Charlton Athletic F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Charlton Athletic
Charlton Athletic crest
Tên đầy đủ Charlton Athletic Football Club
Biệt danh The Addicks, Red Robins, The Valiants
Thành lập 9 tháng 6, 1905; 112 năm trước
Sân vận động The Valley
Sức chứa sân 27,111
Chủ sở hữu Roland Duchâtelet
Chủ tịch Richard Murray
Quản lý Guy Luzon
Giải đấu The Championship
2014–15 The Championship, Thứ 12
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Charlton Athletic là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Charlton thuộc Royal Borough of Greenwich, London. They currently play in the Football League Championship.

Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 6 năm 1905. Khi ấy một số câu lạc bộ mới của vùng đông nam London, gồm East Street Mission và Blundell Mission hợp nhất thành Charlton Athletic. Câu lạc bộ chơi tại The Valley ở Charlton, nơi họ thi đấu từ năm 1919, trừ một năm ở Catford, mùa 1923–24, và 7 năm ở Crystal PalaceWest Ham United giữa những năm 1985 và 1992. Charlton có trận derby Nam London với các đối thủ MillwallCrystal Palace.[1]

Trang phục truyền thống của họ là áo đỏ, quần trắng, tất đỏ và thường được gọi với biệt danh là The Addicks. Charlton chơi chuyên nghiệp vào năm 1920 và lần đầu tham dự the Football League năm 1921. Kể từ ấy họ có 4 giai đoạn thi đấu tại giải đấu cao nhất nước Anh: 1936–1957, 1986–1990, 1998–1999 và 2000–2007. Theo lịch sử, giai đoạn thành công nhất cChararharrlton là những năm 1930, khi câu lạc bộ đứng ở vị trí cao ở giải VĐQG, bao gồm á quân hạng Nhất năm 1937. Sau Thế chiến thứ II, câu lạc bộ hai lần giành quyền chơi trận chung kết FA Cup, thua năm 1946 và vô địch năm 1947.

Trang phục và nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

[2]

Năm Tài trợ áo đấu Tài trợ chính Tài trợ trên lưng áo Tài trợ trên quần
1974–80 Bukta Không có Không có
1980–81 Adidas
1981–82 FADS
1982–83 Không có
1983–84 Osca
1984–86 The Woolwich
1986–88 Adidas
1988–92 Admiral
1992–93 Ribero Không có
1993–94 Viglen
1994–98 Quaser
1998–00 Le Coq Sportif MESH
2000–02 Redbus
2002–03 All:Sports
2003–05 Joma
2005–08 Llanera
2008–09 Carbrini Sportswear
2009 Kent Reliance Building Society
2010–12 Macron
2012–14 Nike Andrews Sykes
2014– University of Greenwich Andrews Sykes Mitsubishi Electric

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 8 tháng 8 năm 2015.[3][4]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Cộng hòa Ireland TM Stephen Henderson (Đội phó 3)
2 Bồ Đào Nha Ricardo Vaz Tê
3 Algérie TV Ahmed Kashi
4 Anh TV Johnnie Jackson (Đội trưởng)
5 Đức HV Patrick Bauer
6 Pháp HV Naby Sarr
7 Iceland TV Jóhann Berg Guðmundsson
8 Anh TV Jordan Cousins
9 Đan Mạch Simon Makienok (cho mượn từ Palermo)
10 Tây Ban Nha TV Cristian Ceballos
12 Pháp HV Alou Diarra
14 Angola Igor Vetokele
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Iran Reza Ghoochannejhad
17 Anh HV Tareiq Holmes-Dennis
18 Anh Karlan Ahearne-Grant
19 Maroc HV Zakarya Bergdich
20 Anh HV Chris Solly (Đội phó)
21 Wales HV Morgan Fox
22 Pháp TV El-Hadji Ba
26 Anh HV Harry Lennon
30 Anh TM Nick Pope
37 Anh Ademola Lookman
44 Bỉ TV Franck Moussa
-- România George Țucudean

