV Zaw Ye Tun 28 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon
2HV Hein Nay San 2 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 1 0 Myanmar Yadanarbon

6 3TV Hlaing Bo Bo 12 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 20 2 Myanmar Yadanarbon
8 3TV Maung Maung Win 8 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 1 0 Myanmar Zwegabin United
24 3TV Lar Din Maw Yar 6 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 1 0 Myanmar Hanthawady United
11 3TV Maung Maung Lwin 18 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 27 3 Myanmar Yangon United
14 3TV Yan Naing Oo 31 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 19 1 Myanmar Shan United
3TV Thiha Zaw 28 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 6 0 Myanmar Ayeyawady United
7 3TV Nyein Chan Aung 18 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 5 1 Myanmar Yangon United
3TV Kyaw Swar Min 0 0 Myanmar Sagaing United
3TV Aung Hlaing Win 12 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 0 0 Myanmar Sagaing United

4 Zin Min Tun 12 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 4 0 Myanmar Shan United
9 4 Aung Thu 22 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 32 9 Thái Lan Muangthong United
15 4 Aung Myint Tun 3 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 9 0 Myanmar Magwe
4 Dway Ko Ko Chit 23 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 1 0 Myanmar Shan United
10 4 Win Naing Soe 24 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 2 0 Myanmar Yadanarbon

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Sann Satt Naing 4 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0 Myanmar Yangon United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TM Phone Thit Sar Min 6 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 0 0 Myanmar Shan United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TM Thiha Sithu 10 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 36 0 Myanmar Shan United v.  Ấn Độ, 14 tháng 11 năm 2017

HV Thein Than Win 25 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 26 0 Thái Lan Ratchaburi v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
HV Nanda Kyaw 3 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 11 0 Myanmar Shan United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
HV Hein Thiha Zaw 3 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 11 0 Myanmar Shan United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
HV Soe Moe Kyaw 23 tháng 3, 1999 (19 tuổi) 5 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
HV Win Moe Kyaw 9 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 3 0 Myanmar Magwe v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
HV Thiha Htet Aung 3 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 2 0 Myanmar Zwekapin United v.  Bolivia, 13 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Kyaw Zin Oo 8 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 1 0 Myanmar Yangon United v.  Trung Quốc, 26 tháng 5 năm 2018

TV Ye Ko Oo 20 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 13 1 Myanmar Yadanarbon v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TV Lwin Moe Aung 10 tháng 12, 1999 (18 tuổi) 7 0 Myanmar Ayeyawady United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TV Maung Maung Soe 6 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 5 0 Myanmar Yadanarbon v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TV Htet Phyo Wai 21 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 6 1 Myanmar Shan United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TV Ye Yint Aung 26 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 0 0 Myanmar Yadanarbon v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
TV Myo Ko Tun 9 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 7 0 Myanmar Yadanarbon v.  Bahrain, 16 tháng 10 năm 2018 PRE INJ
TV Myat Kaung Khant 15 tháng 7, 2000 (18 tuổi) 2 1 Myanmar Yadanarbon v.  Bahrain, 16 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Tin Win Aung 14 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 19 1 Myanmar Shan United v.  Ma Cao, 3 tháng 3 năm 2018

Than Htet Aung 5 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 7 1 Thái Lan Samut Sakhon v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
Aee Soe 15 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 3 0 Myanmar Yangon United v.  Malaysia, 24 tháng 11 năm 2018
Kaung Sett Naing 21 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 7 0 Thái Lan Samut Sakhon v.  Bahrain, 16 tháng 10 năm 2018 PRE
Kyaw Ko Ko 20 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 50 14 Thái Lan Samut Prakan City v.  Ma Cao, 3 tháng 3 năm 2018
Than Paing 6 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 15 1 Myanmar Yangon United v.  Ấn Độ, 14 tháng 11 năm 2017
Suan Lam Mang 28 tháng 7, 1994 (24 tuổi) 18 2 Myanmar Chin United v.  Ma Cao, 17 tháng 6 năm 2017

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng thế giới FIFA/Coca-Cola”. FIFA. 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập 7 tháng 2 năm 2019. 
  2. ^ Hệ số Elo thay đổi so với một năm trước. “Hệ số Elo bóng đá thế giới”. eloratings.net. 3 tháng 3 năm 2019. Truy cập 3 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ “Myanmar matches, ratings and points exchanged”. World Football Elo Ratings: Myanmar. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Football in Myanmar Bản mẫu:Myanmar national football team