Qaraqalpaqstan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 43°10′B 58°45′Đ / 43,167°B 58,75°Đ / 43.167; 58.750

Cộng hòa Qaraqalpaqstan
Qaraqalpaqstan Respublikası
Қарақалпақстан Республикасы
Qoraqalpog‘iston Respublikasi
Қоракалпоғистон Республикаси
Flag of Karakalpakstan.svg Coat of arms of Karakalpakstan.svg
Quốc kỳ Quốc huy
Vị trí của Qaraqalpaqstan
Bản đồ chính trị Qaraqalpaqstan
Vị trí của Qaraqalpaqstan
Vị trí của Qaraqalpaqstan (tía) trong các quốc gia xung quanh
Hành chính
Chính phủ Cộng hòa tự trịFlag of Uzbekistan.svg của Uzbekistan
Tổng thống nước cộng hòa Musa Erniyazov
Ngôn ngữ chính thức Qaraqalpaq, Uzbek
Thủ đô Nukus
Địa lý
Diện tích 160,000 km²
61,800 mi²
Dân cư
Tên dân tộc Qaraqalpaq
Dân số ước lượng (2007) 1,571,800 người
Mật độ 19.4 người/mi²
Đơn vị tiền tệ Som (UZS)
Karakalpakstan map.png

Qaraqalpaqstan (tiếng Qaraqalpaq: Qaraqalpaqstan Respublikası hay Қарақалпақстан Республикасы; tiếng Uzbek: Qoraqalpog‘iston Respublikasi hay Қоракалпоғистон Республикаси) là một nước cộng hòa tự trị thuộc Uzbekistan. Nó chiếm toàn bộ vào cuối phía tây của Uzbekistan. Thủ phủ là Nukus (Qaraqalpaq: No'kis hoặc Нөкис). Cộng hòa Qaraqalpaqstan có diện tích 160.000 km². Lãnh thổ của nó bao gồm vùng đất cổ Khwarezm, mặc dù trong văn học cổ điển Ba Tư, khu vực này được biết đến như là "Kat کات".

Dân số của Qaraqalpaqstan được ước tính là 1.200.000 người, trong đó 500.000 người thuộc các nhóm dân tộc Qaraqalpaq, 400.000 người Uzbek và 300.000 người Kazakhstan. Người Qaraqalpaq được trước đây là những người du canh du cư, chăn nuôi và ngư dân, và được đề cập đến lần đầu tiên vào thế kỷ 16. Tên của họ có nghĩa là "Mũ Đen", nhưng văn hóa Qaraqalpaq bị mất qua thời kỳ Xô Viết vì ý nghĩa ban đầu của những chiếc mũ đen hiện nay chưa biết. Tiếng Qaraqalpaq được coi là gần gũi hơn với tiếng Kazakhstan hơn là tiếng Uzbekistan. Thực tế có những cáo buộc rằng các cách chia tách nhóm dân tộc là một cách thức của chính phủ Liên Xô để phân chia rẽ dân Kazakhstan. Ngôn ngữ được viết bằng chữ cái Kirin sửa đổi trong thời Xô Viết và bằng chữ cái Latinh từ năm 1996.

Ngoài thủ đô Nukus ra, các thành phố lớn bao gồm Xojeli (Tiếng Uzbek: Xo'jayli; Nga: Ходжейли), Shimbai (Шымбай), Konirat (Қоңырат) và Moynaq (Tiếng Uzbek: Mo'ynoq; Nga: Муйнак), một cảng biển cũ Aral với cự ly 85 km (53 dặm) nội địa.

Phân chia hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Qaraqalpaqstan được chia thành 14 huyện.

Tên huyện Huyện lỵ
1 Amudarya (huyện) Man'g'it
2 Beruniy (huyện) Beruniy
3 Shimbay (huyện) Shimbay
4 Ellikqala (huyện) Bostan
5 Kegeyli (huyện) Kegeyli
6 Moynaq (huyện) Moynaq
7 No'kis (huyện) Aqman'g'it
8 Qonliko‘l (huyện) Qanliko‘l
9 Qon'irat (huyện) Qon'irat
10 Qarao'zek (huyện) Qarao'zek
11 Shomanay (huyện) Shomanay
12 Taxtako‘pir (huyện) Taxtako‘pir
13 To'rtko‘l (huyện) To‘rtko‘l
14 Xojeli (huyện) Xojeli


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]