EFL League One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
EFL League One
EFL League One.png
Thành lập2004
1992–2004 (Như Hạng hai)
1958–1992 (Như Hạng ba)
1921–1958 (Như Hạng ba Phía Bắc/Nam)
1920–1921 (Như Hạng ba)
Quốc gia Anh
Số đội24
Cấp độ trong
hệ thống
3
Thăng hạng lênChampionship
Xuống hạng đếnLeague Two
Cúp trong nướcFA Cup
Cúp liên đoànFootball League Cup
Football League Trophy
Đội vô địch hiện tạiWigan Athletic
(2017-18)
Đối tác truyền hìnhSky Sports
Channel 5 (Highlights Only)
Trang webOfficial website
EFL League One 2018-19

English Football League One (gọi tắt là League One) hoặc cũng có thể gọi là: Sky Bet League 1 (vì lý do tài trợ) là giải đấu xếp thứ ba của các câu lạc bộ bóng đá Anh, sau Giải bóng đá Ngoại hạng AnhEFL Championship. Giải League One đã được giới thiệu tại mùa giải 2004-2005. Trước đây nó được gọi là Giải hạng nhì khi chưa có giải Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và các giải hạng ba chưa ra đời.[1]

Thể lệ giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Có 24 câu lạc bộ ở giải League One. Mỗi câu lạc bộ gặp câu lạc bộ khác hai lần (một lần tại sân nhà và một khác tại sân khách). Được 3 điểm cho một trận thắng, được 1 điểm cho một trận hòa và không có điểm nào khi thất bại. Vào cuối mùa giải một xếp hạng League One được xác định dựa trên các tiêu chí sau đây theo thứ tự: điểm thu được, hiệu số bàn thắng bại, số bàn thắng, số bàn thua, thành tích đối đầu, cuối cùng có một hay nhiều trận play-off để xác định xếp hạng.

Vào cuối mỗi mùa giải, hai câu lạc bộ đứng đầu bảng xếp hạng và đội bóng giành chiến thắng trong trận play-off giữa các câu lạc bộ đã kết thúc ở vị trí thứ 3 đến vị trí thứ 6 được thăng lên Football League Championship. Có 3 câu lạc bộ xếp hạng cuối cùng ở Football League Championship xuống chơi tại Football League One.

Tương tự như vậy, bốn câu lạc bộ kết thúc ở dưới cùng của League One được chuyển xuống Football League Two và được thay thế bằng ba câu lạc bộ xếp hạng đứng đầu tại Football League Two và đội bóng giành chiến thắng trong trận play-off giữa các câu lạc bộ đã kết thúc ở vị trí thứ 4 đến vị trí thứ 7 của Football League Two.

Các câu lạc bộ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách 23 câu lạc bộ hiện thi đấu tại League One trong mùa giải 2019–20. Câu lạc bộ thứ 24, Bury đã bị trục xuất khỏi EFL vào ngày 27 tháng 8 năm 2019 và không có bất cứ lần xuất hiện nào của họ ở mùa giải này. Huấn luyện viên khi đó của họ là Paul Wilkinson.

Câu lạc bộ Vị trí kết thúc mùa trước Địa điểm Sân vận động Sức chứa[2]
Accrington Stanley &0000000000000014.00000014th Accrington Crown Ground 5,057 (2,000 chỗ ngồi)
AFC Wimbledon &0000000000000020.00000020th London (Kingston upon Thames) Kingsmeadow 4,850 (2,265 chỗ ngồi)
Blackpool &0000000000000010.00000010th Blackpool Bloomfield Road 17,338
Bolton Wanderers &0000000000000000.23000023rd tại Championship (xuống hạng) Bolton University of Bolton Stadium 28,723
Bristol Rovers &0000000000000015.00000015th Bristol Memorial Stadium 12,300
Burton Albion &0000000000000009.0000009th Burton upon Trent Pirelli Stadium 6,912 (2,034 chỗ ngồi)
Coventry City &0000000000000008.0000008th Birmingham (Bordesley) St Andrew's 29,409
Doncaster Rovers &0000000000000006.0000006th Doncaster Keepmoat Stadium 15,231
Fleetwood Town &0000000000000011.00000011th Fleetwood Highbury Stadium 5,311 (2,701 chỗ ngồi)
Gillingham &0000000000000013.00000013th Gillingham Priestfield Stadium 11,582
Ipswich Town &0000000000000000.24000024th tại Championship (xuống hạng) Ipswich Portman Road 30,311
Lincoln City &0000000000000025.0000001st tại League Two (thăng hạng) Lincoln Sincil Bank 10,307
Milton Keynes Dons &0000000000000027.0000003rd tại League Two (thăng hạng) Milton Keynes Stadium MK 30,500
Oxford United &0000000000000012.00000012th Oxford Kassam Stadium 12,500
Peterborough &0000000000000007.0000007th Peterborough London Road 15,314
Portsmouth &0000000000000004.0000004th Portsmouth Fratton Park 21,100
Rochdale &0000000000000016.00000016th Rochdale Spotland 10,249
Rotherham United &0000000000000000.22000022nd tại Championship (xuống hạng) Rotherham New York Stadium 12,021
Shrewsbury Town &0000000000000018.00000018th Shrewsbury New Meadow 9,875
Southend United &0000000000000019.00000019th Southend-on-Sea Roots Hall 12,392
Sunderland &0000000000000005.0000005th Sunderland Stadium of Light 48,707
Tranmere Rovers &0000000000000028.0000006th tại League Two (thăng hạng vì thắng play-offs) Birkenhead Prenton Park 16,587
Wycombe Wanderers &0000000000000017.00000017th High Wycombe Adams Park 10,300

