Đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Indonesia

Huy hiệu

Tên khác Merah Putih (Đỏ và Trắng)
Tim Garuda (Đội bóng Kim sí điểu)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Indonesia
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực AFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên Shin Tae-yong
Đội trưởng Andritany Ardhiyasa
Thi đấu nhiều nhất Bambang Pamungkas (86)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Soetjipto Soentoro (57)
Sân nhà Sân vận động Gelora Bung Karno
Mã FIFA IDN
Xếp hạng FIFA 173 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 76 (9.1998)
Thấp nhất 191 (7.2016)
Hạng Elo 179 Giảm 22 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 35 (11.1969)
Elo thấp nhất 159 (11.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Đông Ấn Hà Lan 7–1 Nhật Bản 
(Manila, Philippines; 13 tháng 5 năm 1934)
Trận thắng đậm nhất
 Indonesia 12–0 Philippines 
(Rio de Janeiro, Brasil; 21 tháng 9 năm 1972)
 Indonesia 13–1 Philippines 
(Jakarta, Indonesia; 23 tháng 12 năm 2002)
Trận thua đậm nhất
Bahrain  10–0  Indonesia
(Riffa, Bahrain; 29 tháng 2 năm 2012)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1938
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, (1996, 2000, 2004, 2007)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia (tiếng Indonesia: Tim nasional sepak bola Indonesia), còn có biệt danh là "Merah Putih" (Đỏ và Trắng) hay "Garuda" (Kim Sí Điểu), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Indonesia và đại diện cho Indonesia trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Indonesia (với tư cách là đội Đông Ấn thuộc Hà Lan) là trận gặp đội tuyển Philippines vào năm 1934. Là đội bóng châu Á đầu tiên tham dự vòng chung kết World Cup dưới tên gọi Đông Ấn Hà Lan vào năm 1938. Tuy là quốc gia lớn và đông dân cư tại khu vực nhưng Indonesia không phải là một đội bóng mạnh của AFC. Tuy nhiên, đội cũng là một số ít đội bóng trong khu vực Đông Nam Á cùng với Việt Nam có thể tương đối thường xuyên xuất hiện ở các giải đấu cấp châu lục những năm gần đây. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là tấm huy chương đồng của Asiad 1958 cùng với 5 lần á quân AFF Cup giành được vào các năm 2000, 2002, 2004, 2010, 2016. Đội đã 4 lần tham dự cúp bóng đá châu Á vào các năm 1996, 2000, 20042007, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Indonesia, dưới tên gọi Đông Ấn Hà Lan, là đội bóng châu Á đầu tiên tham dự vòng chung kết World Cup sau khi vượt qua vòng loại của giải năm 1938. Trận thua 6–0 tại vòng 1 ở Reims trước đội á quân Hungary là trận đấu duy nhất tại 1 kỳ chung kết World Cup của đội.

Năm 1958, đội dự vòng loại World Cup đầu tiên của mình với tư cách là nước Indonesia độc lập. Sau khi vượt qua được Trung Quốc ở vòng 1, đội đã bỏ cuộc khi từ chối đấu với Israel. Những năm sau, do lý do chính trị mà Indonesia không tiếp tục tham gia giải đấu. Mãi đến năm 1974 đội mới trở lại.

Indonesia lần đầu tiên xuất hiện ở 1 vòng chung kết Asian Cup là vào năm 1996 diễn ra ở UAE, đội chỉ giành được 1 điểm sau trận hòa với Kuwait ở vòng bảng. Ở lần thứ 2 xuất hiện tại Liban năm 2000; 1 lần nữa, Indonesia cũng chỉ giành được 1 điểm sau 3 trận đấu. Tại Asian Cup 2004, thành tích của đội có khá hơn khi giành thắng lợi đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Qatar với tỉ số 2–1; đáng tiếc là kết quả này chưa đủ để đưa đội vào vòng 2. Đến Asian Cup 2007 với tư cách là chủ nhà, Indonesia được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, đến đây, họ đã thắng Bahrain 2–1, thua Ả Rập Saudi 1–2 và thua Hàn Quốc 0–1. Họ kết thúc giải ở vị trí thứ 3 bảng D.

Indonesia chưa bao giờ giành được chức vô địch AFF Cup, dù đã 5 lần lọt vào trận chung kết (2000, 2002, 2004, 20102016). Họ chỉ 2 lần lên ngôi quán quân trong khu vực vào các năm 19871991 khi giành huy chương vàng tại SEA Games.

Từ ngày 30 tháng 5 năm 2015 đến ngày 4 tháng 5 năm 2016, Indonesia bị FIFA cấm tham gia vào các hoạt động bóng đá do để chính phủ can thiệp vào nội bộ bóng đá nước này cũng như nạn bán độ và dàn xếp tỉ số.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2000; 2002; 2004; 2010, 2016
Hạng ba: 1998
1928 1958
1936 1987; 1991
1984 1979; 1997
1996 1981; 1989; 1991

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1930

1934
Không tham dự
Pháp 1938 Vòng bảng 1 0 0 1 0 6
1950 Bỏ cuộc
1954 Không tham dự
1958

1962
Bỏ cuộc
1966

1970
Không tham dự
1974

2014
Không vượt qua vòng loại
2018 Bị cấm thi đấu
2022 Không vượt qua vòng loại
2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/20
1 0 0 1 0 6

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hoà Thua BT BB
1956 đến 1964 Không tham dự - - - - - -
1968 đến 1992 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Vòng bảng 3 0 1 2 4 8
Liban 2000 Vòng bảng 3 0 1 2 0 7
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 3 1 0 2 3 9
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
2011 đến 2015 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2019 Bị cấm thi đấu - - - - - -
Trung Quốc 2023 Chưa xác định - - - - - -
Tổng cộng 4/18 12 2 2 8 10 28

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
1900 đến 1952 Không tham dự
Úc 1956 Tứ kết 7th 2 0 1 1 0 4
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
1968 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 1/18 2 0 1 1 0 4

Á vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Thứ hạng GP W D L GS GA
Ấn Độ 1951 Tứ kết 6th 1 0 0 1 0 3
Philippines 1954 Hạng tư 4th 4 2 0 2 15 12
Nhật Bản 1958 Huy chương đồng 3rd 5 4 0 1 15 7
Indonesia 1962 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 9 3
Thái Lan 1966 Tứ kết 5th 5 2 2 1 8 4
Thái Lan 1970 Tứ kết 5th 5 1 2 2 4 7
1974 đến 1982 Không tham dự
Hàn Quốc 1986 Hạng tư 4th 6 1 2 3 4 14
1990 đến 1998 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần huy
chương đồng
7/13 29 12 6 11 55 50

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]