Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
New Zealand

Huy hiệu

Tên khác All Whites
Toàn trắng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá New Zealand
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Ricki Herbert
Thi đấu nhiều nhất Ivan Vicelich (66)
Ghi bàn nhiều nhất Vaughan Coveny (28)
Sân nhà Sân vận động Westpac, Auckland
Mã FIFA NZL
Xếp hạng FIFA 121 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 47 (8.2002)
Thấp nhất 161 (4.2016)
Hạng Elo 81 Giảm 1 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 39 (6.1983)
Elo thấp nhất 95 (9.1997; 2.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 New Zealand 3–1 Úc 
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6 năm 1922)
Trận thắng đậm nhất
 New Zealand 13–0 Fiji 
(Auckland, New Zealand; 16 tháng 8 năm 1981)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 0–10 Úc 
(Wellington, New Zealand; 11 tháng 7 năm 1936)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 19822010
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1999; 2003, 20092017
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1973, 1998, 2002, 2008, 2016

Đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand (tiếng Anh: New Zealand national football team), còn có biệt danh là "All Whites", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá New Zealand và đại diện cho New Zealand trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển New Zealand là trận gặp đội tuyển Úc vào năm 1922.

Đội là đội tuyển mạnh nhất Châu Đại Dương ở thời điểm hiện tại. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 5 chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1973; 1998; 2002; 20082016.

Đội đã từng 2 lần tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 19822010, cũng như 4 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục vào các năm 1999, 2003, 20092017, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1973; 1998; 2002; 2008; 2016
Á quân: 2000
Hạng ba: 1996; 2004; 2012

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970 Không vượt qua vòng loại
1974
1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 2 12
1986 Không vượt qua vòng loại
1990
1994
1998
2002
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 3 0 2 2
2014 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 2/19 6 0 3 3 4 14

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
México 1999 Vòng 1 3 0 0 3 1 6
2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Vòng 1 3 0 0 3 1 11
2005 Không giành quyền tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vòng 1 3 0 1 2 0 7
2013 Không giành quyền tham dự
Nga 2017 Vòng 1 3 0 0 3 1 8
Tổng cộng 4/10 12 0 1 11 3 32

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Vô địch 1st 5 4 1 0 13 4
New Caledonia 1980 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 7 8
1996 Hạng 3 3rd 2 0 1 1 0 3
Úc 1998 Vô địch 1st 4 4 0 0 11 1
Polynésie thuộc Pháp 2000 Á quân 2nd 4 3 0 1 7 3
New Zealand 2002 Vô địch 1st 5 5 0 0 23 2
Úc 2004 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 17 5
2008 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
Quần đảo Solomon 2012 Hạng 3 3rd 5 3 1 1 8 7
Papua New Guinea 2016 Vô địch 1st 5 4 1 0 10 1
Tổng cộng 5 lần
vô địch
10/10 44 33 3 8 110 39

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp Cộng hòa IrelandLitva vào các ngày 15 và 18 tháng 11 năm 2019.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Litva.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Stefan Marinovic 7 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 25 0 New Zealand Wellington Phoenix
1TM Michael Woud 16 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 2 0 Hà Lan Willem II

2HV Michael Boxall 18 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 33 0 Hoa Kỳ Minnesota United
2HV Liberato Cacace 27 tháng 9, 2000 (19 tuổi) 3 0 New Zealand Wellington Phoenix
2HV James McGarry 9 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Willem II
2HV Nando Pijnaker 25 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển Torslanda IK
2HV Winston Reid 3 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 25 1 Anh West Ham United
2HV Storm Roux 13 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 10 0 Úc Melbourne Victory
2HV Tommy Smith 31 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 38 2 Hoa Kỳ Colorado Rapids
2HV Bill Tuiloma 27 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 26 0 Hoa Kỳ Portland Timbers