Các đội thăng hạng từ League One[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội thắng Thăng hạng Đội thắng nhờ Play-Off
2004–05 Luton Town Hull City Sheffield Wednesday
2005–06 Southend United Colchester United Barnsley
2006–07 Scunthorpe United Bristol City Blackpool
2007–08 Swansea City Nottingham Forest Doncaster Rovers
2008–09 Leicester City Peterborough United Scunthorpe United
2009–10 Norwich City Leeds United Millwall
2010–11 Brighton & Hove Albion Southampton Peterborough United
2011–12 Charlton Athletic Sheffield Wednesday Huddersfield Town
2012–13 Doncaster Rovers Bournemouth Yeovil Town
2013–14 Wolverhampton Wanderers Brentford Rotherham United
2014–15 Bristol City Milton Keynes Dons Preston North End
2015–16 Wigan Athletic Burton Albion Barnsley (6th)
2016–17 Sheffield United Bolton Wanderers Millwall (6th)
2017–18 Wigan Athletic Blackburn Rovers Rotherham United (4th)
2018–19 Luton Town Barnsley Charlton Athletic (3rd)

Kết quả vòng Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Bán kết 1 Bán kết 2 Chung kết
2004–05 Sheffield Wednesday 1–0 Brentford

Hartlepool United 2–0 Tranmere Rovers

Brentford 1–2 Sheffield Wednesday

Tranmere Rovers 2–0 Hartlepool United
(Hartlepool thắng 6–5 trong loạt sút luân lưu, AET)

Sheffield Wednesday 4–2 Hartlepool United AET
2005–06 Barnsley 0–1 Huddersfield Town

Swansea City 1–1 Brentford

Huddersfield Town 1–3 Barnsley

Brentford 0–2 Swansea City

Barnsley 2–2 Swansea City

(Barnsley thắng 4–3 trong loạt sút luân lưu, AET)

2006–07 Yeovil Town 0–2 Nottingham Forest
Oldham Athletic 1–2 Blackpool
Nottingham Forest 2–5 Yeovil Town AET
Blackpool 3–1 Oldham Athletic
Blackpool 2–0 Yeovil Town
2007–08 Southend United 0–0 Doncaster Rovers
Leeds United 1–2 Carlisle United
Doncaster Rovers 5–1 Southend United
Carlisle United 0–2 Leeds United
Leeds United 0–1 Doncaster Rovers
2008–09 Scunthorpe United 1–1 Milton Keynes Dons
Millwall 1–0 Leeds United
Milton Keynes Dons 0–0 Scunthorpe United

(Scunthorpe thắng 7–6 trong loạt sút luân lưu, AET)

Leeds United 1–1 Millwall

Scunthorpe United 3–2 Millwall
2009–10 Swindon Town 2–1 Charlton Athletic

Huddersfield Town 0–0 Millwall

Charlton Athletic 2–1 Swindon Town

(Swindon thắng 5–4 trong loạt sút luân lưu, AET)

Millwall 2–0 Huddersfield Town

Millwall 1–0 Swindon Town
2010–11 Bournemouth 1–1 Huddersfield Town

Milton Keynes Dons 3–2 Peterborough United

Huddersfield Town 3–3 Bournemouth

(Huddersfield thắng 4–2 trong loạt sút luân lưu, AET)
Peterborough United 2–0 Milton Keynes Dons

Huddersfield Town 0–3 Peterborough United
2011-12 Stevenage 0–0 Sheffield United

Milton Keynes Dons 0–2 Huddersfield Town

Sheffield United 1–0 Stevenage

Huddersfield Town 1–2 Milton Keynes Dons

Huddersfield Town 0–0 Sheffield United

(Huddersfield thắng 8–7 trong loạt sút luân lưu, AET)

