Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan
| Biệt danh | Sói trắng | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Uzbekistan (UFA) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | CAFA (Trung Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Fabio Cannavaro | ||
| Đội trưởng | Eldor Shomurodov | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Server Djeparov (128) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Eldor Shomurodov (41) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Trung tâm Pakhtakor Sân vận động Milliy | ||
| Mã FIFA | UZB | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 52 | ||
| Cao nhất | 45 (11.2006 - 1.2007) | ||
| Thấp nhất | 119 (11.1996) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 66 | ||
| Cao nhất | 43 (11.2016) | ||
| Thấp nhất | 95 (2.2001) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Dushanbe, Tajikistan; 17 tháng 6 năm 1992) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Chiang Mai, Thái Lan; 5 tháng 12 năm 1998) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Sidon, Liban; 17 tháng 10 năm 2000) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2026) | ||
| Kết quả tốt nhất | Chưa xác định | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 9 (Lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (2011) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan (tiếng Uzbek: Oʻzbekiston milliy futbol terma jamoasi) là đội tuyển bóng đá đại diện của Uzbekistan trong các trận đấu bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Uzbekistan – cơ quan quản lý bóng đá quốc gia.
Uzbekistan được xem là đội tuyển có thành tích thi đấu nổi bật nhất trong số các đội bóng thuộc khu vực Trung Á. Tại Cúp bóng đá châu Á 2011, Uzbekistan lần đầu tiên lọt vào đến vòng bán kết giải đấu lớn nhất châu lục. Ở các giải đấu khác như Đại hội Thể thao châu Á (Á vận hội), Uzbekistan giành huy chương vàng năm 1994 tại Nhật Bản, đồng thời giành vị trí á quân tại Cúp bóng đá Phi-Á năm 1995. Ở cấp độ cao hơn, đội tuyển đã lần đầu tiên giành quyền tham dự FIFA World Cup vào năm 2026.[3]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thời kỳ đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Bóng đá tại Uzbekistan được coi là bắt đầu từ năm 1912, khi những đội bóng đầu tiên thành lập ở Kokand. Giải vô địch Thung lũng Ferghana ra đời năm 1914, Giải vô địch Uzbekistan SSR vào năm 1926 và Cúp Uzbekistan SSR từ năm 1939. Từ 1924 đến 1991, Uzbekistan là một phần của Liên Xô với tư cách Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Uzbekistan (UzSSR). Năm 1928, đội tuyển Uzbekistan SSR ra đời và tham dự Spartakiade, có trận quốc tế đầu tiên thắng Thụy Sĩ 8–4. Trong thời Liên Xô, đội tham gia đầy đủ các kỳ Spartakiad và giành HCB năm 1986 sau khi thua Ukraine SSR 0–1 ở chung kết. Uzbekistan SSR cũng là một trong sáu trung tâm phát triển bóng đá lớn của Liên Xô, bên cạnh Nga, Ukraine, Belarus, Gruzia và Armenia. Các CLB hàng đầu của Uzbekistan góp mặt trong hệ thống giải Liên Xô, còn các đội nghiệp dư thi đấu ở giải và cúp cấp cộng hòa.
Sau khi Liên Xô tan rã, năm 1992, Uzbekistan độc lập và lập đội tuyển quốc gia mới, thi đấu trận đầu tiên gặp Tajikistan tại Cúp bóng đá Trung Á. Cùng năm, một số cầu thủ cũng khoác áo đội CIS dự Euro 1992, trước khi đội tuyển Uzbekistan không thi đấu trong năm 1993. Trong khi hầu hết các quốc gia Liên Xô cũ gia nhập UEFA, Uzbekistan cùng các nước Trung Á chọn AFC; riêng Kazakhstan sau đó chuyển sang UEFA năm 2002. Năm 1994, Hiệp hội bóng đá Uzbekistan chính thức trở thành thành viên của AFC và FIFA. Cũng trong năm này, đội tuyển giành chức vô địch Cúp Độc lập Uzbekistan.