3TV Joe Bell 27 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Virginia Cavaliers
3TV Michael McGlinchey 7 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 55 5 Úc Central Coast Mariners
2HV Tim Payne 10 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 19 2 New Zealand Wellington Phoenix
3TV Matthew Ridenton 11 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 6 0 Úc Newcastle Jets
3TV Marco Rojas 5 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 42 5 Đan Mạch SønderjyskE
3TV Alex Rufer 12 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 7 0 New Zealand Wellington Phoenix
3TV Sarpreet Singh 20 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 6 1 Đức Bayern Munich II
3TV Ryan Thomas 20 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 19 3 Hà Lan PSV Eindhoven

4 Elliot Collier 22 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Chicago Fire
4 Andre de Jong 2 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 4 1 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
4 Elijah Just 1 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 2 0 Đan Mạch FC Helsingør
4 Max Mata 10 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 1 0 Estonia Nõmme Kalju
4 Callum McCowatt 30 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 1 New Zealand Wellington Phoenix
4 Chris Wood 7 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 57 24 Anh Burnley

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Max Crocombe 12 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 2 0 Úc Brisbane Roar 2018 Intercontinental Cup
TM Nik Tzanev 23 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 1 0 Anh AFC Wimbledon 2018 Intercontinental Cup

HV Deklan Wynne 20 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 15 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids 2018 Intercontinental Cup
HV Sam Brotherton 2 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ North Carolina FC 2018 Intercontinental Cup
HV Dane Ingham 8 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 7 0 Úc Perth Glory 2018 Intercontinental Cup
HV Nikko Boxall 24 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 3 0 Đan Mạch Viborg 2018 Intercontinental Cup
HV Louis Fenton 3 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 7 0 New Zealand Wellington Phoenix 2018 Intercontinental Cup
HV Justin Gulley 15 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 3 0 New Zealand Team Wellington 2018 Intercontinental Cup

TV Tim Payne 10 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 18 2 New Zealand Wellington Phoenix 2018 Intercontinental Cup
TV Clayton Lewis 12 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 14 0 New Zealand Auckland City 2018 Intercontinental Cup
TV Cameron Howieson 22 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 13 0 New Zealand Auckland City 2018 Intercontinental Cup
TV Moses Dyer 21 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 11 1 Na Uy Florø 2018 Intercontinental Cup

Myer Bevan 23 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 6 2 New Zealand Auckland City 2018 Intercontinental Cup

Cruz Roja.svg: Chấn thương.
RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 11 năm 2019

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Ivan Vicelich 1995–2013 88 6
2 Simon Elliott 1995–2011 69 6
3 Vaughan Coveny 1992–2006 64 28
4 Ricki Herbert 1980–1989 61 7
5 Chris Jackson 1992–2003 60 10
6 Brian Turner 1967–1982 59 21
7 Duncan Cole 1978–1988 58 4
Steve Sumner 1976–1988 58 22
Shane Smeltz 2003–2017 58 24
10 Chris Zoricich 1988–2003 57 1

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

# Cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Vaughan Coveny 1992–2006 28 64
2 Shane Smeltz 2003–2017 24 58
3 Chris Wood 2009– 24 57
4 Steve Sumner 1976–1988 22 58
5 Brian Turner 1967–1982 21 59
6 Jock Newall 1951–1952 17 10
7 Keith Nelson 1977–1983 16 20
Chris Killen 2000–2013 16 48
9 Grant Turner 1980–1988 15 42
10 Darren McClennan 1986–1997 12 43
Michael McGarry 1986–1997 12 54

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ http://www.nzfootball.co.nz/all-whites-named-for-oman/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch châu Đại Dương
1973
Kế nhiệm:
 Úc
Tiền nhiệm:
 Úc
Vô địch châu Đại Dương
1998
Kế nhiệm:
 Úc
Tiền nhiệm:
 Úc
Vô địch châu Đại Dương
2002
Kế nhiệm:
 Úc
Tiền nhiệm:
 Úc
Vô địch châu Đại Dương
2008
Kế nhiệm:
 Tahiti