AFC Wimbledon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AFC Wimbledon
Tên đầy đủ AFC Wimbledon
Sân vận động The Cherry Red Records Stadium,
Kingston upon Thames, London
Sức chứa
sân vận động
4,850 (2,265 seated)[1]
Chủ tịch Erik Samuelson
Huấn luyện viên Neal Ardley
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

AFC Wimbledon là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở Kingston upon Thames, London. Câu lạc bộ hiện đang chơi ở giải League Two trong hệ thống Football League, là giải bóng cấp độ thứ tư của hệ thống giải Anh. Đội bóng hiện đang chơi ở sân The Cherry Red Records Stadium, sân này đang được chia sẻ với Kíngtonian F.C..

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 2002 là sự thay thế của Wimbledon F.C., hiện là Milton Keynes Dons. Milton Keynes Dons được thành lập vào năm 2004. Câu lạc bộ AFC Wimbledon được thành lập bởi nhiều người. Khi câu lạc bộ ra đời, câu lạc bộ thuộc liên đoàn bóng đá London và Surrey, và câu lạc bộ chơi ở Premier Division, thuộc Combined Counties Football League, và lúc đó câu lạc bộ đang chơi ở giải cấp độ thứ chín. Trong lịch sử câu lạc bộ, câu lạc bộ chơi khá thành công với năm lần thăng hạng trong chín mùa giải, và từ giải cấp độ thứ chín lên giải Football League Two, giải cấp độ thứ tư. Trước đó, chỉ có mỗi câu lạc bộ Rushden & Diamonds F.C. mới làm được điều đó.

Câu lạc bộ có chuỗi thành tích bất bại dài nhất trong số các đội bóng yếu là 78 trận từ tháng 2 năm 2003 đến tháng 12 năm 2004. Câu lạc bộ cũng là đội bóng thành lập ở thế kỉ 21 đầu tiên làm được điều đó.

Trong khoảng thời gian từ 2002-2011, đội là đội bóng bán chuyên nghiệp.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 5 tháng 8 năm 2015.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Anh TM James Shea
2 Anh HV Barry Fuller (Đội trưởng)
3 Anh HV Callum Kennedy
4 Anh TV Dannie Bulman
5 Anh HV Will Nightingale
6 Anh HV Paul Robinson
7 Anh TV George Francomb
8 Anh TV Jake Reeves
9 Anh Tom Elliott
10 Anh Adebayo Akinfenwa
11 Anh TV Sean Rigg
12 Wales HV Jonathan Meades
14 Anh Ade Azeez
15 Anh George Oakley
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Anh TV Tom Beere
17 Anh TV Andy Barcham
19 Anh TV David Fitzpatrick
20 Cộng hòa Ireland HV Ryan Sweeney
21 Anh HV George Pilbeam
22 Anh HV Karleigh Osborne (mượn từ Bristol City)
23 Anh HV Ben Harrison
24 Anh TM Joe McDonnell
25 Anh TV Dan Gallagher
26 Albania Egli Kaja
27 Anh HV Callum Wilson
28 Anh TV Christian Toonga
31 Anh TM Ben Wilson (mượn từ Cardiff City)
33 Montserrat Lyle Taylor

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]