Thập niên 1990
[sửa | sửa mã nguồn]Tại Á vận hội 1994, Uzbekistan nằm cùng bảng với các đối thủ mạnh như Ả Rập Xê Út, Thái Lan, Malaysia và Hồng Kông. Sau chiến thắng 4–1 trước Ả Rập Xê Út, đội tiếp tục đánh bại Malaysia 5–0 và Hồng Kông 1–0, trước khi giành ngôi nhất bảng bằng trận thắng nghẹt thở 5–4 trước Thái Lan. Ở tứ kết, Uzbekistan hạ Turkmenistan 3–0 để vào bán kết gặp Hàn Quốc – đội hình có đến 9 cầu thủ vừa tham dự World Cup 1994. Dù vậy, Uzbekistan đã tạo cú sốc lớn khi thắng 1–0 để lần đầu tiên giành quyền vào chung kết kể từ khi tách khỏi Liên Xô. Ở trận cuối, họ đánh bại Trung Quốc 4–2, qua đó đoạt danh hiệu châu lục đầu tiên và duy nhất cho đến nay, chỉ sau hai năm thành lập đội tuyển quốc gia.[4]
Tại Asian Cup 1996, Uzbekistan rơi vào bảng đấu với Nhật Bản, Trung Quốc và Syria, nhưng sớm dừng bước ngay từ vòng bảng. Năm 1998, Uzbekistan có lần đầu tham dự vòng loại World Cup. Ở vòng đầu tiên, nằm cùng bảng với Yemen, Campuchia và Indonesia, họ thắng toàn bộ trận đấu ngoại trừ chuyến làm khách trước Indonesia. Tiếp đó, khi chạm trán Hàn Quốc, Nhật Bản và UAE, Uzbekistan không thể giành vé đến World Cup.
Thập niên 2000
[sửa | sửa mã nguồn]Tại Asian Cup 2000, Uzbekistan cùng bảng với Nhật Bản, Ả Rập Xê Út và Qatar, chỉ giành được 1 điểm nhờ trận hòa với Qatar. Ở vòng loại World Cup 2002, đội vượt qua vòng đầu tiên nhưng ở vòng hai, khi gặp Trung Quốc, UAE, Oman và Qatar, họ không đạt được bước tiến đáng kể. Những thất bại trước UAE, cũng như trên sân khách của Trung Quốc và Oman, cộng thêm trận hòa trước Qatar, khiến Uzbekistan không thể giành vé, dù đã thắng Trung Quốc (lúc đó đã đủ điểm đi tiếp) ở lượt cuối.[cần dẫn nguồn]
Uzbekistan chỉ tạo dấu ấn khi vào đến tứ kết Asian Cup 2004, sau khi toàn thắng vòng bảng, nhưng sau đó bị Bahrain loại trên chấm phạt đền. Ở vòng loại World Cup 2006, họ đánh bại Iraq ở vòng hai nhờ các bàn thắng của Maksim Shatskikh và Alexander Geynrikh, qua đó lọt vào vòng loại cuối nơi quy tụ tám đội mạnh nhất. Tuy nhiên, Uzbekistan bị loại ở vòng play off châu Á sau khi thua Bahrain vì luật bàn thắng sân khách. Kết quả này gây tranh cãi khi trận lượt đi (Uzbekistan thắng 1–0) bị FIFA hủy bỏ do lỗi của trọng tài Nhật Bản Toshimitsu Yoshida.[5] Trận đá lại kết thúc với tỷ số 1–1, còn lượt về hòa 0–0, khiến Uzbekistan phải dừng bước. Tại Asian Cup 2007, Uzbekistan tiếp tục vượt qua vòng bảng sau khi thắng đồng chủ nhà Malaysia 5–0 và Trung Quốc 3–0. Tuy nhiên, họ bị Ả Rập Xê Út loại ở tứ kết sau trận thua 1–2.
Thập niên 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Sau ba năm liên tiếp trao quyền dẫn dắt cho các HLV ngoại (người Đức Hans-Jürgen Gede, người Anh Bob Houghton và người Nga Valeri Nepomniachi), Hiệp hội bóng đá Uzbekistan đã chuyển sang dùng HLV nội – Rauf Inileev, cựu HLV đội Olympic Uzbekistan. Tại chiến dịch vòng loại World Cup 2010, Uzbekistan vượt qua vòng ba sau khi toàn thắng bốn trận đầu tiên, nhưng ở vòng cuối (vòng 4) họ chỉ giành được 4 điểm sau 8 trận, xếp cuối bảng A sau Úc, Nhật Bản, Bahrain và Qatar.