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
13 Anh TM Dillon Phillips (tại Cheltenham Town đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
-- Serbia TM Marko Dmitrović (tại AD Alcorcón đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
-- Anh HV Ayo Obileye (tại Dagenham & Redbridge đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
-- Ghana Zak Ansah (tại Newport County)
34 Anh HV Terell Thomas (tại Woking đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
11 Anh TV Callum Harriott (tại Colchester United đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
23 Anh Joe Pigott (tại Southend United đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
32 Scotland Tony Watt (tại Cardiff City đến ngày 16 tháng 1 năm 2016)
-- Ba Lan Piotr Parzyszek (tại Randers đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
-- Anh Tobi Sho-Silva (tại Inverness Caledonian Thistle đến ngày 1 tháng 1 năm 2016)

Đội U21[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Anh TV Regan Charles-Cook
27 Bulgaria TM Dimitar Mitov
31 Bắc Ireland Mikhail Kennedy
33 Anh TV Oliver Muldoon
35 Anh Joshua Umerah
Số áo Vị trí Cầu thủ
-- Anh HV Aaron Barnes
-- Anh HV Archie Edwards
-- Anh HV Josh Staunton
-- Anh TV Joe Aribo
-- Anh TV Alex Kelly
-- Anh Brandon Hanlan

Đội học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
-- Anh TM Jordan Beeney
-- Úc TM Ashley Maynard-Brewer
-- Anh TM Aiden Prall
-- Anh TM Callum Thomas
-- Anh HV Elan Assiana
38 Anh HV Ezri Konsa
-- Anh HV Mustapha Bangura-Williams
-- Bờ Biển Ngà HV Kenneth Yao
Số áo Vị trí Cầu thủ
-- Anh HV Romarno Simpson
-- Anh TV Christopher Millar
-- Malaysia TV Samuel Bone
-- Anh TV George Lapslie
-- Indonesia TV Sulaiman Baharudin
-- Anh TV Taylor Maloney
-- Anh Terrique Anderson

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người giành giải
1971 Paul Went
1972 Keith Peacock
1973 Arthur Horsfield
1974 John Dunn
1975 Richie Bowman
1976 Derek Hales
1977 Mike Flanagan
1978 Keith Peacock
1979 Keith Peacock
1980 Les Berry
 
Năm Người giành giải
1981 Nicky Johns
1982 Terry Naylor
1983 Nicky Johns
1984 Nicky Johns
1985 Mark Aizlewood
1986 Mark Aizlewood
1987 Bob Bolder
1988 John Humphrey
1989 John Humphrey
1990 John Humphrey
 
Năm Người giành giải
1991 Robert Lee
1992 Simon Webster
1993 Stuart Balmer
1994 Carl Leaburn
1995 Richard Rufus
1996 John Robinson
1997 Andy Petterson
1998 Mark Kinsella
1999 Mark Kinsella
2000 Richard Rufus
 
Năm Người giành giải
2001 Richard Rufus
2002 Dean Kiely
2003 Scott Parker
2004 Dean Kiely
2005 Luke Young
2006 Darren Bent
2007 Scott Carson
2008 Matt Holland
2009 Nicky Bailey
2010 Christian Dailly
 
Năm Người giành giải
2011 José Semedo
2012 Chris Solly
2013 Chris Solly
2014 Diego Poyet
2015 Jordan Cousins

Các cầu thủ tham dự World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Quan chức câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật 13 tháng Giêng 2011[5]

Năm Tên
1921–1924 Douglas Oliver
1924–1932 Edwin Radford
1932–1951 Albert Gliksten
1951–1962 Stanley Gliksten
1962–1982 Edward Gliksten
1982–1983 Mark Hulyer
1983 Richard Collins
1983–1984 Mark Hulyer
1984 John Fryer
1984–1985 Jimmy Hill
1985–1987 John Fryer
1987–1989 Richard Collins
1989–1995 Roger Alwen
1995–2008 Richard Murray (PLC)
1995–2008 Martin Simons
2008–2010 Derek Chappell
2008–2010 Richard Murray
2010– 2014 Michael Slater

Ban giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Ông chủ Roland Duchâtelet
Non-Executive chairman Richard Murray
Chief Executive Katrien Meire

