Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Uzbekistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Uzbekistan[1]
Узбекская Советская Социалистическая Республика
Ўзбекистон Совет Социалистик Республикаси
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

 

 

1924–1991
 

Quốc kỳ (1952-1991) Quốc huy (1981-1992)
Khẩu hiệu
Бутун дунё пролетарлари, бирлашингиз! (tiếng Uzbek)
Butun dunyo proletarlari, birlashingiz! (Chuyển tự)
"Vô sản toàn thế giới, đoàn kết lại!"
Quốc ca
Ўзбекистон Совет Социалист Республикасининг давлат мадҳияси
Oʻzbekiston Sovet Sotsialist Respublikasining davlat madhiyasi;
"Quốc ca của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Uzbek"

Lãnh thổ Uzbekistan trong Liên Xô.
Thủ đô Samarkand (1924–1930)
Tashkent (1930–1991)
Ngôn ngữ Ngôn ngữ chính thức:
tiếng Uzbek · tiếng Nga
Ngôn ngữ thiểu số:
tiếng Tajik · tiếng Karakalpak · tiếng Kazakh · tiếng Tatar · tiếng Koryo-mar · tiếng Bukhori · tiếng Dungan · tiếng Ả Rập Trung Á · tiếng Parya
Tên dân tộc Người Uzbek
Người Liên Xô
Chính quyền Đơn nhất Marx-Lenin đơn đảng Hệ thống chính phủ Xô viết Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Tổng bí thư đầu tiên
 •  1925–1927 (đầu tiên) Vladimir Ivanovich Ivanov
 •  1989–1991 (cuối cùng) Islam Karimov
Thủ tướng chính phủ
 •  1924–1937 (đầu tiên) Fayzulla Khodzhayev
 •  1990–1990 (cuối cùng) Shukrullo Mirsaidov
Lập pháp Xô viết Tối cao
Lịch sử
 •  Thành lập bởi Cộng hòa tự trị Turkestan Xô viết 27 tháng 10 năm 1924
 •  Tuyên bố nước cộng hòa 5 tháng 12 1924
 •  Gia nhập Karakalpakstan Xô viết 5 tháng 12 năm 1936
 •  Chủ quyền của tiểu bang được tuyên bố 20 tháng 5 năm 1990
 •  Đổi tên thành Cộng hòa Uzbekistan/Độc lập 31 tháng 8 năm 1991
 •  Độc lập được công nhận 25 tháng 12 1991
Diện tích
 •  1989 447.400 km² (172.742 sq mi)
Dân số
 •  1989 (ước tính) 19.906.000 
      Mật độ 44,5 /km²  (115,2 /sq mi)
Tiền tệ Rúp Xô viết (руб) (SUR)
Mã điện thoại +7 36/37/436
Hiện nay là một phần của  Uzbekistan
 Tajikistan
Thứ tư của Lenin Thứ tư của Lenin

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết Uzbekistan (tiếng Uzbek: Ўзбекистон Совет Социалистик Республикаси O`zbekiston Sovet Sotsialistik Respublikasi; tiếng Nga: Узбекская Советская Социалистическая Республика Uzbekskaya Sovetskaya Sotsialisticheskaya Respublika), hay còn gọi tắt là Uzbekistan SSR, là một trong những nước Cộng hòa tạo nên Liên bang Xô viết sau này. Năm 1991, Uzbekistan SSR tuyên bố độc lập và đổi tên thành "Uzbekistan Cộng hòa."

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Uzbekistan SSR bao gồm Tajik ASSR trước 1929, khi mà địa vị của Tajik ASSR được nâng lên trạng thái cân bằng. Năm 1930, thủ đô của Uzbekistan SSR được tái lập lại từ Samarkand thành Tashkent. Năm 1936, lãnh thổ của Uzbekistan SSR được mở rộng vì có thêm Qaraqalpaq ASSR từ Kazakh SSR trong giai đoạn cuối cùng của Giới hạn Quốc gia trong Liên bang Xô viết. Sau này một phần nhỏ lãnh thổ đã được đổi qua lại vài lần giữa Kazakh SSR và Uzbekistan SSR sau Thế chiến II.

Năm 1928, việc tập thể hóa các vùng đất về một chính thể đã được triển khai, vào cuối những năm 1930.

Những năm 1937-38, trong cuộc "Đại thanh trừng", một số người bị cho là theo chủ nghĩa dân tộc đã bị hành quyết, bao gồm Faizullah Khojaev, thủ tướng đầu tiên.

Trong thời kỳ Thế chiến II, rất nhiều các nước công nghiệp đã chuyển tới Uzbekistan SSR từ các vùng nguy hiểm ở phía tây của СССР để bảo đảm an toàn.

Trong thời kỳ Xô viết, Islam trở thành một điểm nóng của chống tôn giáo trong chính quyền Cộng sản. Chính phủ đóng cửa phần lớn các miếu thờ, và các trường học tôn giáo trở thành bảo tàng chống tôn giáo.

Đảng Cộng sản là Đảng hợp pháp duy nhất tại Uzbekistan SSR trước 1990. Chủ tịch cầm quyền lâu nhất tại Uzbekistan SSRSharof Rashidov, đứng đầu Đảng Cộng sản Uzbekistan từ năm 1959 đến 1983. Islom Karimov, đứng đầu Đảng Cộng sản Uzbekistan từ năm 1989 và sau này nắm quyền Đảng mới, Đảng Dân chủ Nhân dân (PDP), trở thành tổng thống Uzbekistan SSR năm 1990.

Vào ngày 1 tháng 9 năm 1991, Uzbekistan SSR đổi tên thành Uzbekistan Cộng hoà, trước đây là một phần của Liên Xô trước 26 tháng 12 năm 1991. Với việc tan rã hoàn toàn của СССР, Uzbekistan SSR trở thành Quốc gia độc lập Uzbekistan. Karimov làm tổng thống từ đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Historical names:
    • 1924–1936: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Uzbek (tiếng Nga: Узбекская Социалистическая Советская Республика; Uzbekskaya Sotsialisticheskaya Sovetskaya Respublika, tiếng Uzbek: Узбекская Социалистическая Советская Республика; O'zbekiston Sotsalistik Sovet Respublikasi)
    • 1936–1991: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Uzbekistan (tiếng Nga: Узбекская Советская Социалистическая Республика; Uzbekskaya Sovetskaya Sotsialisticheskaya Respublika, tiếng Uzbek: Узбекская Советская Социалистическая Республика; O'zbekiston Sovet Sotsalistik Respublikasi)
    • 1991: Cộng hòa Uzbekistan (tiếng Nga: Республика Узбекистан; Respublika Uzbekistan, tiếng Uzbek: Ўзбекистон Республикаси; O'zbekiston Respublikasi)