Tại Asian Cup 2011, Uzbekistan đạt thành tích tốt nhất lịch sử khi cán đích ở vị trí thứ tư. Sau khi vượt qua vòng bảng và tứ kết, đội bóng bỏ lỡ cơ hội lần đầu vào chung kết khi để Úc vùi dập 6–0 ở bán kết. Ở trận tranh hạng ba vài ngày sau, họ tiếp tục thua Hàn Quốc 2–3.[6] Ở vòng loại World Cup 2014, Uzbekistan dẫn đầu bảng ở vòng ba với 16 điểm (5 thắng, 1 hòa), vượt qua cả Nhật Bản và giành chiến thắng lịch sử 1–0 ngay trên sân khách trước đối thủ hàng đầu châu lục này. Ở vòng bốn, Uzbekistan thi đấu khá tốt khi đứng thứ ba bảng A, bằng điểm Hàn Quốc (14 điểm) nhưng kém hiệu số bàn thắng – bại, nên mất suất trực tiếp dự World Cup. Họ phải bước vào vòng play-off châu Á gặp Jordan. Sau hai lượt trận hòa nhau, Uzbekistan bị loại cay đắng khi thua Jordan 8–9 trên chấm luân lưu ngày 10 tháng 9 tháng 2013, khiến họ thêm một lần nữa lỡ hẹn với giấc mơ World Cup.
Tại Asian Cup 2015, Uzbekistan vượt qua vòng bảng với tư cách nhì bảng B (sau Trung Quốc), nhưng dừng bước ở tứ kết sau khi để thua Hàn Quốc 0–2 trong hiệp phụ. Tại vòng loại World Cup 2018, Uzbekistan khởi đầu thất vọng khi thua Triều Tiên 2–4, nhưng sau đó đã kịp trở lại mạnh mẽ, thắng toàn bộ các trận còn lại để đứng đầu bảng, đồng thời giành vé dự Asian Cup 2019 và vòng loại cuối cùng World Cup. Tuy nhiên, ở vòng cuối, Uzbekistan một lần nữa lỡ hẹn khi xếp thứ tư sau Iran, Hàn Quốc và Syria. Trận hòa 0–0 trước Hàn Quốc ở lượt cuối khiến họ chính thức mất cơ hội đến World Cup.[7] Tại Asian Cup 2019, Uzbekistan thắng Oman 2–1 và Turkmenistan 4–0, qua đó lần thứ năm liên tiếp vượt qua vòng bảng, dù thua Nhật Bản 1–2 ở trận cuối. Ở vòng 16 đội, Uzbekistan hòa 0–0 trước đương kim vô địch Úc trong 120 phút, nhưng thất bại 2–4 trên loạt sút luân lưu.

Thập niên 2020
[sửa | sửa mã nguồn]Ở vòng loại World Cup 2022, Uzbekistan lại gây thất vọng khi sớm dừng bước ở vòng hai sau 8 trận thi đấu - nơi đội dù thắng 5 trận nhưng thua đến 3. Đáng chú ý, Triều Tiên bất ngờ rút khỏi giải do đại dịch COVID-19, và FIFA/AFC hủy toàn bộ kết quả các trận đấu có Triều Tiên. Điều này khiến Liban – vốn có kết quả tốt hơn so với Uzbekistan trong bối cảnh đó – giành vé đi tiếp, đẩy Uzbekistan ra ngoài cuộc đua.[8][9][10] Tại vòng loại Asian Cup 2023, Uzbekistan là chủ nhà bảng C (do ảnh hưởng dịch COVID-19 tại châu Á). Họ toàn thắng cả 3 trận trước Sri Lanka, Maldives và Thái Lan, không để lọt lưới bàn nào, và giành quyền tham dự vòng chung kết. Tại giải đấu, Uzbekistan nằm ở bảng B cùng Úc, Syria và Ấn Độ. Trước giải, chân sút số một lịch sử đội tuyển – Eldor Shomurodov – dính chấn thương nặng và phải rút lui. Uzbekistan hòa Syria 0–0, thắng Ấn Độ 3–0, và hòa Úc 1–1 để đứng nhì bảng, giành vé vào vòng 16 đội. Tại đây, họ thắng Thái Lan 2–1, nhưng bị loại ở tứ kết sau khi hòa chủ nhà Qatar 1–1 và thua 2–3 trên chấm luân lưu.[11] Ở vòng hai của vòng loại World Cup 2026, Uzbekistan bất bại (4 thắng, 2 hòa), đứng nhì bảng và vào vòng ba. Tại vòng ba, đội bóng Trung Á viết nên lịch sử khi lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup, sớm một lượt trận sau trận hòa 0–0 trên sân UAE.[12]
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Uzbekistan có lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền dự World Cup vào năm 2026, sau nhiều lần không thể vượt qua vòng loại.