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[6] Tên
HLV trưởng Israel Guy Luzon
Trợ lý HLV Anh Damian Matthew
HLV đội một Pháp David Martane
Giám đốc kỹ thuật Anh Keith Peacock
HLV thủ môn Anh Lee Turner
HLV phát triển cầu thủ chuyên nghiệp Anh Jason Euell
Khoa học thể thao Anh Lawrence Bloom
Trợ lý Khoa học thể thao Anh Josh Hornby
Bác sĩ CLB Anh John Fraser
Bác sĩ vật lý trị liệu Thổ Nhĩ Kỳ Erol Umut
Trợ lý vật lý trị liệu Anh Steve Jackson
Chuyên gia phân tích Anh Brett Shaw
Quản lý trang phục Anh Gavin Deane

Các đời HLV[sửa | sửa mã nguồn]

Alan Curbishley cầm quân Charlton từ 1991 đến 2006
Tên Thời gian Thành tích
Anh Walter Rayner J6/1920 – 5/1925
Scotland Alex MacFarlane 5/1925 – 1/1928
Anh Albert Lindon 1/1928 – 6/1928
Scotland Alex MacFarlane 6/1928 – 12/1932 Vô địch Division Three (1929)
Anh Albert Lindon 12/1932 – 5/1933
Anh Jimmy Seed 5/1933 – 9/1956 Vô địch Division Three (1935);
Á quân Division Two (1936);
Á quân Football League (1937);
Đồng vô địch Football League War Cup (1944);
Á quân FA Cup 1946;
Vô địch FA Cup 1947
Anh David Clark (tạm quyền) 9/1956
Anh Jimmy Trotter 9/1956 – 10/1961
Anh David Clark (tạm quyền) 10/1961 – 11/1961
Scotland Frank Hill 11/1961 – 8/1965
Anh Bob Stokoe 8/1965 – 9/1967
Ý Eddie Firmani 9/1967 – 3/1970
Cộng hòa Ireland Theo Foley 3/1970 – 4/1974
Anh Les Gore (tạm quyền) 4/1974 – 5/1974
Anh Andy Nelson 5/1974 – 3/1980 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1975)
Anh Mike Bailey 3/1980 – 6/1981 Hạng ba Division Three (Lên hạng – 1981)
Anh Alan Mullery 6/1981 – 6/1982
Anh Ken Craggs 6/1982 – 11/1982
Anh Lennie Lawrence 11/1982 – 7/1991 Á quân Division Two (1986);
Á quân Full Members Cup (1987)
Anh Alan Curbishley &
AnhSteve Gritt
7/1991 – 6/1995
Anh Alan Curbishley 1/1995 – 5/2006 Thắng Play-off Division One (1998);
Vô địch Football League (2000)
Bắc Ireland Iain Dowie 5/2006 – 11/2006
Anh Les Reed 11/2006 – 12/2006
Anh Alan Pardew 12/2006 – 11/2008
Anh Phil Parkinson 11/2008 – 1/2011
Anh Keith Peacock (tạm quyền) 1/2011
Anh Chris Powell 1/2011 – 3/2014 Vô địch League One (2012)
Peoples Cup 2011
Kent Senior Cup 2013
Bỉ José Riga 32014 – 5/2014
Bỉ Bob Peeters 5/2014 – 1/2015
Anh Damian Matthew &
AnhBen Roberts (Caretakers)
1/2015
Israel Guy Luzon 1/2015 –

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Chung
  • Clayton, Paul (2001). The Essential History of Charlton Athletic. Headline Book Publishing. ISBN 0-7553-1020-9. 
Riêng
  1. ^ “Club Rivalries Uncovered” (PDF). Football Fans Census. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “Charlton Athletic”. Historical Football Kits. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ “First-team profiles”. Charlton Athletic F.C. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “2013/14 squad numbers revealed”. Charlton Athletic F.C. Ngày 27 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Directors/company details”. Charlton Athletic FC. Ngày 13 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ “Coaching Team”. Charlton Athletic FC. Ngày 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Charlton Athletic F.C.