Server Djeparov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Server Djeparov
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Server Resatovich Djeparov
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Ulsan Hyundai
Số áo 10
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2001 Navbahor Namangan 46 (7)
2001–2007 Pakhtakor Tashkent 96 (34)
2007–2010 Bunyodkor 46 (38)
2010 FC Seoul (mượn) 14 (1)
2011 FC Seoul 15 (0)
2011–2013 Al-Shabab 25 (4)
2013–2014 Seongnam FC 55 (13)
2015 Ulsan Hyundai 22 (6)
2016– Lokomotiv Tashkent 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2002– Uzbekistan 117 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 25 tháng 8 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 29 tháng 3 năm 2016

Server Djeparov (Uzbek: Server Jeparov, Uzbek Cyrillic: Сервер Жепаров, Nga: Сервер Джепаров; sinh mồng 3 tháng 10 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uzbekistan. Anh ấy lầ một tiền vệ gốc Caucase hiện đang chơi cho câu lạc bộ Hàn Quốc FC Seoul của giải K-League.

Anh ấy là một cầu thủ tài năng & đầy triển vọng của Uzbekistan. Anh đã từng đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á năm 2008.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 6, 2004 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Palestine 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2006
2 8 tháng 9, 2004 Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, Qatar  Palestine 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2006
3 17 tháng 8, 2008 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Kuwait 1–2 3–2 Vòng loại World Cup 2006
4 22 tháng 2, 2006 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Bangladesh 2–0 5–0 Vòng loại Asian Cup 2007
5 11 tháng 10, 2006 Sân vận động Quân đội Bangladesh, Dhaka, Bangladesh  Bangladesh 3–0 4–0 Vòng loại Asian Cup 2007
6 5 tháng7, 2007 Sân vận động Seoul World Cup, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–2 1–2 Giao hữu
7 22 tháng 3, 2008 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Jordan 3–1 4–1 Giao hữu
8 26 tháng 3, 2008 Sân vận động MHSK, Tashkent, Uzbekistan  Ả Rập Saudi 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
9 2 tháng 6, 2008 Sân vận động quốc gia, Kallang, Singapore  Singapore 3–2 7–3 Vòng loại World Cup 2010
10 5–2
11 14 tháng 6, 2008 Sân vận động MHSK, Tashkent, Uzbekistan  Liban 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
12 28 tháng 12, 2008 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel  Israel 2–2 3–2 Giao hữu
13 14 tháng 11, 2009 Sân vận động JAR, Tashkent, Uzbekistan  Malaysia 1–0 3–1 Vòng loại Asian Cup 2011
14 7 tháng 1, 2011 Sân vận động quốc tế Khalifa, Doha, Qatar  Qatar 2–0 2–0 Asian Cup 2011
15 12 tháng 1, 2011 Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar  Kuwait 2–1 2–1 Asian Cup 2011
16 23 tháng 7, 2011 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Kyrgyzstan 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2014
17 7 tháng 8, 2011 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  Nhật Bản 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
18 12 tháng 10, 2012 Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai, UAE  UAE 1–1 2–2 Giao hữu
19 26 tháng 3, 2013 Sân vận động Bunyodkor, Tashkent, Uzbekistan  Liban 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
20. 6 tháng 6, 2013 Sân vận động Thiên Hà, Quảng Châu, Trung Quốc  Trung Quốc 2–1 2–1 Giao hữu
21. 6 tháng 9, 2013 Sân vận động Nhà vua Abdullah, Amman, Jordan  Jordan 1–1 1–1 Vòng loại World Cup 2014
22. 7 tháng 9, 2014 Sân vận động Pakhtakor Markaziy, Tashkent, Uzbekistan  New Zealand 3–0 3–1 Giao hữu
23. 14 tháng 10, 2014 Sân vận động câu lạc bộ Dubai, Dubai, UAE  UAE 3–0 4–0 Giao hữu
24. 17 tháng 11, 2015 Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar  Yemen 2–0 3–1 Vòng loại World Cup 2018
25. 14 tháng 2, 2016 Sân vận động Al-Rashid, Dubai, UAE  Liban 2–0 2–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]