| Thành tích tại VCK FIFA World Cup | Thành tích tại vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Tr | T | H | B | BT | BB | Tr | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1990 | Không tham dự, là một phần của |
Không tham dự, là một phần của | |||||||||||||
| Không phải là thành viên FIFA | Không phải là thành viên FIFA | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 14 | 6 | 4 | 4 | 33 | 21 | |||||||||
| 14 | 7 | 3 | 4 | 33 | 19 | ||||||||||
| 14 | 6 | 5 | 3 | 24 | 15 | ||||||||||
| 16 | 8 | 1 | 7 | 33 | 17 | ||||||||||
| 18 | 11 | 5 | 2 | 28 | 9 | ||||||||||
| 18 | 11 | 1 | 6 | 26 | 14 | ||||||||||
| 8 | 5 | 0 | 3 | 18 | 9 | ||||||||||
| Đã vượt qua vòng loại | 15 | 9 | 5 | 1 | 24 | 11 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng cộng | — | 1/8 | – | – | – | – | – | – | 117 | 63 | 24 | 30 | 219 | 115 | |
Cúp bóng đá châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]| AFC Asian Cup | Vòng loại AFC Asian Cup | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà / Năm | Thành tích | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| 1956 đến 1992 | Không tham dự, là một phần của |
Không tham dự, là một phần của | ||||||||||||||
| Vòng 1 | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 6 | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 4 | |||
| 12th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 14 | 4 | 4 | 0 | 0 | 16 | 2 | ||||
| Tứ kết | 6th | 4 | 3 | 1 | 0 | 5 | 2 | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 6 | |||
| 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 4 | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 4 | ||||
| Hạng tư | 4th | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 13 | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 3 | |||
| Tứ kết | 8th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 4 | |||
| Vòng 2 | 10th | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 3 | 8 | 7 | 0 | 1 | 20 | 7 | |||
| Tứ kết | 7th | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 3 | 11 | 8 | 0 | 3 | 27 | 9 | |||
| Đã vượt qua vòng loại | 6 | 4 | 2 | 0 | 13 | 4 | ||||||||||
| Tổng cộng | 9/9 | 4th | 33 | 15 | 7 | 11 | 49 | 50 | 53 | 37 | 7 | 9 | 125 | 43 | ||
Đại hội thể thao châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Thứ hạng | GP | W | D | L | GS | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 đến 1990 | Không tham dự, là một phần của | ||||||
| Vô địch | 7 | 7 | 0 | 0 | 23 | 7 | |
| Tứ kết | 6 | 3 | 2 | 1 | 25 | 8 | |
| Tổng cộng | 2/13 | 13 | 10 | 2 | 1 | 48 | 15 |
Xếp hạng FIFA
[sửa | sửa mã nguồn]Biểu đồ hiện đang tạm thời không khả dụng do vấn đề kĩ thuật. |
Kết quả thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]2025
[sửa | sửa mã nguồn]| 27 tháng 1 Giao hữu | Uzbekistan |
0–0 | Doha, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Abdullah bin Khalifa |
| 20 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uzbekistan |
1–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Lượng khán giả: 32,458 Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Iran |
2–2 | Tehran, Iran | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3:30 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Azadi Lượng khán giả: 36,702 Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman) |
| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | UAE |
0–0 | Abu Dhabi, UAE | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Al Nahyan Lượng khán giả: 9,820 Trọng tài: Shaun Evans (Úc) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uzbekistan |
3–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:45 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Lượng khán giả: 32,931 Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) |
| 30 tháng 8 Cúp các quốc gia CAFA 2025 | Uzbekistan |
