A.F.C. Bournemouth

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
A.F.C. Bournemouth
AFC Bournemouth (2013).png
Tên đầy đủAFC Bournemouth
Biệt danhThe Cherries, Boscombe
Thành lập1890 (as Boscombe St. John's Institute FC but dissolved in 1899 and reformed in 1899 as Boscombe FC)
Sân vận độngDean Court, Bournemouth
Sức chứa sân12,000
Chủ tịch điều hànhEdmund Mitchell
ManagerEddie Howe
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
2018–19Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, 14 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

A.F.C. Bournemouth là một đội bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu tại giải Ngoại Hạng Anh. Đội bóng thi đấu trên sân Vitality ở Kings Park, Boscombe, Bournemouth, Dorset được thành lập năm 1899. Với biệt danh The Cherries, đội bóng theo truyền thống chơi với chiếc áo đỏ với tay áo trắng cho đến năm 1971, sau đó chuyển thành áo sọc đỏ đen, giống A.C. Milan. Chiếc áo với phần lớn là màu đỏ được sử dụng vào mùa giải 2004-05 và 2005–06 trước khi chuyển về màu áo sọc ở mùa 2006-07 theo yêu cầu của người hâm mộ.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 7 năm 2019[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ba Lan TM Artur Boruc
2 Anh HV Simon Francis (đội trưởng)[3]
3 Anh HV Steve Cook (đội trưởng thứ 3)
4 Anh TV Dan Gosling (đội trưởng thứ 4)
5 Hà Lan HV Nathan Aké
6 Anh TV Andrew Surman (đội phó)[3]
7 Na Uy Joshua King
8 Colombia TV Jefferson Lerma
9 Pháp Lys Mousset
10 Anh TV Jordon Ibe
11 Anh HV Charlie Daniels
12 Anh TM Aaron Ramsdale
13 Anh Callum Wilson
15 Anh HV Adam Smith
16 Anh TV Lewis Cook
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Anh HV Jack Stacey
19 Anh TV Junior Stanislas
20 Wales TV David Brooks
21 Tây Ban Nha HV Diego Rico
24 Scotland TV Ryan Fraser
25 Anh HV Jack Simpson
26 Anh HV Lloyd Kelly
27 Bosna và Hercegovina TM Asmir Begović
28 Anh TV Kyle Taylor
29 Anh Dominic Solanke
33 Wales HV Chris Mepham
42 Cộng hòa Ireland TM Mark Travers
44 Anh Sam Surridge
54 România TV Alex Dobre
Cộng hòa Ireland TV Harry Arter

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Úc HV Brad Smith (tại Seattle Sounders đến 31 tháng 7 năm 2019)[4]
18 Anh Jermain Defoe (tại Rangers đến 30 tháng 6 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Hoa Kỳ TV Emerson Hyndman (at Atlanta United đến 31 tháng 12 năm 2019)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “First team”. A.F.C. Bournemouth. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “AFCB – Squad numbers confirmed for 2018/19”. A.F.C. Bournemouth. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ a ă “Simon Francis named as AFC Bournemouth captain for the 2016/2017 season”. A.F.C. Bournemouth. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ Bogert, Tom (26 tháng 6 năm 2019). “Midseason loans tracker: Future of five players undecided”. Major League Soccer. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019.