Charlton Athletic F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Charlton Athletic
CharltonBadge 30Jan2020.png
Tên đầy đủCharlton Athletic Football Club
Biệt danhThe Addicks, Red Robins
Thành lập9 tháng 6 năm 1905; 115 năm trước (1905-06-09)
SânThe Valley
Sức chứa27,111
Chủ sở hữuThomas Sandgaard
Người quản lýLee Bowyer
Giải đấuLeague One
2019-20Championship, thứ 22 trên 24 (xuống hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Charlton Athletic là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Charlton thuộc Royal Borough of Greenwich, London. Hiện tại đội bóng đang chơi tại giải hạng nhất Anh.

Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 6 năm 1905. Khi ấy một số câu lạc bộ mới của vùng đông nam London, gồm East Street Mission và Blundell Mission hợp nhất thành Charlton Athletic. Câu lạc bộ chơi tại The Valley ở Charlton, nơi họ thi đấu từ năm 1919, trừ một năm ở Catford, mùa 1923–24, và 7 năm ở Crystal PalaceWest Ham United giữa những năm 1985 và 1992. Charlton có trận derby Nam London với các đối thủ MillwallCrystal Palace.[1]

Trang phục truyền thống của họ là áo đỏ, quần trắng, tất đỏ và thường được gọi với biệt danh là The Addicks. Charlton chơi chuyên nghiệp vào năm 1920 và lần đầu tham dự the Football League năm 1921. Kể từ ấy họ có 4 giai đoạn thi đấu tại giải đấu cao nhất nước Anh: 1936–1957, 1986–1990, 1998–1999 và 2000–2007. Theo lịch sử, giai đoạn thành công nhất cChararharrlton là những năm 1930, khi câu lạc bộ đứng ở vị trí cao ở giải VĐQG, bao gồm á quân hạng Nhất năm 1937. Sau Thế chiến thứ II, câu lạc bộ hai lần giành quyền chơi trận chung kết FA Cup, thua năm 1946 và vô địch năm 1947.

Trang phục và nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

[2]

Năm Tài trợ áo đấu Tài trợ chính Tài trợ trên lưng áo Tài trợ trên quần
1974–80 Bukta Không có Không có
1980–81 Adidas
1981–82 FADS
1982–83 Không có
1983–84 Osca
1984–86 The Woolwich
1986–88 Adidas
1988–92 Admiral
1992–93 Ribero Không có
1993–94 Viglen
1994–98 Quaser
1998–00 Le Coq Sportif MESH
2000–02 Redbus
2002–03 All:Sports
2003–05 Joma
2005–08 Llanera
2008–09 Carbrini Sportswear
2009 Kent Reliance Building Society
2010–12 Macron
2012–14 Nike Andrews Sykes
2014– University of Greenwich Andrews Sykes Mitsubishi Electric

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2020[3][4]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Wales HV Chris Gunter
3 Anh HV Ben Purrington
4 Anh HV Deji Oshilaja
5 Anh HV Akin Famewo (mượn từ Norwich City)
6 Anh HV Jason Pearce
7 Wales TV Jonny Williams
8 Anh TV Jake Forster-Caskey
10 Anh Chuks Aneke
11 Anh TV Alex Gilbey
12 Scotland TV Andrew Shinnie (mượn từ Luton Town)
13 Anh TM Ben Amos
14 Bắc Ireland Conor Washington
Số áo Vị trí Cầu thủ
15 Anh TV Darren Pratley
16 Wales HV Adam Matthews
17 Anh Omar Bogle
18 Anh TV Alfie Doughty
19 Anh TV Albie Morgan
21 Anh TV Marcus Maddison
22 Hà Lan HV Ian Maatsen (mượn từ Chelsea)
23 Wales TV Dylan Levitt (mượn từ Manchester United)
24 Anh HV Ryan Inniss
26 Anh TV Ben Watson
28 Bắc Ireland Paul Smyth (mượn từ Queens Park Rangers)
30 Úc TM Ashley Maynard-Brewer

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Thổ Nhĩ Kỳ TV Erhun Oztumer (tại Bristol Rovers) đến 30 tháng 6 năm 2021
25 Anh Josh Davison (tại Woking) đến 1 tháng 1 năm 2021
32 Anh TV George Lapslie (tại Mansfield Town) đến 30 tháng 6 năm 2021
Số áo Vị trí Cầu thủ
33 Anh TV Ben Dempsey (tại Woking) đến 9 tháng 1 năm 2021
42 Anh Charles Clayden (tại Dulwich Hamlet) đến 24 tháng 11 năm 2020

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người giành giải
1971 Paul Went
1972 Keith Peacock
1973 Arthur Horsfield
1974 John Dunn
1975 Richie Bowman
1976 Derek Hales
1977 Mike Flanagan
1978 Keith Peacock
1979 Keith Peacock
1980 Les Berry
 
Năm Người giành giải
1981 Nicky Johns
1982 Terry Naylor
1983 Nicky Johns
1984 Nicky Johns
1985 Mark Aizlewood
1986 Mark Aizlewood
1987 Bob Bolder
1988 John Humphrey
1989 John Humphrey
1990 John Humphrey
 
Năm Người giành giải
1991 Robert Lee
1992 Simon Webster
1993 Stuart Balmer
1994 Carl Leaburn
1995 Richard Rufus
1996 John Robinson
1997 Andy Petterson
1998 Mark Kinsella
1999 Mark Kinsella
2000 Richard Rufus
 