1–1 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+5 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Olympic Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) |
| 2 tháng 9 Cúp các quốc gia CAFA 2025 | Turkmenistan |
1–2 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+5 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Olympic Lượng khán giả: 2,037 Trọng tài: Abdullo Davlatov (Tajikistan) |
| 5 tháng 9 Cúp các quốc gia CAFA 2025 | Uzbekistan |
4–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Olympic Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan) |
| 8 tháng 9 Cúp các quốc gia CAFA 2025 | Uzbekistan |
1–0 (s.h.p.) | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Olympic Lượng khán giả: 11,482 Trọng tài: Nurzatbek Abdıkadırov (Kyrgyzstan) |
| 9 tháng 10 Giao hữu | Uzbekistan |
2–0 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC+5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Olympic Trọng tài: Mederbek Taichiev (Kyrgyzstan) |
| 13 tháng 10 Giao hữu | Uzbekistan |
1–2 | Malacca, Malaysia | |
|---|---|---|---|---|
| 20:45 UTC+8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Hang Jebat Trọng tài: Muhammad Kamaruzaman (Malaysia) |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Uzbekistan |
2–0 | Al Ain, UAE | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Lượng khán giả: 6,200 Trọng tài: Ahmed Eisa Mohamed Darwish (UAE) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Iran |
0–0 (3–4 p) |
Al Ain, UAE | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Hazza bin Zayed Lượng khán giả: 4,700 Trọng tài: Ali Saeed Al-Naqbi (UAE) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
2026
[sửa | sửa mã nguồn]| 27 tháng 3 FIFA Series 2026 | Uzbekistan |
3–1 | Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+5 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Milliy Lượng khán giả: 28,840 Trọng tài: Abdullo Davlatov (Tajikistan) |
| 30 tháng 3 FIFA Series 2026 | Uzbekistan |
0–0 (5–4 p) |
Tashkent, Uzbekistan | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+5 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Milliy Lượng khán giả: 29,225 Trọng tài: Mederbek Taichiev (Kyrgyzstan) |
||
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 1 tháng 6 Giao hữu | Canada |
v | Edmonton, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-6 | Sân vận động: Sân vận động Commonwealth |
| 8 tháng 6 Giao hữu | Hà Lan |
v | New York, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 14:45 EDT (UTC-4) | Sân vận động: Sân vận động Icahn |
| 17 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Uzbekistan |
v | Mexico City, Mexico | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-6 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Azteca |
| 23 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Bồ Đào Nha |
v | Houston, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 UTC-5 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động NRG |
| 27 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | CHDC Congo |
v | Atlanta, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Mercedes-Benz |
2027
[sửa | sửa mã nguồn]| 8 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Uzbekistan |
v | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah |
| 13 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | CHDCND Triều Tiên |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Kingdom Arena |
| 18 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Uzbekistan |
v | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal |
Ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên thể hình |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách cập nhật
