NAC Breda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NAC Breda

NAC Breda (phát âm tiếng Hà Lan: [nɑk breːˈdaː]), thường được gọi đơn giản NAC, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Hà Lan, có trụ sở tại Breda, Hà Lan. NAC Breda chơi ở sân vận động Rat Verlegh, được đặt theo tên của cầu thủ quan trọng nhất của họ, Antoon 'Rat' Verlegh. Họ chơi trong Eerste Divisie. Trong lịch sử của họ, NAC đã giành được một danh hiệu quốc gia vào năm 1921 và giành được một Cup vào năm 1973.

NAC thành lập vào ngày 19 tháng 9 năm 1912, khi hai câu lạc bộ ADVENDO và NOAD hợp nhất thành một câu lạc bộ. NOAD là một từ viết tắt Hà Lan cho N ooit O pgeven, A ltijd D oorzetten (bản dịch tiếng Anh: Không bao giờ bỏ cuộc, luôn luôn kiên trì), trong khi ADVENDO là một từ viết tắt Hà Lan cho A angenaam D oor V ermaak E n N uttig D oor O ntspanning (tiếng Anh: Dễ chịu cho giải trí và hữu ích cho việc thư giãn), chữ C là viết tắt của Combinatie (kết hợp). Tên đầy đủ của NAC Breda mở rộng đến N ooit opgeven altijd doorzetten, Avermaak cửa angenaam en ontspanning cửa nuttig, C ombinatie Breda [noːit ɔpxeːvə (n) ɑltɛit doːrɣaːn aːŋɣəˌnaːm Dor vərmaːk ɛn nɵtəx Dor ɔntspɑnɪŋ kɔmbinaː (t) si Breda]. Đầu năm 2003, NAC đã thêm vào, như một biểu tượng của lòng biết ơn, Breda cho tên câu lạc bộ của họ, sau khi Thành phố Breda mua Rat Verleghstadi của NAC để giúp câu lạc bộ đối phó với các vấn đề tài chính. Vào năm 2012, Stefaan Eskes đã thành công với Ed Busselaar và vào tháng 8 năm 2012, NAC Breda đã phục hồi logo đầu tiên của họ như là logo của câu lạc bộ mới cho mùa giải 2012-13.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

NAC Breda được thành lập vào ngày 20 tháng 9 năm 1912 khi hai câu lạc bộ ADVENDO (Aangenaam Door Vermaak En Nuttig Door Ontspanning (tiếng Anh: Pleasant để giải trí và hữu ích để thư giãn của nó)) và NOAD (N ooit O pgeven, Một ltijd D oorzetten (tiếng Anh: không bao giờ bỏ cuộc, luôn kiên trì)) sáp nhập vào một câu lạc bộ. Trong cuộc họp của câu lạc bộ mới, bầu không khí trở nên căng thẳng, vì NOAD muốn đặt tên cho câu lạc bộ mới là NOAD (KHÔNG quảng cáo và quảng cáo AD). Tên này không được chấp nhận bởi ADVENDO và cuối cùng Frans Konert đề nghị gọi câu lạc bộ NAC (N OAD A DVENDO C ombinatie), được chấp nhận bởi những người tham dự cuộc họp.[2] Lúc đầu, NVB từ chối không cho NAC chơi bóng đá hiệp hội, nhưng vào ngày 28 tháng 10 năm 1912 cho phép NAC chơi ở Sư đoàn 2 miền Nam.

Kình địch[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc cạnh tranh lâu dài và sâu sắc nhất của NAC Breda là với người hàng xóm gần nhất của họ, Willem II từ Tilburg. Sự cạnh tranh này bắt nguồn từ những năm 1920. Trận đấu giữa hai người được gọi là trận derby của Brabant. Hai thành phố Breda và Tilburg chỉ cách nhau 20 km, dẫn đến cảm giác căng thẳng về sự cạnh tranh giữa các thị trấn, được nâng cao bởi cảm giác rằng đó là thành phố chống lại thành phố với niềm tự hào địa phương bị đe dọa.

Cuộc cạnh tranh sâu rộng khác của NAC Breda là với câu lạc bộ Feyenoord có trụ sở tại Rotterdam. Sự ganh đua bắt nguồn từ một số sự cố giữa người hâm mộ của cả hai câu lạc bộ vào những năm bảy mươi của thế kỷ 20. Mặc dù người hâm mộ Feyenoord không có cùng cảm xúc với người hâm mộ NAC, nhưng các trận đấu với Feyenoord được coi là trận đấu quan trọng nhất và bạo lực nhất trong một mùa.