2012–13 Sheffield United 1–0 Yeovil Town

Swindon Town 1–1 Brentford

Yeovil Town 2–0 Sheffield United

Brentford 3-3 Swindon Town (Brentford thắng 5-4 trong loạt sút luân lưu, AET)

Brentford 1–2 Yeovil Town
2013–14 Peterborough United 1–1 Leyton Orient

Preston North End 1–1 Rotherham United

Leyton Orient 2–1 Peterborough United

Rotherham United 3-1 Preston North End

Leyton Orient 2-2 Rotherham United

(Rotherham thắng 4–3 trong loạt sút luân lưu, AET)

2014–15 Chesterfield 0–1 Preston North End
Sheffield United 1–2 Swindon Town
Preston North End 3–0 Chesterfield
Swindon Town 5–5 Sheffield United
Preston North End 4–0 Swindon Town
2015–16 Barnsley 3–0 Walsall
Bradford City 1–3 Millwall
Walsall 1–3 Barnsley
Millwall 1–1 Bradford City
Barnsley 3–1 Millwall
2016–17 Millwall 0–0 Scunthorpe United

Bradford City 1–0 Fleetwood Town

Scunthorpe United 2–3 Millwall

Fleetwood Town 0–0 Bradford City

Bradford City 0–1 Millwall
2017–18 Charlton Athletic 0–1 Shrewsbury Town

Scunthorpe United 2–2 Rotherham United

Shrewsbury Town 1–0 Charlton Athletic

Rotherham United 2–0 Scunthorpe United

Rotherham United 2–1 Shrewsbury Town (AET)
2018–19 Doncaster Rovers 1–2 Charlton Athletic

Sunderland 1–0 Portsmouth

Charlton Athletic 2–3 Doncaster Rovers (Charlton Athletic thắng 4–3 trong loạt sút luân lưu, AET)

Portsmouth 0–0 Sunderland

Charlton Athletic 2–1 Sunderland

Các đội bị xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Các Câu lạc bộ
2004–05 Torquay United, Wrexham, Peterborough United, Stockport County
2005–06 Hartlepool United, Milton Keynes Dons, Swindon Town, Walsall
2006–07 Chesterfield, Bradford City, Rotherham United, Brentford
2007–08 Bournemouth, Gillingham, Port Vale, Luton Town
2008–09 Northampton Town, Crewe Alexandra, Cheltenham Town, Hereford United
2009–10 Gillingham, Wycombe Wanderers, Southend United, Stockport County
2010–11 Dagenham and Redbridge, Bristol Rovers, Plymouth Argyle, Swindon Town
2011–12 Wycombe Wanderers, Chesterfield, Exeter City, Rochdale
2012-13 Scunthorpe United, Bury, Hartlepool United, Portsmouth
2013-14 Stevenage, Shrewburys Town, Carlisle United, Tranmere Rovers
2014–15 Crawley Town, Leyton Orient, Yeovil Town, Notts County
2015–16 Crewe Alexandra, Blackpool, Colchester United, Doncaster Rovers
2016–17 Port Vale, Coventry City, Swindon Town, Chesterfield
2017–18 Oldham Athletic, Northampton Town, Milton Keynes Dons, Bury
2018–19 Plymouth Argyle, Walsall, Scunthorpe United, Bradford City

Danh sách vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vua phá lưới Câu lạc bộ Số bàn thắng
2004–05 Bắc Ireland Stuart Elliott Hull City 27
Anh Dean Windass Bradford City
2005–06 Wales Freddy Eastwood Southend United 23
Anh Billy Sharp Scunthorpe United
2006–07 Anh Billy Sharp Scunthorpe United 30
2007–08 Trinidad và Tobago Jason Scotland Swansea City 24
2008–09 Cộng hòa Ireland Simon Cox Swindon Town 29
Anh Rickie Lambert Bristol Rovers
2009–10 Anh Rickie Lambert Southampton 30
2010–11 Scotland Craig Mackail-Smith Peterborough United 27
2011–12 Scotland Jordan Rhodes Huddersfield Town 38
2012-13 Cộng hòa Ireland Paddy Madden Yeovil Town 24
2013-14 Anh Sam Baldock Bristol City 24
2014–15 Anh Joe Garner Preston North End 26
2015–16 Bắc Ireland Will Grigg Wigan Athletic 25
2016–17 Anh Billy Sharp Sheffield United 30
2017–18 Anh Jack Marriott Peterborough United 27
2018–19 Cộng hòa Ireland James Collins Luton Town 25

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]