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây được triệu tập tham dự FIFA Series 2026 gặp Gabon và Venezuela lần lượt vào ngày 27 và 30 tháng 3 năm 2026.[13]
Thống kê số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 30 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Venezuela.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Utkir Yusupov | 4 tháng 1, 1991 | 39 | 0 | |
| 12 | TM | Abduvohid Nematov | 20 tháng 3, 2001 | 13 | 0 | |
| 16 | TM | Botirali Ergashev | 23 tháng 6, 1995 | 3 | 0 | |
| 2 | HV | Abdukodir Khusanov | 29 tháng 2, 2004 | 25 | 0 | |
| 3 | HV | Khojiakbar Alijonov | 19 tháng 4, 1997 | 51 | 3 | |
| 4 | HV | Farrukh Sayfiev | 17 tháng 1, 1991 | 64 | 1 | |
| 5 | HV | Rustam Ashurmatov | 7 tháng 7, 1996 | 47 | 1 | |
| 13 | HV | Sherzod Nasrullaev | 23 tháng 7, 1998 | 35 | 2 | |
| 15 | HV | Umar Eshmurodov | 30 tháng 11, 1992 | 39 | 0 | |
| 20 | HV | Bekhruz Karimov | 7 tháng 8, 2007 | 2 | 0 | |
| 23 | HV | Mukhammadrasul Abdumazhidov | 23 tháng 7, 2004 | 0 | 0 | |
| 24 | HV | Jakhongir Urozov | 18 tháng 1, 2004 | 2 | 1 | |
| 25 | HV | Mukhammadkodir Khamraliev | 6 tháng 7, 2001 | 6 | 0 | |
| 6 | TV | Akmal Mozgovoy | 2 tháng 4, 2000 | 23 | 1 | |
| 7 | TV | Otabek Shukurov | 22 tháng 6, 1996 | 86 | 9 | |
| 8 | TV | Jamshid Iskanderov | 16 tháng 10, 1993 | 42 | 4 | |
| 9 | TV | Odiljon Hamrobekov | 13 tháng 2, 1996 | 71 | 1 | |
| 10 | TV | Azizjon Ganiev | 22 tháng 2, 1998 | 22 | 0 | |
| 11 | TV | Oston Urunov | 19 tháng 12, 2000 | 42 | 10 | |
| 17 | TV | Dostonbek Khamdamov | 24 tháng 7, 1996 | 35 | 5 | |
| 18 | TV | Alisher Odilov | 15 tháng 7, 2001 | 3 | 1 | |
| 19 | TV | Ibrokhim Ibrokhimov | 12 tháng 1, 2001 | 0 | 0 | |
| 22 | TV | Umarali Rakhmonaliev | 18 tháng 8, 2003 | 1 | 0 | |
| 14 | TĐ | Eldor Shomurodov (Đội trưởng) | 29 tháng 6, 1995 | 90 | 44 | |
| 21 | TĐ | Igor Sergeev | 30 tháng 4, 1993 | 81 | 24 | |
| 26 | TĐ | Sherzod Temirov | 27 tháng 10, 1998 | 3 | 0 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Vladimir Nazarov | 8 tháng 6, 2002 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Husniddin Aliqulov | 4 tháng 4, 1999 | 34 | 3 | v. | |
| HV | Abdulla Abdullaev | 1 tháng 9, 1997 | 27 | 0 | v. | |
| HV | Alibek Davronov | 28 tháng 12, 2002 | 7 | 0 | v. | |
| HV | Dilshod Saitov | 2 tháng 2, 1999 | 7 | 0 | v. | |
| HV | Ibrokhimkhalil Yuldoshev | 14 tháng 2, 2001 | 20 | 1 | CAFA Nations Cup 2025 | |
| HV | Dilshod Komilov | 16 tháng 5, 1999 | 2 | 0 | CAFA Nations Cup 2025 | |
| HV | Avazbek Ulmasaliev | 27 tháng 3, 2000 | 0 | 0 | CAFA Nations Cup 2025 | |
| HV | Islom Tukhtakhujaev | 30 tháng 10, 1989 | 74 | 2 | v. | |
| TV | Khojimat Erkinov | 29 tháng 5, 2001 | 42 | 7 | v. | |
| TV | Azizbek Turgunboev | 1 tháng 10, 1994 | 41 | 6 | v. | |
| TV | Ruslanbek Jiyanov | 5 tháng 6, 2001 | 7 | 1 | v. | |
| TV | Sardorbek Bakhromov | 16 tháng 2, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Abdurauf Buriev | 20 tháng 7, 2002 | 7 | 0 | v. | |
| TV | Abbosbek Fayzullaev | 3 tháng 10, 2003 | 30 | 8 | v. | |
| TV | Nodir Abdurazzakov | 27 tháng 5, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Anvar Khojimirzaev | 21 tháng 10, 1994 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Diyor Kholmatov | 22 tháng 7, 2002 | 6 | 0 | CAFA Nations Cup 2025 | |
| TV | Jaloliddin Masharipov | 1 tháng 9, 1993 | 73 | 12 | v. | |
| TĐ | Khusayin Norchaev | 6 tháng 2, 2002 | 3 | 1 | v. | |
| TĐ | Rustam Turdimurodov | 4 tháng 4, 2004 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Bobur Abdikholikov | 23 tháng 4, 1997 | 16 | 1 | v. | |
Chú thích:
- SUS Cầu thủ rút lui
- INJ Rút lui do chấn thương
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
- WD Cầu thủ bỏ cuộc do chấn thương không rõ ràng
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là danh sách 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia Uzbekistan nhiều nhất.