Tổ chức NAC Breda[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám sát của NAC Breda[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám sát của NAC Breda gồm 7 người.[3]

TÊN VAI TRÒ
liên_kết=|viền Joost Gielen Chủ tịch
liên_kết=|viền Joost van Mierlo Phó người hâm mộ & Pháp lý
liên_kết=|viền Hubert Baardemans Phó phòng kỹ thuật
liên_kết=|viền Bánh koekkoek Phó phòng truyền thông
liên_kết=|viền Bernard Kin Phó cổ đông
liên_kết=|viền Berry de Kort Phó phòng tài chính
liên_kết=|viền John Peek Phó phòng thương mại

Quản lý của NAC Breda[sửa | sửa mã nguồn]

Quản lý của NAC Breda bao gồm những người sau đây.[3]

TÊN VAI TRÒ
liên_kết=|viền Mitchell van der Gaag Giám đốc
liên_kết=|viền Hans Smulder Giám đốc bóng đá

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ ngày 22 tháng 2 năm 2019
No. Position Player
1 Netherlands GK Benjamin van Leer (on loan from Ajax)
2 Netherlands DF Fabian Sporkslede
3 Belgium MF Lucas Schoofs (on loan from Gent)
4 Netherlands DF Menno Koch (captain)
6 Netherlands MF Arno Verschueren
7 Netherlands FW Giovanni Korte
8 Netherlands MF Mounir El Allouchi
9 Netherlands FW Mitchell te Vrede
10 Spain MF Paolo Fernandes (on loan from Manchester City)
11 Netherlands FW Robert Mühren (on loan from Zulte Waregem)
12 Sweden MF Ramon Pascal Lundqvist
14 United States DF Erik Palmer-Brown (on loan from Manchester City)
16 Netherlands GK Theo Zwarthoed
17 Netherlands FW Mikhail Rosheuvel
18 Netherlands MF Grad Damen
No. Position Player
19 England MF Sullay Kaikai
20 Netherlands MF Marwin Reuvers
21 England DF Greg Leigh
22 Netherlands DF Khalid Karami (on loan from Vitesse)
23 Australia DF Alex Gersbach
24 Netherlands DF Daan Klomp
25 France DF Dorian Dervite (on loan from Charleroi)
26 Poland GK Karol Niemczycki
27 Morocco MF Anouar Kali
28 Netherlands MF Gianluca Nijholt
29 Netherlands FW Sydney van Hooijdonk
32 Netherlands DF Jethro Mashart
33 Curaçao FW Gervane Kastaneer
40 Serbia MF Luka Ilić (on loan from Manchester City)
46 Netherlands DF Pele van Anholt

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

No. Position Player
Netherlands DF Bart Meijers (on loan to Helmond Sport until 30 June 2019)
Curaçao DF Jurich Carolina (on loan to FC Den Bosch until 30 June 2019)
Netherlands MF Bodi Brusselers (on loan to Helmond Sport until 30 June 2019)
No. Position Player
Netherlands MF Jordan van der Gaag (on loan to Helmond Sport until 30 June 2019)
Netherlands FW Diego Snepvangers (on loan to Helmond Sport until 30 June 2019)
Haiti FW Richelor Sprangers (on loan to Helmond Sport until 30 June 2019)

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

No. Position Player
34 Netherlands DF Victor Stenzler
35 Netherlands DF Jules Molenschot
36 Netherlands FW Skender Loshi
37 23x23px MF Joe Williams
No. Position Player
38 Netherlands DF Mike van Beijnen
39 Netherlands MF Julian Broeren
42 Netherlands MF Nazario de Fretes

Số đã nghỉ hưu[sửa | sửa mã nguồn]

13 - liên_kết=|viền Ferry van Vliet, Tiền vệ (2001 bóng02) - Danh dự hậu hĩnh.

Xếp hạng hiện tại của UEFA[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 26 tháng 4 năm 2013 [4]
Cấp Quốc gia Đội Điểm
147 liên_kết=|viền FC Amkar Perm 10.766
148 liên_kết=|viền NAC Breda 10,445
149 liên_kết=|viền AC Omonia 10.366

Quản lý cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội tuyển bóng đá Hà Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dutch article official NAC website”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ John de Leeuw & Rob Lemmens, ‘80 Jaar NAC’ (1992)
  3. ^ a ă “NAC Breda's organisation”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2007. 
  4. ^ UEFA Club Coefficients – UEFA.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]