Năm Người giành giải
2001 Richard Rufus
2002 Dean Kiely
2003 Scott Parker
2004 Dean Kiely
2005 Luke Young
2006 Darren Bent
2007 Scott Carson
2008 Matt Holland
2009 Nicky Bailey
2010 Christian Dailly
 
Năm Người giành giải
2011 José Semedo
2012 Chris Solly
2013 Chris Solly
2014 Diego Poyet
2015 Jordan Cousins
2016 Anh Jordan Cousins
2017 Anh Ricky Holmes
2018 Anh Jay DaSilva
2019 Montserrat Lyle Taylor
2020 Anh Dillon Phillips

Các cầu thủ tham dự World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Quan chức câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật 13 tháng Giêng 2011[5]

Năm Tên
1921–1924 Douglas Oliver
1924–1932 Edwin Radford
1932–1951 Albert Gliksten
1951–1962 Stanley Gliksten
1962–1982 Edward Gliksten
1982–1983 Mark Hulyer
1983 Richard Collins
1983–1984 Mark Hulyer
1984 John Fryer
1984–1985 Jimmy Hill
1985–1987 John Fryer
1987–1989 Richard Collins
1989–1995 Roger Alwen
1995–2008 Richard Murray (PLC)
1995–2008 Martin Simons
2008–2010 Derek Chappell
2008–2010 Richard Murray
2010– 2014 Michael Slater

Ban giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Ông chủ Roland Duchâtelet
Non-Executive chairman Richard Murray
Chief Executive Katrien Meire

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[6] Tên
HLV trưởng Israel Guy Luzon
Trợ lý HLV Anh Damian Matthew
HLV đội một Pháp David Martane
Giám đốc kỹ thuật Anh Keith Peacock
HLV thủ môn Anh Lee Turner
HLV phát triển cầu thủ chuyên nghiệp Anh Jason Euell
Khoa học thể thao Anh Lawrence Bloom
Trợ lý Khoa học thể thao Anh Josh Hornby
Bác sĩ CLB Anh John Fraser
Bác sĩ vật lý trị liệu Thổ Nhĩ Kỳ Erol Umut
Trợ lý vật lý trị liệu Anh Steve Jackson
Chuyên gia phân tích Anh Brett Shaw
Quản lý trang phục Anh Gavin Deane

Các đời HLV[sửa | sửa mã nguồn]

Alan Curbishley cầm quân Charlton từ 1991 đến 2006
Tên Thời gian Thành tích
Anh Walter Rayner J6/1920 – 5/1925
Scotland Alex MacFarlane 5/1925 – 1/1928
Anh Albert Lindon 1/1928 – 6/1928
Scotland Alex MacFarlane 6/1928 – 12/1932 Vô địch Division Three (1929)
Anh Albert Lindon 12/1932 – 5/1933
Anh Jimmy Seed 5/1933 – 9/1956 Vô địch Division Three (1935);
Á quân Division Two (1936);
Á quân Football League (1937);
Đồng vô địch Football League War Cup (1944);
Á quân FA Cup 1946;
Vô địch FA Cup 1947
Anh David Clark (tạm quyền) 9/1956
Anh Jimmy Trotter 9/1956 – 10/1961
Anh David Clark (tạm quyền) 10/1961 – 11/1961
Scotland Frank Hill 11/1961 – 8/1965
Anh Bob Stokoe 8/1965 – 9/1967
Ý Eddie Firmani 9/1967 – 3/1970
Cộng hòa Ireland Theo Foley 3/1970 – 4/1974
Anh Les Gore (tạm quyền) 4/1974 – 5/1974
Anh Andy Nelson 5/1974 – 3/1980 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1975)
Anh Mike Bailey 3/1980 – 6/1981 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1981)
Anh Alan Mullery 6/1981 – 6/1982
Anh Ken Craggs 6/1982 – 11/1982
Anh Lennie Lawrence 11/1982 – 7/1991 Á quân Division Two (1986);
Á quân Full Members Cup (1987)
Anh Alan Curbishley &
AnhSteve Gritt
7/1991 – 6/1995
Anh Alan Curbishley 1/1995 – 5/2006 Thắng Play-off Division One (1998);
Vô địch Football League (2000)
Bắc Ireland Iain Dowie 5/2006 – 11/2006
Anh Les Reed 11/2006 – 12/2006
Anh Alan Pardew 12/2006 – 11/2008
Anh Phil Parkinson 11/2008 – 1/2011
Anh Keith Peacock (tạm quyền) 1/2011
Anh Chris Powell 1/2011 – 3/2014 Vô địch League One (2012)
Peoples Cup 2011
Kent Senior Cup 2013
Bỉ José Riga 32014 – 5/2014
Bỉ Bob Peeters 5/2014 – 1/2015
Anh Damian Matthew &
AnhBen Roberts (Caretakers)
1/2015
Israel Guy Luzon 1/2015 –

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Chung
  • Clayton, Paul (2001). The Essential History of Charlton Athletic. Headline Book Publishing. ISBN 0-7553-1020-9.
Riêng
  1. ^ “Club Rivalries Uncovered” (PDF). Football Fans Census. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2008.
  2. ^ “Charlton Athletic”. Historical Football Kits. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2008.
  3. ^ “First team”. Charlton Athletic F.C. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  4. ^ “2019/20 squad numbers revealed”. Charlton Athletic F.C. ngày 1 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  5. ^ “Directors/company details”. Charlton Athletic FC. ngày 13 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.
  6. ^ “Coaching Team”. Charlton Athletic FC. ngày 31 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Charlton Athletic F.C.