- Tính đến 11 tháng 6 năm 2024
| # | Cầu thủ | Thời gian | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Server Djeparov | 2002–2017 | 128 | 25 |
| 2 | Timur Kapadze | 2002–2015 | 119 | 10 |
| 3 | Odil Ahmedov | 2007–2021 | 108 | 20 |
| 4 | Ignatiy Nesterov | 2002–2019 | 105 | 0 |
| 5 | Anzur Ismailov | 2007–2019 | 104 | 3 |
| 6 | Alexander Geynrikh | 2002–2017 | 98 | 32 |
| 7 | Azizbek Haydarov | 2007–2019 | 85 | 1 |
| 8 | Islom Tukhtakhodjaev | 2009–2021 | 73 | 2 |
| Igor Sergeev | 2013– | 73 | 19 | |
| 10 | Vitaliy Denisov | 2007–2018 | 72 | 1 |
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2024, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Uzbekistan là:
| # | Cầu thủ | Thời gian | Bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Eldor Shomurodov | 2015– | 40 | 72 |
| 2 | Maksim Shatskikh | 1999–2014 | 34 | 61 |
| 3 | Mirjalol Qosimov | 1992–2005 | 31 | 67 |
| Alexander Geynrikh | 2002–2017 | 31 | 97 | |
| 5 | Server Djeparov | 2002–2017 | 25 | 128 |
| 6 | Odil Ahmedov | 2007–2021 | 21 | 108 |
| 7 | Igor Shkvyrin | 1992–2000 | 20 | 31 |
| 8 | Igor Sergeev | 2013– | 19 | 73 |
| 9 | Jafar Irismetov | 1997–2007 | 15 | 36 |
| 10 | Ulugbek Bakayev | 2001–2014 | 14 | 52 |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]
- Tính đến 2 thang 9 năm 2025.[14]
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | % thắng | Liên đoàn | Trận thắng đậm | Trận thua đậm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | UEFA | — | 0–1 | ||
| 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | −4 | 0,00 | UEFA | — | 1–3 | ||
| 0 | 2 | 3 | 1 | 10 | −9 | 0,00 | AFC | — | 0–6 | ||
| 2 | 4 | 4 | 10 | 11 | −1 | 20,00 | UEFA | 5–1 | 1–3 | ||
| 4 | 5 | 2 | 15 | 8 | +7 | 36,36 | AFC | 4–0 | 0–1 | ||
| 3 | 0 | 0 | 15 | 0 | +15 | 100,00 | AFC | 6–0 | — | ||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | −2 | 0,00 | UEFA | — | 1–2 | ||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | CONMEBOL | 1–0 | — | ||
| 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | +1 | 50,00 | UEFA | 2–1 | — | ||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100,00 | CAF | 1–0 | — | ||
| 2 | 0 | 0 | 10 | 1 | +9 | 100,00 | AFC | 6–0 | — | ||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 100,00 | CAF | 2–0 | — | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | CONCACAF | — | 1–2 | ||
| 8 | 1 | 5 | 21 | 15 | +6 | 57,14 | AFC | 3–0 | 1–3 | ||
| 7 | 0 | 0 | 30 | 1 | +29 | 100,00 | AFC | 9–0 | — | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | CONCACAF | — | 1–2 | ||
| 0 | 2 | 0 | 3 | 3 | +0 | 0,00 | UEFA | — | — | ||
| 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 0,00 | UEFA | — | 0–1 | ||
| 6 | 3 | 0 | 15 | 3 | +12 | 66,67 | AFC | 4–1 | — | ||
| 5 | 1 | 0 | 14 | 3 | +11 | 83,33 | AFC | 4–0 | — | ||
| 1 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 50,00 | AFC | 3–0 | — | ||
| 1 | 5 | 11 | 7 | 21 | −14 | 5,88 | AFC | 1–0 | 0–4 | ||
| 5 | 3 | 3 | 10 | 8 | +2 | 45,45 | AFC | 2–0 | 0–2 | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | UEFA | — | 0–2 | ||
| 1 | 3 | 7 | 10 | 30 | −20 | 9,09 | AFC | 1–0 | 1–8 | ||
| 7 | 6 | 2 | 21 | 15 | +6 | 46,67 | AFC | 4–1 | 0–3 | ||
| 3 | 3 | 1 | 10 | 4 | +6 | 42,86 | UEFA | 4–0 | 0–1 | ||
| 3 | 1 | 2 | 12 | 9 | +3 | 50,00 | AFC | 3–0 | 1–2 | ||
| 11 | 0 | 0 | 39 | 7 | +32 | 100,00 | AFC | 6–0 | — | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | 100,00 | UEFA | 3–0 | — | ||
| 4 | 2 | 0 | 8 | 1 | +7 | 66,67 | AFC | 3–0 | — | ||
| 6 | 0 | 0 | 24 | 3 | +21 | 100,00 | AFC | 5–0 | — | ||
| 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | 100,00 | AFC | 4–0 | — | ||
| 0 | 1 | 0 | 3 | 3 | +0 | 0,00 | CONCACAF | — | — | ||
| 2 | 0 | 0 | 23 | 1 | +22 | 100,00 | AFC | 15–0 | — | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | 0,00 | UEFA | — | 0–1 | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | CAF | — | 0–2 | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100,00 | OFC | 3–1 | — | ||
