Server Djeparov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Server Djeparov
Server Djeparov playing for Esteghlal against Tractor Sazi 01.jpg
Djeparov trong màu áo Esteghlal năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Server Reshatovich Djeparov
Ngày sinh 3 tháng 10, 1982 (36 tuổi)
Nơi sinh Chirchiq, Uzbekistan, Liên Xô
Chiều cao 1,72 m
Vị trí Tiền vệ, Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Metallurg Bekabad
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1997–2000 Navbahor Namangan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2001 Navbahor Namangan 46 (7)
2001–2007 Pakhtakor Tashkent 96 (60)
2007–2010 Bunyodkor 46 (38)
2010FC Seoul (mượn) 14 (1)
2011 FC Seoul 15 (0)
2011–2013 Al-Shabab 25 (4)
2013–2014 Seongnam FC 55 (13)
2015 Ulsan Hyundai 22 (6)
2016–2017 Lokomotiv Tashkent 23 (7)
2017–2018 Esteghlal 27 (4)
2017Sepahan (mượn) 10 (1)
2018 FC Zhetysu 5 (1)
2019– Metallurg Bekabad 3 (1)
Đội tuyển quốc gia
2002–2017 Uzbekistan 128 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 17 tháng 4 năm 2019

Server Reshatovich Djeparov (tiếng Uzbek: Server Jeparov, Kirin: Сервер Жепаров; sinh ngày 3 tháng 10 năm 1982 ở Chirchiq), là một cầu thủ bóng đá Uzbekistan thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Metallurg BekabadGiải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan. Anh từng hai lần giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á vào các năm 2008 và 2011.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 6 năm 2004 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Palestine 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2006
2 8 tháng 9 năm 2004 Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, Qatar  Palestine 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2006
3 17 tháng 8 năm 2008 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Kuwait 1–2 3–2 Vòng loại World Cup 2006
4 22 tháng 2 năm 2006 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Bangladesh 2–0 5–0 Vòng loại Asian Cup 2007
5 11 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Quân đội Bangladesh, Dhaka, Bangladesh  Bangladesh 3–0 4–0 Vòng loại Asian Cup 2007
6 5 tháng7, 2007 Sân vận động Seoul World Cup, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–2 1–2 Giao hữu
7 22 tháng 3 năm 2008 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Jordan 3–1 4–1 Giao hữu
8 26 tháng 3 năm 2008 Sân vận động MHSK, Tashkent, Uzbekistan  Ả Rập Xê Út 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
9 2 tháng 6 năm 2008 Sân vận động quốc gia, Kallang, Singapore  Singapore 3–2 7–3 Vòng loại World Cup 2010
10 5–2
11 14 tháng 6 năm 2008 Sân vận động MHSK, Tashkent, Uzbekistan  Liban 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
12 28 tháng 12 năm 2008 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel  Israel 2–2 3–2 Giao hữu
13 14 tháng 11 năm 2009 Sân vận động JAR, Tashkent, Uzbekistan  Malaysia 1–0 3–1 Vòng loại Asian Cup 2011
14 7 tháng 1 năm 2011 Sân vận động quốc tế Khalifa, Doha, Qatar  Qatar 2–0 2–0 Asian Cup 2011
15 12 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar  Kuwait 2–1 2–1 Asian Cup 2011
16 23 tháng 7 năm 2011 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Kyrgyzstan 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2014
17 7 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Nhật Bản 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
18 12 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai, UAE  UAE 1–1 2–2 Giao hữu
19 26 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Bunyodkor, Tashkent, Uzbekistan  Liban 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
20. 6 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Thiên Hà, Quảng Châu, Trung Quốc  Trung Quốc 2–1 2–1 Giao hữu
21. 6 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Nhà vua Abdullah, Amman, Jordan  Jordan 1–1 1–1 Vòng loại World Cup 2014
22. 7 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  New Zealand 3–0 3–1 Giao hữu
23. 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động câu lạc bộ Dubai, Dubai, UAE  UAE 3–0 4–0 Giao hữu
24. 17 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar  Yemen 2–0 3–1 Vòng loại World Cup 2018
25. 14 tháng 2 năm 2016 Sân vận động Al-Rashid, Dubai, UAE  Liban 2–0 2–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]