| 0 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 0,00 | CAF | — | 2–3 | ||
| 9 | 2 | 1 | 22 | 7 | +15 | 75,00 | AFC | 4–0 | 2–4 | ||
| 3 | 1 | 4 | 13 | 10 | +3 | 37,50 | AFC | 5–0 | 2–4 | ||
| 5 | 0 | 1 | 10 | 2 | +8 | 83,33 | AFC | 3–0 | 0–2 | ||
| 2 | 0 | 0 | 6 | 1 | +5 | 100,00 | AFC | 5–1 | — | ||
| 10 | 3 | 4 | 30 | 17 | +13 | 58,82 | AFC | 5–1 | 0–3 | ||
| 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | +0 | 0,00 | UEFA | — | — | ||
| 4 | 1 | 7 | 15 | 27 | −12 | 33,33 | AFC | 4–1 | 0–5 | ||
| 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | CAF | — | — | ||
| 4 | 0 | 0 | 18 | 4 | +14 | 100,00 | AFC | 5–0 | — | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 4 | −3 | 0,00 | UEFA | — | 1–4 | ||
| 1 | 4 | 11 | 14 | 34 | −20 | 6,25 | AFC | 1–0 | 1–5 | ||
| 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | 100,00 | CAF | 3–0 | — | ||
| 2 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | 100,00 | AFC | 6–0 | — | ||
| 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | 0,00 | UEFA | — | 1–2 | ||
| 2 | 2 | 3 | 5 | 5 | +0 | 28,57 | AFC | 2–0 | 1–2 | ||
| 6 | 3 | 1 | 23 | 10 | +13 | 60,00 | AFC | 5–0 | 0–4 | ||
| 5 | 0 | 5 | 19 | 19 | +0 | 50,00 | AFC | 3–0 | 1–4 | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | UEFA | — | 0–2 | ||
| 12 | 1 | 1 | 34 | 8 | +26 | 85,71 | AFC | 4–0 | 0–1 | ||
| 1 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | 100,00 | CAF | 4–2 | — | ||
| 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | 0,00 | UEFA | — | 0–2 | ||
| 5 | 5 | 9 | 20 | 25 | −5 | 26,32 | AFC | 4–0 | 1–4 | ||
| 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | 0,00 | CONCACAF | — | 0–3 | ||
| 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | 0,00 | CONMEBOL | — | 0–3 | ||
| 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | +0 | 0,00 | CONMEBOL | — | — | ||
| 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | +7 | 100,00 | AFC | 3–0 | — | ||
| 6 | 0 | 0 | 16 | 2 | +14 | 100,00 | AFC | 5–0 | — | ||
| Total (66) | 348 | 169 | 71 | 108 | 605 | 384 | +221 | 48,56 | — | 15–0 | 1–8 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Millar, Colin (ngày 5 tháng 6 năm 2025). "Uzbekistan, Jordan qualify for World Cup for first time". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Uzbekistan - Remembering the Miracle of 1994". Futbolgrad. ngày 25 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Uzbekistan and Bahrain to play it again". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016.
- ↑ "Uzbekistan 2–3 South Korea". Goal.com. ngày 28 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.
- ↑ "www.espn.com/video/clip?id=20590948". espn.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "South Korea: North Koreans pull out of World Cup qualifying". AP News. ngày 4 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Latest update on Asian Qualifiers". Asian Football Confederation. ngày 16 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Latest decision on Asian Qualifiers". Asian Football Confederation. ngày 27 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2023.
- ↑ "Qatar 1-1 Uzbekistan (3-2 on pens): Hosts win penalty shootout to set up Asian Cup semi with Iran". BBC Sport. ngày 3 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Uzbekistan qualify for World Cup for first time after draw with UAE". Reuters. ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Milliy terma jamoaning tarkibi elon qilindi". Ufa.uz. Uzbekistan Football Association. ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "World Football Elo Ratings: Uzbekistan".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan Lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA